quy trình đo đạc phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện châu thành tỉnh đồng tháp - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Sau 3 năm học tại trường Đại Học Đồng Tháp và hai tháng thực tập tại văn
phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Châu Thành, đã giúp tôi thấy được và
biết được công việc thực tế mà mình đang theo học. Từ đó thúc giúp tôi có lòng
say mê, lòng yêu nghề và thôi thúc bản thân không ngừng phấn đấu học hỏi để có
đủ kiến thức hoàn thành tốt công việc sau này.
Tôi: Trương Minh Đạt xin vô cùng biết ơn công lao của cha mẹ đã nuôi
nấng, dưỡng dục tôi nên người, suốt cuộc đời tận tụy vì con, chỉ mong cho con
sớm trưởng thành, nên người và là người có ích cho xã hội.
Tôi: Trương Minh Đạt xin chân thành gởi lời cám ơn sâu sắc đến:
Ban giám hiệu, các phòng khoa cùng toàn thể quí thầy cô và cán bộ công
nhân viên của trường Đại Học Đồng Tháp đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi học tập và sinh hoạt tại trường trong suốt thời gian qua.Tôi chân thành cám ơn
các thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy, dìu dắt , tận tình truyền đạt những kiến thức
về chuyên môn và rèn luyện cho tôi về đạo đức để tôi có thể đảm nhiệm tốt công
việc sau này.
Tôi cũng xin cám ơn đến toàn thể các cô chú, anh chị của Văn Phòng Đăng
ký Quyền sử dụng đất huyện Châu Thành đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng
dẫn tỷ mỹ để tôi có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Kính chúc quý thầy cô của Trường cùng toàn thể các cô chú, anh chị tại
Văn Phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Châu Thành dồi dào sức khỏe, gặt
hái nhiều thành công trong công việc và luôn hạnh phúc.

MỤC LỤC:
Trang bìa
Bản xác nhận của đơn vị kiến tập
Lời cảm tạ…………………….i
Mục lục……………………….ii
Danh sách bảng……………………vi
1
Danh sách hình………………… vii

QSDĐ Quyền sử dụng đất.
NĐ-CP Nghị định – Chính phủ.
VPUBND Văn phòng Uỷ ban Nhân dân.
VPĐKQSDĐ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
TNMT Tài nguyên Môi trường.
UBND Uỷ ban Nhân dân
TT-BTNMT Thông tư – Bộ Tài nguyên Môi trường.
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Trương Minh Đạt- Lớp: Đại Học Quản Lý Đất Đai
2008 - Khoa Địa Lý - Trường ĐH Đồng Tháp.
Thời gian: Từ ngày 01/07/2011 đến ngày 30/08/2011.
Địa điểm thực hiện: Văn Phòng Đăng Kí Quyền Sử Đất huyện Châu Thành
Tỉnh Đồng Tháp.
Đề tài: “ Quy Trình Đo Đạc Phục Vụ Công Tác Cấp Giấy Chứng
Nhận Quyền Sử Dụng Đất huyện Châu Thành Tỉnh Đồng Tháp ”.
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Long.
Hiện nay với sự phát triển của công nghiêp hoá , hiện đại hoá, sự gia tăng
dân số, nhu cầu sử dụng đất cao, mọi người ai cũng muốn sở hữu nó. Thế nhưng
đất đai lại có hạn, không sản sinh ra được nên xảy ra hiện tượng tranh giành, lấn
chiếm, khiếu nại tố cáo ngày càng nhiều. Vì thế, công tác đo đạc là là rất quan
trọng và cần thiết. Vì vậy, em chọn đề tài “ Quy Trình Đo Đạc Phục Vụ Công
Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất huyện Châu Thành Tỉnh
Đồng Tháp”. Để tìm hiểu rõ hơn về công việc đo đạc tại huyện Châu Thành và
3
đi sâu nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn trong công tác đo đạc và đưa ra
những giải pháp thúc đẩy nhanh tình quá trình làm hồ sơ địa chính trên địa bàn.
Bằng cách thu thập những thông tin, số liệu và tham khảo tài liệu từ sách
báo, thư viện trên mạng, Sau đó tổng hợp, trích lọc những gì liên quan mật
thiết dến đề tài để làm cơ sở cho việc viết tiểu luận.
Tìm hiểu được quy trình đo đạc đất đang áp dụng tại huyện Châu Thành.

bộc lộ những hạn chế đáng kể đối với sự phát triển KT – XH và sử dụng đất. Đó
là:
- Nằm cặp song Tiền có song Sa Đéc chảy qua và có hệ thống kênh trục chính
nối ra song Hậu, ngoài việc cung cấp nguồn nước ngọt, tạo điều kiện cho việc
phát triển giao thông thủy. Lại gần quốc lộ 1A, có quốc lộ 80 đi qua, tạo lợi thế
cho huyện trong việc vận chuyển lương thực, thủy sản, vật tư,… phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Là một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh, thuộc vùng ngập lũ nông, có nguồn
nước ngọt dồi dào, đất phù sa màu mỡ là điều kiện thuận lợi để phát triển nền sản
xuất nông ngư nghiệp đa canh đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Hạn chế nổi bậc của huyện về vị trí địa lý là: Châu Thành nằm khá xa các
thành phố và trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa lớn như: thành phố Hồ Chí
Minh, Biên Hòa, Thành phố Vũng Tàu…do vậy, ít được hưởng sức lan tỏa của
các trung tâm phát triển trên. Đặc biệt trong việc kêu gọi đầu tư phát triển các
khu công nghiệp.
1.1.2. Địa hình địa mạo:
Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho bố trí sử dụng đất. Nhìn chung
toàn huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, có xu hướng nghiêng dần từ sông
Tiền vào trong nội đồng theo hướng Bắc – Nam. Cao trình trung bình từ +0,8 đến
5
1,2m; cao trình cao nhất 1,5m và cao trình thấp nhất là 0,7m. Tuy nhiên bề mặt
địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh mương dày đặc thuận tiện cho tưới tiêu
nhưng hạn chế cho việc cơ giới hóa trong nông nghiệp.
1.1.3. Các nguồn tài nguyên:
Tài nguyên đất:
Toàn huyện có 2 nhóm đất chính và 8 đơn vị bản đồ đất. Trong đó nhóm đất phù
sa có diện tích lớn nhất là 17.709ha, chiếm 75,66% diện tích tự nhiên, với 5 đơn
vị đất; Nhóm đất phèn có 3.372ha, chiếm 14,41% diện tích tự nhiên, với 3 đơn vị
bản đồ đất.
1.1 Bảng thống kê diện tích đất huyện Châu Thành

860ha; Tân Phú 581ha; TT Cái Tàu Hạ 362ha.
6
Đất hình thành từ trầm tích sông non trẻ (aQ3 – IV), không chứa vật liệu sinh phèn.
Trên trầm tích này hình thành 5 đơn vị bản đồ đất là:
+ Đất phù sa được bồi hàng năm: 2.065ha,
+ Đất phù sa không được bồi: 3.665ha,
+ Đất phù sa có đốm rỉ, gley: 3.562ha,
+ Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: 2.257ha,
+ Đất phù sa trên nền phèn: 6.091ha.
- Nhóm đất phèn: Đất phèn có diện tích 3.372ha, chiếm 14,41% diện tích tự
nhiên, phân bố ở các xã phía Nam huyện: Hòa Tân 1.472ha; Tân Phú 948ha; An
Khánh 554ha; Tân Phú Trung 294ha và Phú Long 105ha.
Đất hình thành từ trầm tích đầm lầy biển (bmQIV), chứa vật liệu sinh phèn. Trên
trầm tích này hình thành 3 đơn vị bản đồ đất là:
+ Đất phèn hoạt động trên nền phèn tiềm tang, tầng jarosite nông: 84ha
+ Đất phèn hoạt động trên nền phèn tiềm tang, tầng jarosite sâu: 1.560ha
+ Đấ phèn tiềm tang, có tầng pyrite xuất hiện nông: 83,69ha.
Tài nguyên nước, thuỷ văn:
- Nguồn nước mặt: Huyện Châu Thành có nguồn nước ngọt dồi dào được
cung cấp bởi nước sông Tiền và sông Sa Đéc; đồng thời được cung cấp bởi sông
Hậu thông qua các trục kênh chính. Với một số đặc điểm nổi bậc sau:
+ Nhờ có hệ thống thủy lợi khá hoàn chỉnh nên sau 1990 chất lượng đất mặt
khá tốt bảo đảm tưới tiêu trong nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt quanh năm.
+ Hàng năm nước lũ đầu mùa mang về một lượng phù sa đáng kể bồi đắp
cho đồng ruộng, nó đóng góp vai trò quan trọng trong việc cải tạo đất, bảo đảm
năng suất cây trồng ổn định.
+ Tuy vậy, lượng nước mặt phân bố không đều trong năm,mùa kiệt mực
nước thấp nên hầu hết diện tích canh tác phải bơm nước tưới; mùa lũ quá nhiều
nước gây ngập lụt ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân.
- Nguồn nước ngầm: Theo kết quả thăm dò trữ lượng nước ngầm của Liên

này hình thành các loại đất phù sa rất màu mỡ.
- Trầm tích đầm lầy biển (bmQIV): có diện tích khoảng 3000ha, phân bố ở
phía Nam huyện, giáp ranh với tỉnh Vĩnh Long. Đặc trưng cơ bản của đơn vị
8
trầm tích này là sự có mặt của Sulfidic, vật liệu chủ yếu hình thành đất phèn.
Trên trầm tích này hình thành các loại đất phèn.
1.2.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1.2.1. Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1996 – 2000 là 11%/năm, GDP năm 2000 là
644,665 tỷ đồng, với cơ cấu: Khu vực 1: 406,138 tỷ, khu vực 2: 77,360 tỷ, khu
vực 3: 161,176 tỷ.
1.2.2.Tình hình phát triển các ngành và cơ sở hạ tầng
Về nông nghiệp:
- Tỷ trọng sản xuất nông – ngư – lâm ngiệp đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu
kinh tế chung, chiếm trên 85%; tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 1996 – 2000 là
4,02%. Cơ cấu ngành nông nghiệp có sự chuyển biến mạnh mẽ trên cả các lĩnh
vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và dịch vụ nông nghiệp.Trong đó
ngành trồng trọt vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất.
- Trong ngành trồng trọt, cây lúa vẫn đóng vai trò chủ đạo: Diện tích, năng
suất lúa tăng dần qua các năm. Sản lượng lúa giữ mức ổn định khoảng 130 ngàn
tấn (năm cao nhất 1998 là 154 ngàn tấn), hệ số quay vòng đất đạt 2,5 lần.
- Hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày phát triển nhưng chưa ổn định về
diện tích và có xu hướng giảm.
- Diện tích vườn cây ăn trái lien tục phát triển, tỷ lệ vườn chuyên tăng dần.
- Chăn nuôi có bước phát triển nhưng chưa ổn định, nhịp độ phát triển hang
năm là 4,37%.
Về công nghiệp – thủ công nghiệp, tăng bình quân 11%/năm (năm 2000 ước
đạt 65 tỷ đồng). Với các ngành nghề truyền thống chủ yếu là gạch ngói, bột lọc,
lò rèn và chế biến nông sản. Thời gian gần đây một số lò gạch chuyển sang sản
xuất gốm thủ công, có hiệu quả và giải quyết them việc làm.

thức tín dụng khác như tín tụng hợp tác xã… cũng phát triển khá phổ biến.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm đến năm 2000 còn 4.381 hộ nghèo bằng 10,94%.
Thực trạng cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống giao thong thủy phát triển gắn liền với sự phát triển của hệ thống
thủy lợi, mạng lưới giao thông thủy đã vướn tới tất cả mọi nơi trong huyện đáp
ứng nhu cầu vận chuyển lương thực, vật tư hàng hóa Đặc biệt huyện có tuyến
10
giao thông thủy quốc gia đi qua là sông Sa Đéc có vị trí quan trọng trong việc
vận chuyển hàng hóa nối liền với Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ và các tỉnh
trong vùng ĐBSCL và thành phố Hồ Chí Minh.
- Hệ thống giao thông bộ của huyện thật sự phát triển sau năm 1987, đến nay
hệ thống giao thông bộ của huyện tương đối hoàn chỉnh. Bao gồm:
+ Quốc lộ 80 rải nhựa tương đối hoàn chỉnh với chiều dài 12km là trục giao
thông đi qua trung tâm hành chính của huyện.
+ Đường liên tỉnh lộ có 02 tuyến: ĐT853 (Đốc Phủ Hiền – Mương Khai)
chiều dài qua huyện trên 8km. ĐT854 chiều dài trên 36km đang từng bước hoàn
chỉnh.
+ Đường xã và liên xã: tổng chiều dài trên 70km, hầu hết là nền đất, cầu
tạm và gắn liền với bờ kênh mương, bờ bao chống lũ xe hai bánh đi được vào
mùa khô.
1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ
HỘI
* Thuận lợi và khó khăn:
- Về vị trí địa lý: Châu Thành là huyện thuộc vùng trung tâm của ĐBSCL, ven
sông Tiền và có hệ thống giao thông thủy, bộ khá thuận lợi. Tuy vậy, vẫn là
huyện xa các trung tâm kinh tế lớn của toàn quốc đó là một trở ngại cho việc kêu
gọi đầu tư trong lĩnh vực phát triển công nghiệp.
- Về tài nguyên tự nhiên: Châu Thành có nguồn nước ngọt dồi dào, ngập lũ
nông, quỹ đất phù sa non trẻ, màu mỡ, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp,
với các sảm phẩm chính là lúa, trái cây và các loại tôm cá nước ngọt.

góp vốn, bảo lãnh về quyền sử dụng đất.
- Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan có chức năng xác định mức thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với người sử
dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà
gắn liền với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư.
12
- Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lí sử dụng đất đai theo quy dịnh của
pháp luật, thực hiện các dịch vụ có thu về cung cấp thông tin đất đai, trích sao hồ
sơ địa chính.
- Tổ chức thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất để đảm bảo cơ chế một cửa.
- Quản lý, chỉnh lý và thống nhất hồ sơ địa chính.
- Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin đất đai.
1.4.1.2 Nhiệm vụ:
- Giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối thực hiện các thủ
tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đối
với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường
hợp mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài.
- Đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo quy định của
pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với
quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính gốc đối với tất cả các thửa đất thuộc
phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh; cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa
chính gốc cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Uỷ ban nhân
dân xã, phường, thị trấn.
- Chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc khi có biến động về sử dụng đất theo thông báo
của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
cấp huyện; chuyển trích sao hồ sơ địa chính gốc đã chỉnh lý cho Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để

thủ quỷ)
Bộ phận
đăng ký thế
chấp, bảo
lãnh quyền
sử dụng đất
Bộ
phận
đăng ký
thống

Bộ phận
kỹ thuật
và đo đạc
Bộ phân kiểm
tra, đăng ký ,
chỉnh lí biến
động quyền sử
dụng đất
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN –PHƯƠNG PHÁP
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Chính sách pháp luật liên quan đến công tác đo đạc
- Luật đất đai 26/11/2003.
- Nghị dịnh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành
Luật đất đai.
- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính Phủ về hoạt động
đo đạc và bản đồ.
- Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 10/02/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi Trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm

sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích đo địa chính
thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ
sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp.
Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục
bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm trình ủy ban nhân dân cấp Thành Phố xem xét, ký Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho thửa đất mới; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới trong trường hợp được ủy quyền
hoặc trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới trong
trường hợp không được ủy quyền.
Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, ủy
ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho cơ
quan Tài nguyên và Môi trường trực thuộc.
Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày
làm việc tiếp theo, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trao bản
chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất; gửi bản lưu
Giấy chứng nhận đã ký, bản chính Giấy chứng nhận đã thu hồi hoặc một trong
các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50
của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực
thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.
16
2.1.3. Quy trình giải quyết hồ sơ tách thửa, hợp thửa đất
Bảng 1.2: Quy trình giải quyết hồ sơ tách thửa, hợp thửa
Trình tự Nội dung
Tài liệu
tham khảo
Trách nhiệm
thực hiện
Yếu tố kiểm soát Hồ sơ ghi chép

thửa, hợp thửa.
2
- Kiểm tra, kí vào đơn.
- Chuyển hồ sơ cho tổ đo đạc,
xác minh VPĐKQSDĐ
- Lãnh đạo
Phòng TNMT.
- Nhân viên
phụ trách cấp
giấy
CNQSDĐ-
VPĐKQSDĐ
01 ngày
- Đơn xin tách thửa, hợp
thửa đất.
- Đơn xin tách thửa, hợp
thửa
Trình tự Nội dung
Tài liệu
tham khảo
Trách nhiệm
thực hiện
Yếu tố kiểm soát Hồ sơ ghi chép
3
- Kiểm tra, ký vào bản trích
đo hồ sơ địa chính.
- Lập trích đo hồ sơ địa chính
- Trình lãnh đạo
VPĐKQSDĐ.
- Luật Đất Đai

5
- Kiểm tra ký vào trich đo hồ
sơ địa chính.
- Trình lãnh đạo Phòng
TNMT.
- Nhân viên
kiểm tra,
nghiệm thu
sản phẩm đo
đạc.
02 ngày
- Bản trích đo hồ sơ địa
chính thửa đất.
- Bản trích đo hồ sơ địa
chính thửa đất.
6 - Kiểm tra ký vào trích đo hồ
sơ địa chính.
- Lãnh đạo
Phòng TNMT.
02 ngày
- Bản trích đo hồ sơ địa
chính thửa đất.
- Bản trích đo hồ sơ địa
chính thửa đất.
13
Trình tự Nội dung
Tài liệu
tham khảo
Trách nhiệm
thực hiện

- Tờ trình.
- GCNQSDĐ
8
- Kiểm tra ký vào tờ trình cấp
giấy mới.
- Lãnh đạo
Phòng TNMT.
01 ngày
- Bản trích đo hồ sơ địa
chính thửa đất.
- Tờ trình.
- Bản trích đo hồ sơ địa
chính thửa đất.
- Tờ trình.
9
- Kiểm tra đóng dấu.
- Chuyển hồ sơ đến VP.UBTP
- Nhân viên
hành chính
01 ngày
- Hồ sơ cấp GCNQSDĐ
mới.
- GCNQSDĐ.
- Sổ theo dõi giao nhận hồ
sơ.
10
- Kiểm tra hồ sơ.
- Trình lãnh đạo UBND.
- Phó văn
Phòng nội

2003
- Nghị định
181/2004/NĐ-
CP
- Nhân Viên
hành chính VP
UBND
01 ngày
- Hồ sơ cấp GCNQSDĐ
mới.
- GCNQSDĐ.
- Sổ theo văn bản đi.
13
- Kiểm tra hồ sơ.
- Lưu hồ sơ.
- Mời công dân đến nhận giấy.
- Nhân viên
phụ trách cấp
GCNQSDĐ.
02 ngày
- GCNQSDĐ.
- Sổ theo dõi phát giấy.
14
2.2. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐO ĐẠC TÁCH THỬA
Công tác đo đạc tách thửa cho các hộ gia đình cá nhân được thực hiện như
sau:
Trường hợp sử dụng hình thể diện tích trên bản đồ và giấy Chứng nhận Quyền
sử dụng đất đúng với hiện trạng ngoài đất thì chỉ đo đạc phần đất tách thửa.
Trường hợp hình thể diện tích trên bản đồ và giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
không khớp với hiện trạng ngoài thực địa thì phải kiểm đạc hết thửa đất và các

nhận vào biên bản mốc giới để điều chỉnh ranh đất trên bản đố 60/CP theo hiện
trạng. trong biên bản mốc bổ sung phải thể hiện kích thước phần lệch giữa bản đồ
60/CP và đo đạc thực tế.
Đo đạc xác minh diện tích hay đo đạc lập thủ tục cấp GCN QSDĐ điều phải
lập biên bản xác minh, biên bản mốc giới, phiếu giải trình công việc, qua đo đạc
có lệch ranh với thửa đất liền kề mà thửa đất đó có GCN QSDĐ thì phải lập thêm
biên bản mốc bổ sung. Biên bản mốc bổ sung phải thể hiện kích thước phần lệch
ranh giữa bản đồ 60/CP và đo đạc thực tế.
- Nếu diện tích đất ở trên giấy chứng nhận lớn mà diện tích nhà hiện trạng nhỏ
thì phần xin tách có đất ở phải từ 40 m
2
trở lên nhưng diện tích đất ở theo phần
đo tách cộng với diện tích nhà hiện trạng không vượt quá diện tích đất ở trên giấy
chứng nhận đã cấp.
- Trên GCN QSDĐ có đất ở nhưng không thể thực hiện nhà và hiện trạng
không có nhà thì diện tích đất ở xin tách phải từ 40m
2
trở lên.
- Khi đo tách thửa có cắt vào nhà trên GCN QSDĐ nếu hiện trạng ngoài đất
nhà đã dỡ dời đi nơi khác thì đo bình thường nhưng phải có phiếu giải trình, nếu
hiện trạng ngoài đất nhà còn mà không đo tách mà yêu cầu chủ sử dụng đất bổ
xung đơn xin dời vị trí đất thổ cư đi nơi khác đồng thời sẽ tháo căn nhà ngay vị
trí đo tách thì mới tiến hành đo đạc tách thửa.
Trường hợp không đo đạc được thì lập biên bản không thành, phải nêu rõ lý
do không đo đạc được cho chủ sử dụng ký vào biên bản đồng thời trả hồ sơ lại
cho chủ sử dụng đất.
16
2.3. QUY TRÌNH ĐO ĐẠC THỰC NGHIỆM
2.3.1. Công tác chuẩn bị
- Đơn xin tách thửa hợp thửa.

- Đất không có mốc ranh cụ thể.
- Sử dụng đất không đúng mục đích yêu cầu.
2.3.2.1. Đo bằng thước thép
Áp dụng với trường hợp khu đất có diện tích nhỏ, trống dễ đo.
+ Quan sát các ranh của thửa đất.
+ Dùng thước thép xác định kích thước các cạnh giữa những móc đã được
đóng sẵn trên bề mặt diện tích thửa đất, khi đo những cạnh giáp với thửa đất bên
cạnh thì cần phải có mặt các chủ giáp cận để thống nhất ranh giới thửa đất giữa
hai bên.
+ Trong quá trình đo cần đo những đường chéo để kết hợp điểm đo thành
những tam giác để phục vụ cho công tác xử lý số liệu và tính toán diện tích.
Hình 2. Sơ đồ mô tả thửa đất đo bằng thước thép
+ Trường hợp cạnh thửa đất bị che khuất bởi nhà cửa, cây cối …thì ta dựng
hình bằng phương pháp giao hội, từ hai điểm đã biết ta xác định được điểm còn
lại.
18
Một số phương pháp đo bằng thước dây
- Phương pháp dựng góc vuông:
Giả sử ngoài thực địa có 2 điểm A và B cần dựng góc vuông tại A ta làm như
sau:
Trên hướng AB đặc đoạn AC = 4 mét từ A và C làm tâm dùng 2 thước dây có độ
dài 3 mét và 5 mét dựng 2 cung tròn, giao của 2 cung tròn này cho ta vị trí điểm
D. Ta có AD vuông góc với AB ( 3
2
+ 4
2
= 5
2
)
Hình 3. Phương pháp dựng góc vuông

Đặt máy cố định không dịch chuyển, tránh đi lại nhiều nơi trạm máy.
Tránh đặt máy trên cầu.
Chỗ đặt máy phải tuyệt đối an toàn, không bị lún.
- Cách đo:
Sau khi quan sát xong ta tiến hành cân máy tại trạm A (hình 3)
Chú ý khi cân máy thanh bọt thủy ngang, đứng phải vào đúng tâm.
Tiếp tục ngắm định hướng đến điểm B là điểm cố định và đã biết tọa độ nếu
không biết tọa độ thì cho tọa độ giả định, lấy điểm B là điểm mở đầu và chuyển
tọa độ về 00
0
00’ 00”.
Chú ý: Khi ngắm điểm định hướng từ A đến B và các điểm chi tiết thì người đi
gương phải canh bọt nước thủy vào giữa tâm.
Sau khi định hướng xong tiến hành quay ống kính đến điểm chi tiết 1 ta biết
được kích thước từ trạm máy A đến điểm chi tiết 1 và góc từ điểm đinh hướng B
đến điểm chi tiết 1 và ghi vào sổ đo chi tiết. Tương tự tiếp tục quay ống kính đến
các điểm chi tiết còn lại.
Hình 5. Đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử
1
3
4
T
A
2
5
6
7
8
B
20

6
7
8
B
C
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status