ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ LAN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT THEO SỐ LIỆU ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn: TS. Vũ Thị Thanh Thủy
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và
vận dụng những kiến thức mà mình đã học trong nhà trường. Được sự nhất trí
của ban giám hiệu nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã thực tập tốt nghiệp tại Phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh với đề tài nghiên cứu: “Đánh giá
công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc bản
đồ địa chính giai đoạn 2010 - 2013 trên địa bàn huyện Mê Linh - Thành
phố Hà Nội ”.
Có được kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên những người đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức cho em
trong những năm tháng học tập tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm
ơn cô giáo T.S. Vũ Thị Thanh Thủy đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt
thời gian thực tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới phòng Tài Nguyên &
Môi Trường huyện Mê Linh - UBND huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội nơi
em thực tập, đã giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong suốt quá trình thực
UBND : Ủy ban nhân dân
VPĐK : Văn phòng đăng ký
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1.Tình hình dân số, lao động của huyện Mê Linh -
thành phố Hà Nội 35
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội
năm 2013 40
Bảng 4.3. Thống kê số tờ bản đồ trước khi đo vẽ lại BĐĐC 45
Bảng 4.4. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ theo bản đồ cũ 46
Bảng 4.5. Thống kê số tờ bản đồ địa chính dạng số 49
Bảng 4.6. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân theo đơn
vị hành chính huyện Mê Linh giai đoạn 2010 - 2013 50
Bảng 4.7. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho tổ chức theo các năm của
huyện Mê Linh giai đoạn 2010 - 2013 52
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ: Cơ cấu diện tích đất năm 2013 41
Hình 4.2: Sơ đồ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất 48
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở
giai đoạn 2010 - 2013 55
Hình 4.4: Biểu đồ: Thể hiện kết quả cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp giai
đoạn 2010 - 2013 60
LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và
vận dụng những kiến thức mà mình đã học trong nhà trường. Được sự nhất trí
của ban giám hiệu nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã thực tập tốt nghiệp tại Phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh với đề tài nghiên cứu: “Đánh giá
công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc bản
đồ địa chính giai đoạn 2010 - 2013 trên địa bàn huyện Mê Linh - Thành
phố Hà Nội ”.
Có được kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên những người đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức cho em
3.3. Nội dung nghiên cứu. 23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 23
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 23
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo số liệu bản đồ địa chính cũ 23
3.3.4. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo số liệu đo đạc bản đồ địa chính
mới từ năm 2010 đến hết năm 2013 23
3.3.5. So sánh công tác cấp GCNQSDĐ trước và sau khi đo đạc lại bản đồ địa
chính mới tại huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu 24
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế, nghiên cứu các tài liệu
có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ 24
3.4.2. Phương pháp tìm hiểu các văn bản quy định về cấp GCNQSDĐ 24
3.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mê Linh - thành phố
Hà Nội 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2.6. Quốc phòng - An ninh 34
4.1.2.7. Dân số và lao động 34
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35
4.1.3.1. Về điều kiện tự nhiên 35
4.1.3.2. Về kinh tế - xã hội 36
4.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai 36
4.2.1. Hiện trạng quản lý đất đai 36
4.2.1.1. Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện 36
4.2.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính . 37
4.2.1.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 37
4.2.1.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 37
4.2.1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất 38
4.2.1.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 38
4.4. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ theo số liệu đo đạc bản đồ địa chính
mới tại huyện Mê Linh giai đoạn 2010 - 2013 48
4.4.1. Đánh giá hiện trạng bản đồ địa chính mới 49
4.4.2. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ theo chủ sử dụng đất 50
4.4.2.1. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân 50
4.4.3. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ theo các loại đất 52
4.4.3.1. Kết quả công tác cấp GCNQSD đất ở 54
4.4.3.2. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp 58
4.4.5. Nguyên nhân tồn tại trong công tác cấp GCNQSDĐ theo số liệu đo đạc
mới 65
4.4.5.1. Tồn tại trong cấp GCNQSD đất ở 65
4.4.5.3. Tồn tại trong việc thực hiện quyền của người sử dụng đất 66
4.4.5.4. Tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách đất đai 66
4.4.5.5. Những tồn tại khác 67
4.4.6. Những thuận lợi và khó khăn vướng mắc về quy định và thực hiện
chính sách pháp luật đất đai 68
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng. Xã hội
ngày càng phát triển thì đất đai ngày càng có vị trí quan trọng, bất kỳ một
ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể
thay thế được. Đối với nước ta, một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai
lại càng quan trọng và có ý nghĩa hơn.
Dù đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai,
nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu
kiện vẫn xảy ra. Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trách
trong bộ máy quản lý đất đai.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm được những quy định trong các văn bản pháp luật về công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Các số liệu điều tra thu thập và sử dụng phải khách quan, trung thực
và chính xác.
- Phải đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tồn tại và đề xuất
hướng giải quyết.
- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với luật đất đai
hiện hành.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Hoàn thiện các kiến thức đã
học trong nhà trường cho bản thân, đồng thời học hỏi các kiến thức thực tế và
tiếp xúc trực tiếp với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trong thực tiễn công việc: học hỏi các kiến thức thực tế đồng thời
hoàn thiện hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc
mới chính xác, đầy đủ hơn.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Sự cần thiết cấp GCNQSDĐ
Hiện nay nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy
mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, mở ra cho đất nước nhiều triển
vọng về phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, song song với những thuận lợi
đó là hàng loạt những khó khăn và thách thức mà nhà nước ta phải đối mặt.
Để đáp ứng được với quá trình trên, Đảng và Nhà nước ta đang từng bước
tiến hành chủ trương, đường lối đổi mới toàn diện nền kinh tế, chính trị, văn
hoá, xã hội của đất nước; phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
KCN : Khu công nghiệp
CNH : Công nghiệp hóa
ĐTH : Đô thị hóa
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
NĐ : Nghị định
TT : Thông tư
QĐ : Quyết định
QSDĐ : Quyền sử dụng đất
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
VPĐK : Văn phòng đăng ký
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5
đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác
nhận vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và lợi ích của người sử dụng”.
b. Khái niệm về cấp GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận mối
quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng. Tại khoản 20 điều 4 Luật
Đất đai 2003 qui định “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích
hợp pháp của người sử dụng đất”. (Nguyễn Thị Lợi, 2010)[7]
2.1.2.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
* Có đầy đủ giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định được ủy ban
nhân dân (UBND) nơi có đất xác nhận. Những giấy tờ hợp pháp bao gồm:
- Giấy tờ do chính quyền hợp pháp giao đất trong cải cách ruộng đất mà
chủ sử dụng vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay.
- Giấy tờ giao đất hoặc cho sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền duyệt thuộc thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ
cách mạng lâm thời miền nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai mà người
sử dụng đất vẫn đang sử dụng từ đó đến nay.
- Những giấy tờ chuyển nhượng từ năm 1980 trở về trước của chủ sử dụng
đất hợp pháp được chính quyền địa phương khi chuyển nhượng xác nhận.
- Những giấy tờ chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất
từ sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo các quy định của pháp Luật Đất đai.
- GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có
tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
- Giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho
người sử dụng đất mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay không có
tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật
hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đã có hiệu lực pháp luật.
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển
nhượng quyền sử dụng đất của UBND cấp trên xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND cấp dưới.
7
- Giấy tờ sản xuất của hợp tác xã nông nghiệp cấp cho hộ gia đình xã
tế hiện nay ngày càng phát triển kéo theo sự đa dạng các thành phần kinh tế
8
và các hình thức sản xuất. Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay
kinh tế tư nhân, liên doanh, liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu
trong nền kinh tế quốc dân, nhu cầu về đất để làm mặt bằng sản xuất kinh
doanh xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng mà quỹ đất ngày càng bị thu
hẹp do gia tăng dân số, đô thị hóa… đòi hỏi vấn đề phân bổ và quản lý quỹ
đất sao cho hợp lý đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm.
Theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: “GCNQSDĐ là
giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng
đất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất”. Như vậy
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của
người sử dụng đất. Đây là một quyền quan trọng của người sử dụng đất.
Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý
giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức, hộ gia
đình cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng.
Mặt khác, hoàn thành tốt nhiệm vụ ĐKĐĐ cấp GCNQSDĐ không chỉ
tạo tiền đề mà là căn cứ hết sức cần thiết cho việc chiển khai thực hiện tốt tất
cả các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai. Kết quả đăng ký đất
đai cung cấp những thông tin đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình sử dụng
đất để đánh giá và đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh các chủ trương, chính
sách của đảng, chiến lược phát triển, quản lý và sử dụng đất của Nhà nước.
Đối với người sử dụng đất GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định
quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất. Là điều kiện để người
sử dụng đất được Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình
trong quá trình sử dụng đất. Là điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường
bất động sản.
Thực tế trong các quan hệ pháp Luật về Đất đai các tài sản mà Nhà
nước quản lý, nếu người chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tài sản không đăng ký
Bảng 4.10. Tổng hợp diện tích đất ở đã được cấp giai đoạn 2010 - 2013 56
Bảng 4.11. Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất ở
giai đoạn 2010 - 2013 57
Bảng 4.12. Tổng hợp số hộ đã được cấp đất nông nghiệp theo đơn vị hành
chính giai đoạn 2010 - 2013 59
Bảng 4.13. Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp đã được cấp
giai đoạn 2010 - 2013 60
Bảng 4.14.Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất
nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2013 61
Bảng 4.15. Bảng kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất chuyên dùng 62
Bảng 4.16. Kết quả điều tra trình độ hiểu biết của người dân huyện Mê Linh
theo các chỉ tiêu của công tác cấp GCNQSD đất 63
10
đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương, thì phần
diện tích vượt được xác định là đất ở và nộp tiền sử dụng đất theo điểm a
khoản 2 điều 6 nghị định 198.
- Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao:
+ Trường hợp đất ở có hoặc không có vườn, ao trong cùng một thửa đất
ở được hình thành trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được xác định là
toàn bộ diện tích thửa đất.
+ Trường hợp thửa đất có hoặc không có vườn, ao trong cùng một thửa
3. Sổ mục kê
4. Sổ theo dõi biến động đất đai
5. Sổ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
6. GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
7. Bảng kê diện tích đất đai
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.2.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai, đối với chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống
chính sách đất đai, tạo hành lang pháp lý trong quản lý và sử dụng đất trong
phạm vi cả nước. Thông qua hiến pháp, luật đất đai và các văn bản pháp luật
về đất đai khác, nhà nước ta thực hiện quyền sở hữu về đất đai bằng việc xác
lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất của các cơ quan quyền lực,
để đảm bảo thực hiện mục tiêu "nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai
theo quy hoạch và pháp luật" (Luật Đất đai, 1993)[8].
Khi đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện
đại hoá kéo theo những phát sinh trong quá trình sử dụng đất, Luật Đất đai cũ
không còn phù hợp với tính mới của đất nước. Do vậy Luật Đất đai năm 2003
ra đời và được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 Luật này có hiệu lực từ
ngày 01/07/ 2004. Luật Đất đai năm 2003 đã khẳng định: “đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai
trong cả nước” (Luật Đất đai 2003). Luật Đất đai 2003 đã sửa đổi, bổ sung từ 7
nội dung quản lý hành chính Nhà nước về đất đai thành 13 nội dung cho phù
hợp với tình hình mới, trong đó có những nội dung về cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo điều 48 của luật này quy
định rõ nguyên tắc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, bao gồm:
12
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là
pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án
nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được
thi hành;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án sử dụng đất;
- Người sử dụng đất quy định tại điều 90, 91 và 92 của Luật này;
- Người mua nhà gắn liền với đất ở;
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà gắn liền với đất ở;
Điều 50 quy định các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử
dụng đất được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất. Theo điều này thì các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định
phải có đủ các loại giấy tờ như:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10
năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách
đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm
thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được ủy ban nhân đân xã,
phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
của pháp luật;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử
dụng đất;