BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Đề tài
“Tài trợ của ngân hàng thương mại
đối với phát triển ngành du lịch
tỉnh Lâm Đồng"
tại Công ty Điện tử Công nghiệp – CDC
TÁC GIẢ: VŨ VĂN THỰC
5
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ VĂN THỰC
TÀI TRỢ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng
Mã số: 62. 31. 12.01
EDC
Thiết bị đọc thẻ điện tử ( Electronic Data Capture)
FDI
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment)
NHTM
- Ngân hàng Thương mại
NHTW
- Ngân hàng Trung ương
NHNN
- Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHTM
- Ngân hàng Thương mại
NN & PTNT
- Thương mại cổ phần
SXKD
- Sản xuất kinh doanh
UNESCO
- Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên hiệp quốc (United
Nations Educational Scientific and cultural Organization)
VIP
- Một người rất quan trọng( Very Important Person)
VP
- Văn phòng
WTO
- Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
XHCN
- Xã hội chủ nghĩa
8
MỤC LỤC
1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của ngành du lịch ............................ 31
1.3.2.1. Ngân hàng thương mại và các chức năng của NHTM ......................................... 31
1.3.2.2. Tín dụng và các hình thức cấp tín dụng cho ngành du lịch ................................. 36
1.3.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển ngành du lịch .................... 40
1.3.2.4. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với ngành du lịch ..................................... 52
1.4. Bài học kinh nghiệm thu hút nguồn vốn và thu hút du khách ở một số quốc gia
trên thế giới ........................................................................................................................... 53
1.4.1. Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc .................................................................................. 53
1.4.2. Bài học kinh nghiệm từ Thái Lan ....................................................................................... 54
1.4.3. Bài học kinh nghiệm từ Malaysia ....................................................................................... 56
1.4.4. Bài học kinh nghiệm từ Singapore...................................................................................... 58
Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI NGÀNH DU
LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG THỜI GIAN QUA.
2.1. Thực trạng hoạt động ngành du lịch trong thời gian qua ................................................ 62
2.1.1. Hệ thống tổ chức kinh doanh du lịch ............................................................................. 62
2.1.2. Thực trạng về cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch .......................................................... 63
2.1.3. Thực trạng nguồn nhân lực ngành du lịch .......................................................................... 66
2.1.4. Thực trạng về phát triển nguồn khách du lịch .................................................................... 67
2.1.5. Doanh thu và số ngày lưu trú của du khách ........................................................................ 70
2.1.6. Về hạ tầng kỹ thuật ............................................................................................................. 71
2.1.7. Quản lý Nhà nước về du lịch .............................................................................................. 74
2.1.8. Khảo sát đánh giá của du khách về du lịch Lâm Đồng....................................................... 75
2.1.9. Những thành tựu đạt được của ngành du lịch Lâm Đồng ................................................... 76
2.1.10. Những hạn chế và ngun nhân của ngành du lịch Lâm Đồng ........................................ 77
10
2.2. Thực trạng tín dụng ngân hàng đối với ngành du lịch Lâm Đồng trong thời gian
qua ................................................................................................................................................ 79
3.1 Quan điểm phát triển du lòch trên đòa bàn tỉnh Lâm Đồng ............................ 123
3.2. Nhu cầu vốn để đầu tƣ cho du lịch Lâm Đồng .................................................................. 129
3.3. Những giải pháp chủ yếu về tín dụng ngân hàng.............................................................. 131
3.3.1. Một số mơ hình tài trợ của các NHTM cho ngành du lịch ................................................. 131
3.3.2. Tăng cường cơng tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung, dài hạn ....................... 135
3.3.2.1. Phát hành trái phiếu trung dài hạn của ngân hàng; bảo lãnh phát hành trái
phiếu cho các dự án du lịch........................................................................................................... 135
3.3.2.2. Đa dạng hố các hình thức huy động vốn, kỳ hạn gửi tiền .................................. 136
3.3.2.3. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp ................................................. 138
3.3.2.4. Mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng ........................... 140
3.3.2.5. Xây dựng trụ sở giao dịch khang trang, sạch đẹp; mở rộng huy động vốn ở
ngồi địa bàn ................................................................................................................................. 141
3.3.2.6. Đẩy mạnh cơng tác thơng tin tun truyền ......................................................... 142
3.3.3. Mở rộng đối tượng khách hàng vay, đa dạng hố đối tượng cho vay và phương thức
cho vay .......................................................................................................................................... 143
3.3.3.1. Đa dạng hố đối tượng khách hàng vay............................................................... 143
3.3.3.2. Mở rộng các đối tượng cho vay ........................................................................... 146
3.3.3.3. Đa dạng hố các phương thức cho vay ................................................................ 146
3.3.4. Đơn giản hố qui trình, thủ tục vay vốn theo hướng tinh giản, gọn nhẹ ............................ 148
3.3.5 Giải pháp về đảm bảo tiền vay............................................................................................. 150
3.3.6. Giải pháp về cơ chế, kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng .............................................................. 154
3.3.7. Chính sách tín dụng đối với ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng ................................................ 158
3.3.7.1. Chính sách lãi suất ............................................................................................... 158
3.3.7.2. Chính sách ưu đãi về vốn, thời hạn cho vay ........................................................ 159
3.3.7.3. Chính sách xử lý các món vay sau khi cho vay ................................................... 160
12
3.3.8. Tăng cường tài trợ cho vay trung, dài hạn và mở rộng các hình thức cho th tài chính
đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch ........................................................................... 160
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục các cơng trình đã cơng bố của tác giả
14
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Số
TT
Bảng
số
Bảng
1.1
Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh tỉnh Lâm Đồng đã
1
Bảng
2.1
Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn
2
Bảng
2.2
Số lượng khách quốc tế đến Lâm Đồng
68
8
Bảng
2.7
Số lượng khách nội địa đến Lâm Đồng
69
9
Bảng
2.8
Doanh thu và số ngày lưu trú của du khách
70
10
Bảng
2.9
Cơ sở vật chất ngành bưu điện tỉnh Lâm Đồng
73
25
62
63
65
65
66
Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn gửi tiền của các
NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
82
15
Bảng
2.12
Nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế của các
13
Bảng
2.13
18
Bảng
2.18
Tỷ trọng dư nợ cho vay ngành du lịch trong tổng dư nợ cho
19
Bảng
2.19
So sánh tỷ lệ nợ xấu ngành du lịch với tỷ lệ nợ xấu của
20
Bảng
2.20
Tỷ trọng cho vay ngành du lịch so với dư nợ ngành dịch
21
22
Bảng
2.21
23
94
tổng dư nợ
vụ.
95
Dư nợ cho vay ngành du lịch của một số ngân hàng
thương mại trên đòa bàn
97
Một số dự án trọng điểm có sự tham gia tài trợ của các
NHTM.
101
16
24
Bảng
2.23
Hiệu quả kinh tế-xã hội từ đầu tư tín dụng
104
( 2005-2010)
3
2.3
Tình hình biến động nguồn vốn, dƣ nợ và nguồn vốn điều
hoà từ TW (2005-2010)
86
4
2.4
Dƣ nợ cho vay ngành du lịch của các NHTM trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng (2005-2010)
92
5
2.5
Tỷ lệ nợ xấu trên tòan địa bàn và tỷ lệ nợ xấu cho vay
ngành du lịch của các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng
95
Đồng, với thành phố Đà Lạt mộng mơ và nhiều điểm du lịch nổi tiếng khác từ lâu đã
được rất nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến như là một địa danh du lịch nổi
tiếng ở trong nước và thế giới. Song, một cách khách quan nhìn nhận, du lịch Việt
Nam nói chung, du lịch Lâm Đồng nói riêng phát triển chưa tương xứng với tiềm
năng, vị thế vốn có của nó. Sự nghèo nàn về sản phẩm dịch vụ, yếu kém về cơ sở vật
chất kỹ thuật, tình trạng huỷ hoại môi trường, sinh thái đang diễn ra hàng ngày; thiếu
bảo tồn, duy tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá của cha ông để lại, tính thiếu
chuyên nghiệp của đội ngũ làm dịch vụ du lịch…đã làm cho hiệu qủa và sự phát triển
du lịch của cả nước nói chung, cũng như tại tỉnh Lâm Đồng nói riêng chưa đạt được
kết quả như mong muốn.
19
Một điều cho thấy, hiện thời đang có những rào cản cho sự phát triển của
ngành du lịch Việt Nam, cũng như Lâm Đồng. Bên cạnh những rào cản mang tính chủ
quan, thì rào cản khách quan cơ bản đó là tình trạng thiếu trầm trọng nguồn lực tài
chính để tạo một cú huých cho sự tăng tốc phát triển của ngành du lịch. Để giải quyết
được bài toán vốn cần kết hợp song hành, đồng bộ với hàng loạt các giải pháp có liên
quan khác thì ngành du lịch mới có thể sớm cất cánh trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung, tỉnh Lâm Đồng nói riêng.
Nỗ lực giải quyết bài toán vốn cần phải được thực hiện đồng bộ từ nhiều phía,
từ nhiều nguồn lực khác nhau, như: trong nước, ngoài nước, ngân hàng, ngân sách, tư
nhân, chính phủ, …trong đó, nguồn vốn từ các ngân hàng luôn được coi là kênh vốn
quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, thời gian qua đầu tư cho phát triển
ngành du lịch tại Lâm Đồng của các ngân hàng thương mại vẫn còn nhiều bất cập trên
nhiều mặt: nguồn vốn hạn chế, cơ chế cho vay chưa thực sự thông thoáng, các biện
pháp hỗ trợ khác chưa được đồng bộ…làm cho nguồn vốn tín dụng ngân hàng chưa
phát huy tác dụng của nó đến hiệu quả và sự phát triển của ngành du lịch Lâm Đồng.
động du lịch Lâm Đồng và đầu tư tín dụng đối với du lịch tỉnh Lâm Đồng trong thời
gian qua (số liệu, tư liệu sẽ lấy trong giai đoạn từ 2004-2010), đồng thời đề xuất các
giải pháp để tăng cường hoạt động tín dụng đối với sự phát triển du lịch trong thời
gian tới. Các vấn đề khác được đề cập trong luận án chỉ nhằm làm rõ mục tiêu nghiên
cứu của đề tài.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử; phương pháp nghiên cứu lý luận, phân tích, tổng hợp và lý thuyết hệ thống hoá;
phương pháp kế toán thống kê; phương pháp khảo sát, điều tra thực địa; phương pháp
hội thảo lấy ý kiến của các chuyên gia; phương pháp lịch sử và logic; phương pháp
bản đồ và một số phương pháp khác để hoàn thành luận án.
6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
- Đánh giá vị trí, vai trò của ngành du lịch trong việc phát triển kinh tế xã hội
nói chung, tỉnh Lâm Đồng nói riêng.
21
- Những lợi thế và tiềm năng thực tiễn để phát triển ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Lâm Đồng, cũng như
thực trạng của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất đồng bộ các giải pháp nhằm phát triển ngành du lịch tại tỉnh Lâm Đồng.
7. VỀ KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận án
được kết cấu bởi 3 chương.
Chƣơng 1: VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
NGÀNH DU LỊCH.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI NGÀNH DU
LỊCH LÂM ĐỒNG THỜI GIAN QUA.
trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngồi nơi ở thường xun của họ hay ngồi nước họ
với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú khơng phải là nơi làm việc của họ.
23
Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): du lịch là hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu
cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định.
Như vậy, có thể tạm định nghĩa về du lịch như sau: du lịch là hành động tạm
rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của con người để đi đến một, hoặc nhiều nơi khác
nhau nhằm thoả mãn một hoặc một số nhu cầu, như: tìm hiểu kinh tế, văn hoá, xã hội,
tham quan, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, thể thao và các hoạt động khác trong khoảng một
thời gian xác định.
Sau này, du lịch trên thế giới ngày càng phát triển, đi du lịch không chỉ dừng
lại ở một nhóm người mà ngày càng được phổ biến hơn trong xã hội, cơ sở vật chất kỹ
thuật ngày càng phát triển hơn, nhu cầu du lịch ngày càng phong phú và đa dạng. Để
đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của du khách, hệ thống các tổ chức, cá nhân ra
đời để kinh doanh ngành công nghiệp không khói này, nó không tồn tại đơn lẻ mà
thường gắn kết chặt chẽ với nhau để hình thành ngành kinh doanh du lịch. Trên cơ sở
đó có thể đưa ra khái niệm tổng quát về ngành du lịch như sau:
Ngành du lịch là một hệ thống văn hoá, kỹ thuật, kinh tế- xã hội với mục tiêu là
khai thác tài nguyên du lịch, sử dụng các phương tiện nhân lực, vật lực tạo nên những
hàng hoá, dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau cả về vật chất và tinh thần
của du khách nội địa, du khách quốc tế trong quá trình thực hiện chuyến đi.
1.1.2. Tài nguyên du lịch
1.1.2.1. Khái niệm
Tài nguyên du lịch là một tài nguyên như bao tài nguyên khác, nhưng nó có
một số đặc điểm riêng gắn với sự phát triển ngành du lịch, dưới đây là một số khái
niệm về tài nguyên du lịch.
Tài nguyên du lịch nhân văn thường mang những đặc điểm chung, có mối liên
hệ chặt chẽ với các điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên, tài nguyên tự nhiên,
chịu sự chi phối của các qui luật tự nhiên, qui luật phát triển văn hoá xã hội, chẳng
hạn như phân vùng, các qui luật về văn hoá xã hội, được đan xen, lan tỏa và hội
25
nhập... Như vậy, ở mỗi quốc gia khác nhau, mỗi vùng, mỗi địa phương khác nhau đều
có những tài nguyên du lịch nhân văn khác nhau, đều có tính độc đáo, đặc sắc khác
nhau để có sức thu hút, hấp dẫn du khách. Các nhà nghiên cứu thường chia tài nguyên
nhân văn ra làm hai dạng là tài nguyên nhân văn vật thể, là những di sản văn hoá có
sức hấp dẫn du khách, có thể bảo tồn, khai thác cho mục đích phát triển du lịch, đó là:
các di sản văn hoá thế giới vật thể, chẳng hạn như các Kim Tự Tháp, thánh địa Mỹ
Sơn…; các di tích lịch sử văn hoá, danh thắng cấp quốc gia và địa phương; các cổ vật,
bảo vật quốc gia; các công trình đương đại; tài nguyên nhân văn phi vật thể, là sản
phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ
viết, được lưu truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu truyền khác,
cụ thể bao gồm: di sản văn hoá thế giới truyền miệng và phi vật thể, lễ hội truyền
thống, nghề và làng nghề thủ công cổ truyền, văn hoá nghệ thuật, văn hoá ẩm thực,
văn hoá ứng xử, phong tục tập quán, thơ ca và văn học, văn hoá các tộc người, các
phát minh sáng kiến khoa học, các hoạt động văn hoá thể thao, kinh tế-xã hội có tính
sự kiện.
Theo khoản 1, Điều 13, chương II Luật Du lịch Việt Nam 2005: tài nguyên du
lịch nhân văn gồm truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di
tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con
người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ
mục đích du lịch.
Ba là, nguồn tài nguyên kinh tế, kỹ thuật và các tài nguyên khác có tính bổ trợ:
tài nguyên kinh tế, kỹ thuật và bổ trợ thực ra không phải là tài nguyên có tính thu hút,
thuận trước hoặc đến nơi mới tìm điểm tham quan, cơ sở lưu trú, ăn uống…
Du lịch cá nhân: là loại hình du lịch do cá nhân tự đi, không đi theo đoàn. Du
lịch cá nhân có thể thực hiện dưới hai hình thức là du lịch cá nhân có thông qua tổ
chức du lịch và không thông qua tổ chức du lịch.
1.1.3.2.Căn cứ theo phương thức tổ chức: du dịch được phân loại du lịch theo
tour và theo điểm:
Du lịch theo tour: là một loại hình mà trong đó nhà tổ chức (hay nhà kinh
doanh du lịch) tổ chức cho du khách tham quan tại nhiều điểm du lịch khác nhau với
27
một chi phí được ấn định trước, du khách sẽ được lo trọn gói và được thực hiện trong
một thời gian và lịch trình đã được ấn định trước.
Du lịch theo điểm: với loại hình này thì thời gian tham quan của du khách
thường được thực hiện ngắn, chỉ tập trung vào một hoặc hai điểm, song việc tham
quan thường được thực hiện một cách tỉ mỉ, chi tiết hơn.
1.1.3.3. Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách: du lịch được phân chia
thành nhiều loại, cụ thể như sau:
Du lịch công vụ: là loại hình du lịch mà ở đó một cá nhân hay một phái đoàn đi
tham dự các ngày lễ hội dân tộc, các cuộc đàm phán hay tham dự các cuộc triển lãm kinh
tế hoặc các hội chợ.
Du lịch thể thao: là loại hình du lịch mà du khách đi xem các hoạt động thi đấu
thể thao, chẳng hạn như: giải bóng đá thế giới World cup, giải bóng đá châu Âu Euro
cup, đại hội thể thao Olympic, đại hội thể thao Đông Nam Á Seagames, …hoặc du
khách tham gia trực tiếp vào các hoạt động thể thao, chẳng hạn như: leo núi, trượt
tuyết, đánh gofl, đánh tennis, săn bắn, câu cá, trượt tuyết, đá bóng…
Du lịch tôn giáo: là loại hình du lịch mà theo đó du khách đi du lịch nhằm mục
đích thoả mãn nhu cầu tín ngưỡng của bản thân, đặc biệt là các tín đồ tôn giáo như
hoá và dịch vụ bằng ngoại tệ. Ví dụ: du khách đi từ TP. Hồ Chí Minh lên Lâm Đồng
để đi du lịch, đây chính là du lịch nội địa vì du khách chỉ đi trong phạm vi lãnh thổ ở
Việt Nam, cụ thể ở đây là du khách đi từ TP. Hồ Chí Minh đến Lâm Đồng.
1.1.3.5. Căn cứ vào phương tiện giao thông: đi du lịch du khách có thể sử
dụng nhiều phương tiện giao thông khác nhau. Theo tiêu chí này, thì du lịch được
phân chia thành 6 loại hình du lịch, đó là:
- Du lịch tàu hoả: ở loại hình này du khách đi du lịch bằng phương tiện tàu hoả,
điểm thuận lợi là của loại hình du lịch này là có thể chuyển tải được khối lượng lớn du
khách với chi phí vận chuyển khá rẻ, an toàn, do đó rất thích hợp cho nhiều đối tượng
khách hàng.
29
- Du lịch ô tô: du khách đi du lịch bằng phương tiện ô tô, đây là một trong
những loại hình du lịch khá phổ biến và thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong các
luồng khách du lịch trên thế giới.
- Du lịch bằng xe đạp, mô tô: du khách đi du lịch bằng phương tiện là xe đạp hoặc
mô tô, loại hình du lịch này thường phát triển mạnh ở những nước, những địa phương có
địa hình tương đối bằng phẳng, nó khá thuận lợi và phù hợp với các chuyến dã ngoại cuối
tuần.
- Du lịch tàu biển: ở loại hình này, du khách đi du lịch bằng tàu thuỷ. Loại hình
này đã và đang có tốc độ phát triển khá nhanh, đây là một sản phẩm du lịch mở rộng và
hiện nay loại hình du lịch này đang trực tiếp cạnh tranh với những khu nghỉ mát trên các
bờ biển.
- Du lịch bằng máy bay: là loại hình du lịch đang có rất nhiều triển vọng phát
triển, ở loại hình này đã tạo điều kiện cho du khách có thể đi xa hơn với nhiều tiện nghi
hiện đại, giảm được thời gian di chuyển và giữ gìn sức khoẻ cho du khách, làm tăng thời