quy trình đo đạc phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện phú tân, an giang - Pdf 25



ðỗ Khoa Nam

Quy trình ño ñạc phục vụ công tác
cấp giấy chứng nhận QSD ñất
tại huyện Phú Tân
MỤC LỤC
Trang

TÓM LƯỢC 1
CHƯƠNG 1: 2
1.1. ðịa ñiểm thực tập: 2
1.2. Sơ lược về huyện Phú Tân 2
1.2.1. Vị trí ñịa lý, ñịa hình, thổ nhưởng: 2
1.2.2.Lịch sử 4
1.2.3. Xã hội Giáo dục: 5
1.2.4. Y tế: 6
1.2.5. Kinh tế: 6
1.2.6. Chính trị - tổ chuacs ñảng 8
1.3. Thuận lợi và khó khăn của huyện Phú Tân 8
1.3.1. Thuận lợi 8

2.6.2. Công tác chuẩn bị trước khi ño 25
2.6.3. Tiến hành ño ñạc 25
2.6.4. Xác ñịnh mốc ranh 26
2.6.5. ðo vẽ chi tiết 27
2.6.6. Phương pháp ño 27
2.6.7. Công tác nội nghiệp 33
2.6.8. Kết quả 36

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
3.1. Kết luận 37
3.2 Kiến nghị 38

DANH SÁCH BẢNG

Tên Bảng: Trang
Bảng 1: Quy trình công nghệ thành lập bản ñồ ñịa chính khi ño vẽ
bản ñồ bằng phương pháp toàn ñạc 15
Bảng 2: Quy ñịng giới hạn sai số 18
Bảng 3: Quy ñịnh chỉ tiêu kỹ thuật 19
Bảng 4: Quy ñịnh sai số khi ño góc 19
Bảng 5: Tiêu chuẩn kỹ thuật khi thành lập bản ñồ 20
Bảng 6: Trình tự, thủ tục thực hiện ñăng ký QSDð hộ gia ñình, cá nhân 22
Bảng 7: Số liệu ño chi tiết bà Lê Thị So 29
Bảng 8: Bảng số liệu ño chi tiết bà Lê Thị Thanh Nga 33
DANH SÁCH HÌNH

Tên hình Trang
Hình 1: Bản ñồ hành chính tỉnh An Giang 3
Hình 2: Sơ ñồ chỉ dẫn vị trí ñến VPðKQSD ð huyện Phú Tân 10
Hình 3: Sơ ñồ tổ chức Phòng TN & MT huyện Phú Tân 11

ðề tài: “Quy trình ño ñạc phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận QSDð”. ðược thực hiện
tại văn phòng ñăng ký QSDð huyện Phú Tân, tỉnh An Giang. ðây là cơ quan quản lý ñất ñai
cấp huyện nhưng ñã áp dụng ñược những kỹ thuật và công nghệ hiên ñại ñể giải quyết những
công việc trong ngành.
Thời gian thực tập: 8 tuần. từ ngày 16 tháng 04 ñến ngày 19 tháng 06 năm 2009
ðối tượng, phạm vi nghiên cứu: Cá nhân, hộ gia ñình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Phú
Tân.
ðề tài: “ Quy trình ño ñạc phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận QSDð”. Là những vấn
ñề rút ra từ quá trình tham gia thực tế. ðề tài gồm ba phần chính.
- Phần giới thiệu
- Phần nội dung
- Phần kết luận và kiến nghị.
Do thời gian thực tập có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong ñược ñóng
góp nhiệt tình của ban giám hiệu, quí thầy cô cùng các anh chị em trong cơ quan hoàn thiện
cuốn tiểu luận này ñược ñầy ñủ và ñạt kết quả tốt vào công việc thực tế.
Xin chân thành cảm ơn.
2
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1. ðỊA ðIỂM THỰC TẬP:
Tại Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất huyện Phú Tân. Toạ lạc tại ấp trung 1, thị
trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân, Tỉnh An Giang.
1.2. SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN PHÚ TÂN:
1.2.1.Vị trí ñịa lý, ñịa hình, thổ nhưởng
Phú Tân là huyện phía ðông Bắc trong tỉnh An Giang. Huyện lỵ là thị trấn Phú Mỹ bên
bờ phải sông Tiền. Phú Tân rộng 307,1 km², phía Bắc giáp huyện Tân Châu ñường ranh giới
dài 22,294 km, phía Tây giáp thị xã Châu ðốc và Châu Phú, phía ðông Nam giáp Chợ Mới,
phía ðông giáp tỉnh ðồng Tháp. Bốn phía Phú Tân ñược bao bọc bởi các con sông. Sông Tiền
ở phía ðông, kênh Vĩnh An (nối sông Tiền với sông Hậu) ở phía Bắc và Tây Bắc, nhánh sông
Vàm Nao (nối sông Tiền với sông Hậu) ở phía Nam và Tây Nam.

Châu ðốc. Năm 1899, các thôn này ñược tách thành 5 xã của quận Châu Thành và 4 xã của
quận Tân Châu, tỉnh Châu ðốc. Năm 1956, vùng ñất này thuộc quận Châu Phú và quận Tân
Châu, tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
Quận Châu Phú gồm các xã: Bình Thạnh ðông, Hiệp Xương, Hoà Lạc, Hưng Nhơn
thuộc tổng An Lương và xã Châu Giang thuộc tổng Châu Phú.
Quận Tân Châu gồm các xã: Hoà Hảo, Phú An, Phú Lâm thuộc tổng An Lạc và xã Long
Sơn thuộc tổng An Thành.
Ngày 01-10-1964, vùng ñất này lại thuộc quận Châu Phú và quận Tân Châu, tỉnh Châu
ðốc, ñịa giới này ñược giữ nguyên cho ñến năm 1975.
Về phía Cách mạng, sau tháng 08-1945, ñịa bàn Phú Tân thuộc hai huyện Châu Phú và Tân
Châu của tỉnh Châu ðốc. Từ 1948 - 1950, huyện Tân Châu thuộc tỉnh Long Châu Tiền và
huyện Châu Phú thuộc tỉnh Long Châu Hậu. Từ giữa năm 1951, ñịa bàn Phú Tân thuộc quận
Tân Châu, tỉnh Long Châu Sa. Tháng 10-1954, Phú Tân thuộc tỉnh Châu ðốc. Giữa năm 1957,
Phú Tân thuộc tỉnh An Giang, nhưng chưa thành huyện. Tháng 12-1968, thành lập huyện Phú
Tân thuộc tỉnh An Giang, trên cơ sở 4 xã của huyện Tân Châu là Long Sơn, Phú Lâm, Phú An,
Hoà Hảo và 4 xã của huyện Châu Phú là Hoà Lạc, Bình Thạnh ðông, Hiệp Xương, Hưng
Nhơn.
Tháng 05-1974, huyện Phú Tân, thuộc tỉnh Long Châu Tiền. Tháng 09-1974, Phú Tân
nhận thêm một số xã của huyện Hồng Ngự và chia thành hai huyện là Phú Tân A và Phú Tân
5
B. Huyện Phú Tân A gồm 6 xã là: Long Sơn, Phú Lâm, Hoà Lạc, Châu Giang, Long Thuận,
Phú Thuận. Huyện Phú Tân B gồm 8 xã là: Phú An, Hoà Hảo, Hưng Nhơn, Hiệp Xương, Bình
Thạnh ðông, Tân Huề, Tân Quới, Tân Long.
Tháng 05-1975, Phú Tân A giao xã Long Thuận và Phú Thuận về Hồng Ngự; Phú Tân
B giao 3 xã Tân Huề, Tân Quới, Tân Long về huyện Tam Nông, giao xã Châu Phong về huyện
Phú Châu. ðến tháng 02-1976, huyện Phú Tân gồm có 9 xã: Long Sơn, Phú Lâm, Phú An, Hoà
Hảo, Hiệp Xương, Hưng Nhơn, Hoà Lạc, Châu Giang, Bình Thạnh ðông, thuộc tỉnh An Giang.
Huyện lỵ là trị trấn Mỹ Lương
Ngày 25-4-1979, thành lập thị trấn Chợ Vàm và 4 xã: Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thọ,
Phú Bình. Ngày 23-08-1980, ñổi tên xã Hoà Hảo thành Tân Hoà, xã Châu Giang thành Phú

còn 30,5%, BHYT nhân dân từ 145% giảm còn 19%. Nguyên nhân dẫn ñến tỉ lệ phát hành thấp
do cơ chế thay ñổi liên tục; sự phối hợp giữa các cấp, ngành chưa chặt chẽ, công tác quản lý
BHYT còn nhiều bất cập… nên tiến ñộ phát hành thẻ BHYT tự nguyện còn thấp so với kế
hoạch. Trong hai tháng ñầu năm 2008, tỷ lệ phát hành thẻ Bảo hiểm Xã hội của huyện ñạt tỷ lệ
67,14%, có 3.956 người tham gia, số tiền thu ñược là: 991.688.000 ñồng. Huyện phấn ñấu thực
hiện BHYT toàn dân vào năm 2010.
1.2.5. Kinh tế:
Phú Tân nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, là vùng ngập sâu của tỉnh An Giang, thế
mạnh kinh tế của huyện là nông nghiệp. Nhờ phát huy tốt thế mạnh, cho nên những năm qua,
tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của huyện không ngừng gia tăng. GDP của huyện giai ñoạn 1986 -
1995 tăng bình quân khoảng 7%/năm, giai ñoạn 1996 - 2000 ñạt 12,5%/năm. Cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng có chiều hướng tăng
nhanh. Thu nhập bình quân ñầu người năm 2005 là 9.972.000 VNð, năm 2006 là 11.969.000
VNð. Tỷ lệ hộ nghèo ñã giảm từ 14,56% năm 2005 xuống 11,83% năm 2006.
7
Năm 2008, tốc ñộ tăng trưởng GDP huyện Phú Tân ñạt 13,69% (kế hoạch là 14,97%).
Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp vẫn là thế mạnh với diện tích gieo trồng cả năm 66.143 ha, sản
lượng lúa nếp ước ñạt 413.736 tấn, tăng 48.532 tấn so với cùng kỳ. Tuy năng suất ñạt khá
nhưng ñời sống nông dân bị ảnh hưởng do chi phí ñầu tư sản xuất cao, giá lúa bấp bênh. Toàn
huyện có 19 HTX nông nghiệp, với 1.913 xã viên, vốn cổ phần trên 9 tỷ ñồng, phục vụ sản
xuất trên 14.300 ha, chiếm trên 62,2% diện tích sản xuất toàn huyện. Năm qua, chương trình
khuyến nông của huyện ñã giải ngân 262 dự án với 205,7 tỷ ñồng, tăng 190,3% so với cùng
kỳ…
Tháng 01-2009, tình hình kinh tế của huyện tiếp tục phát triển. Ở lĩnh vực Thương mại -
Dịch vụ, tốc ñộ lưu chuyển hàng hoá ñạt 242,2 tỷ ñồng, tăng 12,15%. Giá trị sản xuất Công
nghiệp - Tiểu thủ công ñạt 37,5 tỷ ñồng, tăng 19,7% so với cùng kỳ. Năm 2009, Phú Tân phấn
ñấu ñạt mức tăng trưởng cao, hợp lý, ñảm bảo phát triển bền vững; tiếp tục ñẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp. Theo ñó,
phấn ñấu ñạt tốc ñộ tăng trưởng GDP 11,2%, thu nhập bình quân 19 triệu ñồng/người/năm,
81,63% hộ sử dụng nước sạch, 99,25% hộ sử dụng ñiện; ñồng thời phấn ñấu giảm tỷ lệ hộ

nâng cao rõ rệt. Hầu hết cán bộ, nhất là các cán bộ chủ chốt, cán bộ chuyên trách ñược kiện
toàn. Tình hình an ninh , chính trị, an ninh nông thôn, trật tự an toàn xã hội ñược giữ vững.
1.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN HUYỆN PHÚ TÂN:
1.3.1. Thuận lợi:
Môi trường tự nhiên: An Giang nói chung, Phú Tân nói riêng có khí hậu nhiệt ñới gió
mùa, nhiệt ñộ trung bình 27
0
C, lượng mưa trung bình 1400- 1500mm. Ngoài ra Phú Tân còn
ñược bao bọc bởi sông Tiền hàng năm ñược phù sa của con sông này bồi ñắp tạo ñiều kiện rất
tốt cho trồng Nếp.
Có hệ thống ñê bao, thuỷ lợi tốt giúp nông dân tăng mùa vụ, an tâm sản xuất cho sản
lượng tăng cao.
Nông dân ở Phú Tân có kinh nghiệm và kỹ thuật tốt trong việc trồng nếp.
9
ðược tỉnh và chính quyền ñịa phương hỗ trợ nhiều chính sách phát triển và kỹ thuật chọn tạo
giống nếp chất lượng cao.
Tiếp cận nhiều với khoa học kỹ thuật và ñã áp dụng thành công chương trình như “3
giảm 3 tăng”, có hệ thống lò sấy loại 8-20 tấn/mẻ ( khoảng 400 lò sấy) ñáp ứng khâu sấy
khoảng 100% sản lượng nếp thương phẩm.
Thành viên trong HTX ñều sử dụng giống ñã ñược xác nhận và kiểm ñịnh chất lượng
không sợ gặp phải giống không chất lượng.
ðã xây dựng ñược thương hiệu cho sản phẩm nếp Phú Tân.
Có nhiều công ty ký kết hợp ñồng thu mua sản phẩm tạo ổn ñịnh cho ñầu ra của sản
phẩm.
Có nhiều hiệp ñịnh mở rộng quan hệ xuất khẩu, mở cửa thị trường xuất khẩu Nếp Phú
Tân.
1.3.2. Khó khăn:
Nông dân trồng nếp theo kinh nghiệm còn nhiều và một số lại thụ ñộng trong việc tiếp
cận khoa học kỹ thuật mới.
Nông dân còn sản xuất manh mún và có tập quán mua tại nhà bán tại ñồng. ðặc biệt là

Hình 2: Sơ ñồ chỉ dẫn vị trí ñến VPðKQSDð huyện Phú Tân
1.4.2. Cơ cấu nhân sự:
Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất là một trong hai ñơn vị của Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Phú Tân.
Cơ cấu nhân sự gồm có:
11
• Trưởng phòng: NGUYỂN HỒNG LẠC
• P Trưởng phòng: DƯƠNG HOÀI PHONG
• Giám ñốc: NGUYỄN ðỨC THẮNG
• P Giám ñốc: ðINH PHƯỚC DŨNG
1.4.3. Sơ ñồ tổ chức:
 Phòng Tài nguyên và Môi trường
Quản lý ñất
ñai

12  Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất:

sử dụng ñất, quản lý hồ sơ ñịa chính, giúp Phòng TN & MT trong việc thực hiện
các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật.
 Nhiệm vụ:
o Giúp Phòng TN & MT làm ñầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về
cấp giấy chứng nhận QSDð trên ñịa bàn huyện Phú Tân ñối với hộ gia
ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền
với QSDð ở, cộng ñồng dân cư.
o ðăng ký QSDð và chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất theo quy ñịnh của
pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá
nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với
QSDð ở, cộng ñồng dân cư.
o Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính ñối với các
thửa ñất thuộc phạm vi ñịa giới hành chính huyện theo trích sao hồ sơ ñịa
chính gốc ñã chỉnh lý do VPðKQSDð tỉnh gửi tới, hướng dẫn và kiểm tra
việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính của
UBND xã, phường.
o Thực hiện trích ño thửa ñất, thống kê, kiểm kê ñất ñai và lập bản ñồ hiện
trạng sử dụng ñất cấp huyện và xã.
o Thực hiện thu lệ phí trong quản lý ñất ñai theo quy ñịnh pháp luật, thực
hiện các dịch vụ có thu về cung cấp thông tin ñất ñai, trích lục bản ñồ ñịa
chính, trích sao hồ sơ ñịa chính.
o Thực hiện các chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh hiện hành về tình hình thực
hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác ñược giao cho Phòng TN & MT.
o Cung cấp bản ñồ ñịa chính, trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa
chính và các thông tin về ñất ñai phục vụ nhu cầu nhà nước và cộng ñồng.
14
1.5. NỘI DUNG LIÊN QUAN ðẾN TIỂU LUẬN:
1.5.1. Nội dung:
GCNQSDð là GCN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng ñất ñể
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất. Từ ñó cho thấy rằng GCNQSDð là


KT NT
KT NT

KT NT KT NT Bảng 1: Quy trình công nghệ thành lập Bð ðC khi ño vẽ bản ñồ bằng PP toàn ñạc
Chuẩn bị KSTK lập luận chứng KTKT và trình duyệt

TẬP:
2.2.1. Cơ sở pháp lý:
Các văn bản pháp luật và các quy ñịnh về ñất ñai như:Luật ñất ñai, các Thông tư, Nghị
ñịnh …
Nghị ñịnh của chính phủ số 181/2004/Nð- CP ngày 29 tháng10 năm 2004 về thi hành
luật ñất ñai.
Luật ñất ñai năm 2003 của Quốc hội nước CHXHCNVN.
Nghị ñịnh của chính phủ số 17/2006/Nð- CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 về sửa ñổi , bổ
sung một số ñiều của các Nghi ñịnh hướng dẫn thi hành luật ñất ñai.
Quyết ñịnh của chính phủ số 216/2005/Qð- TTg ngày 31 tháng 08 năm 2005 về việc
ban hành quy chế ñấu giá Quyền sử dụng ñất ñể giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc cho thuê
ñất.
Thông tư liên tịch Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và môi trường số 04/2006/TTLT/BTP-
BTNMT ngày 13/6/2006 hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp ñồng, văn bản thực hiện
quyền của người sử dụng ñất.
17
Thông tư số 08\2007\TT- BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và
xây dựng bản ñồ hiệntrạng sử dụng ñất.
Quyết ñịnh của Bộ TN & MT Số 08/2006/Qð-BTNMT Ngày 21 Tháng 7 Năm 2006
Ban hành quy ñịnh về GCN QSDð.
Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP Quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai.
Thông tư Số: 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ñịa
chính.
Tài liệu, các bản ñồ, sổ sách…
Các quy ñịnh cụ thể từng ñịa phương.
2.2.2. Những quy ñịnh chung:
Khi tiến hành ño ñạc phục vụ công tác cấp GCNQSDð cần theo các quy ñịnh chung
như: Cần có cột mốc, biên bản ño ñạc……và các quy ñịnh khác theo quy ñịnh của pháp luật.

ñiểm khống chế tọa ñộ nhà nước không vượt quá 1/10 khoảng cao ñiều của ñường bình
ñộ cơ bản.
Sai số trung bình về ñộ cao của ñường bình ñộ, ñộ cao của các ñiểm ñặc trưng, ñộ cao
của ñiểm ghi chú ñộ cao trên bản ñồ ñịa chính so với các ñiểm khống chế ñộ cao gần
nhất không ñược vượt qua 1/3 khoảng cao ñều của ñường bình ñộ ở vùng ñồng bằng, ½
khoảng cao ñều của ñường bình ñộ ở các vùng khác.
 Sai số giới hạn:
Sai số giới hạn về vị trí mặt bằng của ñiểm khống chế ño vẽ mặt bằng sau bình sai so
với ñiểm khống chế tọa ñộ nhà nước gần nhất là 0.2 mm theo tỉ lệ bản ñồ thành lập, ở
các vùng ẩn khuất sai số nói trên la 0.3 mm. ðối với ñất ñô thị sai số nói trên là 12 cm
trên thực ñịa áp dụng chung cho các loại bản vẽ.
Sai số giới hạn của vị trí các ñiển trên ranh giới thửa ñát so với ñiểm khống chế ño vẽ
gần nhất là 0.1 mm, ñối với các ñịa vật còn lại là 1.4 mm.
STT Các chỉ tiêu kỹ thuật ðộ chính xác không quá
1 Sai số vị trí ñiểm 5 cm
2 Sai số trung phương tương ñối cạnh 1:50000
3 Sai số trung phương tuyệt ñối cạnh dưới 400m 0,012m
4 Sai số trung phương phương vị 5”
5 Sai số trung phương phương vị cạnh dưới 400
mét
10

19
Sai số giới hạn của vị trí tương hổ giữa ranh giới thửa ñất, giữa các ñiểm trên cùng ranh
giới thửa ñất, ñộ dài cạnh thửa ñất là 0.8 mm.
Sai số giới hạn về ñộ cao của ñiểm khoongs chế ño vẽ về ñộ cao sau bình sai so với
ñiểm khống chế ñộ cao nhà nước là 2/10 khoảng cao ñều của ñường bình ñộ cơ bản.
STT

Các yếu tố của lưới ñường chuyền

( Nguồn: Quy phạm thành lập BððC năm 2008)
Bảng 3: Quy ñịnh chỉ tiêu kỹ thuật
 Một số bảng quy ñịnh chỉ tiêu kỹ thuật theo quy phạm thành lập bản ñồ năm 2008
TT Các yếu tố trong ño góc
Hạn sai không quá
( ” )
1 Số chênh trị giá góc giữa các lần ño 8
2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần ño 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status