Tài trợ của ngân hàng thương mại đối với phát triển ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng - Pdf 66



5 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VŨ VĂN THỰC TÀI TRỢ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng
Mã số: 62. 31. 12.01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ



Vũ Văn Thực

7

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM - Automatic Teller Machine (Máy rút tiền tự động)
ASEAN - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( Association of Southeast
Asian Nation)
CBCNV - Cán bộ công nhân viên
CHXHCN - Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
CP - Cổ phần
EDC Thiết bị đọc thẻ điện tử ( Electronic Data Capture)
FDI - Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment)
NHTM - Ngân hàng Thương mại
NHTW - Ngân hàng Trung ương
NHNN - Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

1.1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................. 6
1.1.2.2. Các loại tài ngun du lịch .................................................................................. 7
1.1.3. Các loại hình du lịch ........................................................................................................... 9
1.1.3.1. Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi .............................................................. 9
1.1.3.2. Căn cứ theo phương thức tổ chức ........................................................................ 9
1.1.3.3. Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách........................................................ 10
1.1.3.4. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ ............................................................................... 11
1.1.3.5. Căn cứ vào phương tiện giao thơng .......................................................... 11
1.1.4. Những điều kiện để phát triển du lịch ................................................................................. 12
1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch ......................................... 15
1.1.5.1. Nhân tố bên trong ................................................................................................ 15
1.1.5.2. Yếu tố bên ngồi .................................................................................................. 16
1.1.6. Sự cần thiết phải phát triển du lịch ..................................................................................... 18
1.2. Điều kiện và lợi thế phát triển du lòch Lâm Đồng ....................................................... 19
1.2.1. Những điều kiện để phát triển du lịch Lâm Đồng .............................................................. 19
1.2.2. Những lợi thế để phát triển du lịch Lâm Đồng ................................................................... 23
1.3. Nguồn tài trợ cho phát triển du lòch và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự
phát triển ngành du lòch ........................................................................................................ 29 9

1.3.1. Các nguồn tài trợ cho phát triển du lịch .............................................................................. 29
1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của ngành du lịch ............................ 31
1.3.2.1. Ngân hàng thương mại và các chức năng của NHTM ......................................... 31
1.3.2.2. Tín dụng và các hình thức cấp tín dụng cho ngành du lịch ................................. 36
1.3.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển ngành du lịch .................... 40
1.3.2.4. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với ngành du lịch ..................................... 52
1.4. Bài học kinh nghiệm thu hút nguồn vốn và thu hút du khách ở một số quốc gia
trên thế giới ........................................................................................................................... 53

qua ................................................................................................................................................. 87
2.2.4. Thực trạng đầu tư tín dụng ngân hàng đối với ngành du lịch ............................................. 90
2.2.4.1. Thực trạng đầu tư tín dụng đối với ngành du lịch Lâm Đồng ............................. 90
2.2.4.2. Tỷ trọng dư nợ cho vay ngành du lịch trong tổng dư nợ ..................................... 93
2.2.4.3. Cơ cấu dư nợ ngành du lịch so với tổng dư nợ cho vay ngành dịch vụ ............... 95
2.2.4.4. Dư nợ cho vay ngành du lịch của một số ngân hàng thương mại trên địa bàn .... 96
2.2.4.5. Những dự án đầu tư du lịch trọng điểm có sự tham gia tài trợ của các NHTM
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng .......................................................................................................... 100
2.2.4.6. Một số khảo sát đối với khách hàng vay vốn đầu tư phát triển du lịch Lâm
Đồng và hiệu quả kinh tế-xã hội đem lại từ đầu tư tín dụng ....................................................... 102
2.2.4.7. Về cơ chế cho vay đối với ngành du lịch ............................................................. 106
2.3. Đánh giá những mặt làm đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong đầu
tƣ tín dụng ngân hàng đối với ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng ................................................ 111
2.3.1. Một số mặt làm được .......................................................................................................... 111
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong đầu tư tín dụng ngân hàng đối với
ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng ....................................................................................................... 113
2.3.2.1. Những hạn chế .................................................................................................... 113
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................................ 116
Kết luận chƣơng 2 11

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG
3.1 Quan điểm phát triển du lòch trên đòa bàn tỉnh Lâm Đồng ............................ 123
3.2. Nhu cầu vốn để đầu tƣ cho du lịch Lâm Đồng .................................................................. 129
3.3. Những giải pháp chủ yếu về tín dụng ngân hàng .............................................................. 131
3.3.1. Một số mơ hình tài trợ của các NHTM cho ngành du lịch ................................................. 131
3.3.2. Tăng cường cơng tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung, dài hạn ....................... 135

3.3.11. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh du
lịch ................................................................................................................................................ 165
3.3.12. Nâng cao vai trò, chất lượng tư vấn tài chính cho khách hàng và tăng cường kiểm tra
kiểm sốt ....................................................................................................................................... 167
3.4. Giải pháp hổ trợ .............................................................................................................. 168
3.4.1. Đa dạng hóa nguồn vốn phục vụ cho phát triển du lịch Lâm Đồng ................................... 168
3.4.2. Đa dạng hố và nâng cao chất lượng các loại hình và sản phẩm dịch vụ du lịch ............... 175
3.4.3. Bảo tồn và phát triển các hoạt động văn hố của cộng đồng các dân tộc Tây Ngun,
giữ gìn an ninh trật tự xã hội và bảo vệ mơi trường sinh thái ....................................................... 181
3.4.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch ............................... 183
3.4.5. Qui hoạch tổng thể du lịch tỉnh Lâm Đồng ........................................................................ 187
3.4.6. Liên kết phát triển du lịch ................................................................................................... 189
3.4.7. Xây dựng thương hiệu du lịch Lâm Đồng, đẩy mạnh cơng tác tun truyền quảng cáo
và mở rộng, phát triển thị trường .................................................................................................. 192
3.4.8. Bảo tồn và phát triển rừng .................................................................................................. 195
3.4.9. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch ..................................................... 196
3.4.10. Tiếp tục hồn thiện và đổi mới cơng tác quản lý Nhà nước về du lịch ............................ 198
3.4.11. Cải thiện mơi trường đầu tư, mơi trường kinh doanh thơng thống, hấp dẫn .................. 200
3.5 Kiến nghò .......................................................................................................................... 202
3.51. Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành và chính quyền địa phương ..................................... 202 13

3.5.2. Thành lập qũi cho vay, hỗ trợ lãi suất; quĩ bảo lãnh tín dụng, qũi rủi ro tín dụng và bảo
hiểm tín dụng ................................................................................................................................ 206
3.5.3. Một số kiến nghị khác ......................................................................................................... 208
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục các cơng trình đã cơng bố của tác giả

Tên biểu Trang
1
Bảng
1.1
Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh tỉnh Lâm Đồng đã
được kiểm kê, xếp hạng và công nhận.
25
2
Bảng
2.1
Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng
62
3
Bảng
2.2
Cơ sở lưu trú, số phòng, số giường trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.
63
4
Bảng
2.3
Số phương tiện vận tải đường bộ, đường sông trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng.
65
5
Bảng
2.4
Số lượng vận chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.

Mạng lưới các TCTD trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
80
12
Bảng
2.11
Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn gửi tiền của các
NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
82 15

13
Bảng
2.12
Nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế của các
NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
83
14
Bảng
2.13
Nguồn vốn huy động phân theo loại tền tệ của các NHTM
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
84
15
Bảng
2.14
Nguồn vốn điều hồ từ ngân hàng cấp trên của các NHTM
tỉnh Lâm Đồng
85


21
Bảng
2.20
Tỷ trọng cho vay ngành du lịch so với dư nợ ngành dịch
vụ.
95
22
Bảng
2.21
Dư nợ cho vay ngành du lịch của một số ngân hàng
thương mại trên đòa bàn
97
23
Bảng
2.22
Một số dự án trọng điểm có sự tham gia tài trợ của các
NHTM.
101 16
TT
Đồ thị
số
Tên đồ thị
Trang
1 2.1 Doanh thu ngành du lịch Lâm Đồng ( 2005-2010)
71
2 2.2
Nguồn vốn huy động của các NHTM trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng
( 2005-2010)
83
3 2.3
Tình hình biến động nguồn vốn, dƣ nợ và nguồn vốn điều
hoà từ TW (2005-2010)
86
4 2.4
Dƣ nợ cho vay ngành du lịch của các NHTM trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng (2005-2010)
92
5 2.5
Tỷ lệ nợ xấu trên tòan địa bàn và tỷ lệ nợ xấu cho vay
ngành du lịch của các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng
95
6
2.6
Tỷ trọng cho vay ngành du lịch năm 2010 của các NHTM
tỉnh Lâm Đồng.
100

dịch cơ cấu kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới như giảm tỷ trọng của những
ngành sản xuất vật chất, đồng thời tăng tỷ trọng của những ngành kinh tế dịch vụ,
trong đó ngành du lịch là một trọng tâm.
Việt Nam là một quốc gia có bề dày truyền thống văn hoá, lịch sử, có nhiều
cảnh quan thiên nhiên phong phú, hệ sinh thái đa dạng, con người hiền hoà và hiếu
khách..., đây là những lợi thế to lớn nếu ngành du lịch biết tận dụng khai thác thì
không xa ngành du lịch sẽ nhanh chóng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Mặt khác, trên bản đồ du lịch Việt Nam, tỉnh Lâm
Đồng, với thành phố Đà Lạt mộng mơ và nhiều điểm du lịch nổi tiếng khác từ lâu đã
được rất nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến như là một địa danh du lịch nổi
tiếng ở trong nước và thế giới. Song, một cách khách quan nhìn nhận, du lịch Việt
Nam nói chung, du lịch Lâm Đồng nói riêng phát triển chưa tương xứng với tiềm
năng, vị thế vốn có của nó. Sự nghèo nàn về sản phẩm dịch vụ, yếu kém về cơ sở vật
chất kỹ thuật, tình trạng huỷ hoại môi trường, sinh thái đang diễn ra hàng ngày; thiếu
bảo tồn, duy tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá của cha ông để lại, tính thiếu
chuyên nghiệp của đội ngũ làm dịch vụ du lịch…đã làm cho hiệu qủa và sự phát triển
du lịch của cả nước nói chung, cũng như tại tỉnh Lâm Đồng nói riêng chưa đạt được
kết quả như mong muốn. 19

Một điều cho thấy, hiện thời đang có những rào cản cho sự phát triển của
ngành du lịch Việt Nam, cũng như Lâm Đồng. Bên cạnh những rào cản mang tính chủ
quan, thì rào cản khách quan cơ bản đó là tình trạng thiếu trầm trọng nguồn lực tài
chính để tạo một cú huých cho sự tăng tốc phát triển của ngành du lịch. Để giải quyết
được bài toán vốn cần kết hợp song hành, đồng bộ với hàng loạt các giải pháp có liên
quan khác thì ngành du lịch mới có thể sớm cất cánh trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung, tỉnh Lâm Đồng nói riêng.
Nỗ lực giải quyết bài toán vốn cần phải được thực hiện đồng bộ từ nhiều phía,

trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển ngành du lịch, đồng thời chỉ
rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của nó.
3.4. Nghiên cứu đề xuất các quan điểm, giải pháp tín dụng ngân hàng và các giải pháp
khác nhằm phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng.
4. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: vấn đề đầu tư tín dụng đối với việc phát triển ngành du lịch
tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt
động du lịch Lâm Đồng và đầu tư tín dụng đối với du lịch tỉnh Lâm Đồng trong thời
gian qua (số liệu, tư liệu sẽ lấy trong giai đoạn từ 2004-2010), đồng thời đề xuất các
giải pháp để tăng cường hoạt động tín dụng đối với sự phát triển du lịch trong thời
gian tới. Các vấn đề khác được đề cập trong luận án chỉ nhằm làm rõ mục tiêu nghiên
cứu của đề tài.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử; phương pháp nghiên cứu lý luận, phân tích, tổng hợp và lý thuyết hệ thống hoá;
phương pháp kế toán thống kê; phương pháp khảo sát, điều tra thực địa; phương pháp
hội thảo lấy ý kiến của các chuyên gia; phương pháp lịch sử và logic; phương pháp
bản đồ và một số phương pháp khác để hoàn thành luận án.
6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
- Đánh giá vị trí, vai trò của ngành du lịch trong việc phát triển kinh tế xã hội
nói chung, tỉnh Lâm Đồng nói riêng. 21

- Những lợi thế và tiềm năng thực tiễn để phát triển ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Lâm Đồng, cũng như
thực trạng của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất đồng bộ các giải pháp nhằm phát triển ngành du lịch tại tỉnh Lâm Đồng.

ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH

1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm cơ bản về du lịch, ngành du lịch
Du lịch là một trong những mặt hoạt động của con người, nó xuất hiện từ khá
lâu, khi điều kiện khoa học, kinh tế, kỹ thuật còn ở một trình độ rất thấp thì cũng đã
xuất hiện rất nhiều hoạt động giao du của một bộ phận người. Và khi kinh tế xã hội
phát triển, trình độ khoa học, kỹ thuật, cơng nghệ…ngày càng phát triển, thì nhu cầu
du lịch cũng khơng ngừng phát triển và trở thành nhu cầu của xã hội. Hiện nay, có rất
nhiều khái niệm khác nhau về du lịch, dưới đây là một số khái niệm cơ bản :
Theo Liên Hiệp Quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of
Official Travel Organization): du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi
khác với địa điểm cư trú thường xun của mình nhằm mục đích khơng phải để làm
ăn, tức khơng phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống…
Theo giáo sư, tiến sỹ Hunziker và giáo sư, tiến sỹ Krapf, hai người được coi là
những người đặt nền móng cho lý thuyết về cung du lịch đưa ra định nghĩa như sau:
du lịch là tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành
trình và lưu trú của những người ngồi địa phương, nếu việc lưu trú đó khơng thành
cư trú thường xun và khơng dính dáng đến hoạt động kiếm lời.
Tại hội nghị Liên hiệp quốc về du lịch họp tại Roma-Italia từ ngày 21/08 đến
05/09/1963, các chun gia đưa ra khái niệm về du lịch: du lịch là tổng hợp các mối
quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu
trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngồi nơi ở thường xun của họ hay ngồi nước họ
với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú khơng phải là nơi làm việc của họ. 23

Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): du lịch là hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu

được dùng để trực tiếp và gián tiếp để sản xuất ra những dịch vụ du lịch và nghỉ ngơi.
Theo khoản 4, Điều 4, Luật du lịch Việt Nam 2005: tài nguyên du lịch là cảnh
quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hoá, công trình lao động sáng tạo
của con người và các giá trị nhân văn khác có thể sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du
lịch, là các yếu tố để hình thành các khu du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
1.1.2.2. Các loại tài nguyên du lịch
Một là, tài nguyên du lịch tự nhiên: tài nguyên du lịch tự nhiên được hình
thành bao gồm các yếu tố có các thành phần, hiện tượng tự nhiên, có qúa trình biến
đổi chung, có thể được khai thác và sử dụng vào đời sống và sản xuất của mỗi con
người; một số thành phần tự nhiên phải hấp dẫn du khách, đã, đang và có thể sử dụng
được để nhằm mục đích khai thác phục vụ cho mục đích du lịch như địa chất, địa
hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, cảnh quan tự nhiên, sinh vật…các tài nguyên tự
nhiên luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên cũng như các điều kiện kinh tế, văn
hoá-xã hội và cũng thường được phân bố gần các tài nguyên du lịch nhân văn.
Theo khoản 1 (Điều 13, chương II) Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005 qui định
“Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu,
thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc có thể được sử
dụng để phục vụ mục đích du lịch”.
Hai là, tài nguyên du lịch nhân văn: là một tài nguyên do con người nghiên
cứu sáng tạo ra mà bản thân nó có sức thu hút, hấp dẫn đối với du khách, như vậy chỉ
những tài nguyên có sức thu hút, hấp dẫn với du khách mới được coi là tài nguyên du
lịch nhân văn.
Tài nguyên du lịch nhân văn thường mang những đặc điểm chung, có mối liên
hệ chặt chẽ với các điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên, tài nguyên tự nhiên,
chịu sự chi phối của các qui luật tự nhiên, qui luật phát triển văn hoá xã hội, chẳng
hạn như phân vùng, các qui luật về văn hoá xã hội, được đan xen, lan tỏa và hội 25


26

dạng: xúc tiến quảng bá du lịch, đường lối chính sách cho phát triển du lịch, tổ chức
quản lý nhà nước về du lịch, qui hoạch du lịch, kết cấu hạ tầng và các cơ sở vật chất
kỹ thuật phục vụ du lịch, lao động du lịch, các siêu thị trung tâm thương mại, văn hoá
thể thao, hợp tác đầu tư trong lĩnh vực du lịch…
1.1.3. Các loại hình du lịch
Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại về loại hình du lịch, dưới đây là một số
cách phân loại về loại hình du lịch:
1.3.1.1. Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi: theo tiêu thức này, du lịch
được phân thành hai loại, đó là: du lịch theo đoàn và du lịch cá nhân.
Du lịch theo đoàn: theo đó ở loại hình này, các thành viên tham dự đi theo đoàn và
thường có sự chuẩn bị từ trước, trong đó đoàn đã định ra kế hoạch hay chương trình
những nơi sẽ tới thăm, nơi lưu trú, cũng như nơi ăn uống. Du lịch theo đoàn thường được
tổ chức dưới các hình thức sau:
Du lịch thông qua tổ chức du lịch: theo đó đoàn du lịch được các tổ chức trung
gian như các doanh nghiệp lữ hành, tổ chức vận tải … tổ chức các cuộc hành trình.
Thông thường các tổ chức đó chọn các tuyến hành trình, xác định thời gian đi, những
địa điểm sẽ đến thăm, nơi ăn, ở …và được ghi rõ trong hợp đồng.
Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức: theo đó đoàn đi du lịch tự chọn
các chuyến hành trình, tự xác định thời gian đi, điểm đến … có thể do đoàn đã thoả
thuận trước hoặc đến nơi mới tìm điểm tham quan, cơ sở lưu trú, ăn uống…
Du lịch cá nhân: là loại hình du lịch do cá nhân tự đi, không đi theo đoàn. Du
lịch cá nhân có thể thực hiện dưới hai hình thức là du lịch cá nhân có thông qua tổ
chức du lịch và không thông qua tổ chức du lịch.
1.1.3.2.Căn cứ theo phương thức tổ chức: du dịch được phân loại du lịch theo
tour và theo điểm:
Du lịch theo tour: là một loại hình mà trong đó nhà tổ chức (hay nhà kinh
doanh du lịch) tổ chức cho du khách tham quan tại nhiều điểm du lịch khác nhau với

28

Du lịch thăm viếng: là loại hình du lịch được xuất phát từ nhu cầu tình cảm,
giao tiếp xã hội, nhằm mục đích thăm hỏi bà con họ hàng, đối tác, bạn bè …
Du lịch quá cảnh: là loại hình du lịch xuất phát do yêu cầu, nhu cầu của du
khách cần đi qua một lãnh thổ của một nước nào đó trong một thời gian ngắn để đi
đến một nước khác.
1.1.3.4. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: du lịch được phân chia thành 2 loại, đó
là du lịch quốc tế (International Tourism) và du lịch nội địa (Domestic Tourism):
Du lịch quốc tế: là loại hình du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến của
du khách nằm tại lãnh thổ ở những quốc gia khác nhau; du khách phải đi qua biên giới
và thường thực hiện thanh toán, chi trả bằng ngoại tệ khi mua hàng hoá và dịch vụ tại
nơi đến tham quan du lịch. Ví dụ: du khách đi từ Singapore đến Việt Nam đi du lịch
hoặc công dân Việt Nam sang Thái Lan đi du lịch. Ở đây du khách đã đi qua biên giới
của Việt Nam và Singapore và thông thường du khách phải sử dụng bằng đồng tiền
bản địa để chi tiêu tại nước sở tại.
Du lịch nội địa: du lịch nội địa là loại hình mà ở đó du khách đi tham quan,
nghỉ dưỡng ở cùng lãnh thổ một quốc gia và về cơ bản không có sự thanh toán hàng
hoá và dịch vụ bằng ngoại tệ. Ví dụ: du khách đi từ TP. Hồ Chí Minh lên Lâm Đồng
để đi du lịch, đây chính là du lịch nội địa vì du khách chỉ đi trong phạm vi lãnh thổ ở
Việt Nam, cụ thể ở đây là du khách đi từ TP. Hồ Chí Minh đến Lâm Đồng.
1.1.3.5. Căn cứ vào phương tiện giao thông: đi du lịch du khách có thể sử
dụng nhiều phương tiện giao thông khác nhau. Theo tiêu chí này, thì du lịch được
phân chia thành 6 loại hình du lịch, đó là:
- Du lịch tàu hoả: ở loại hình này du khách đi du lịch bằng phương tiện tàu hoả,
điểm thuận lợi là của loại hình du lịch này là có thể chuyển tải được khối lượng lớn du
khách với chi phí vận chuyển khá rẻ, an toàn, do đó rất thích hợp cho nhiều đối tượng
khách hàng.

thực hiện một cuộc hành trình du lịch, đòi hỏi phải có thời gian rảnh rỗi để thực hiện
chuyến đi. Như vậy, thời gian rảnh rỗi của con người là một trong những điều kiện hết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status