Phân tích mối liên hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1 - Pdf 40

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ NGỌC HUYỀN

PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA
CHI PHÍ – KHỐI LƢỢNG – LỢI NHUẬN
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
KHÁCH SẠN VẠN PHÁT 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301

Tháng 8 năm 2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ NGỌC HUYỀN
MSSV: CT0920M048

PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA
CHI PHÍ – KHỐI LƢỢNG – LỢI NHUẬN
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
KHÁCH SẠN VẠN PHÁT 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301

cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Ngƣời thực hiện

Lê Thị Ngọc Huyền


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày….tháng….năm….

3.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh ................................................................. 12
3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại khách sạn Vạn Phát ......................................... 12
3.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý ............................................................................ 13
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận ................................... 14
3.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán .............................................................. 15
3.2.4 Hình thức ghi sổ kế toán tại khách sạn Vạn Phát 1 ..................................... 17
3.3Ttình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn trong năm 2012 ................... 18


Chƣơng 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƢỢNG – LỢI
NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN VẠN
PHÁT 1 ................................................................................................................. 21
4.1 Đặc điểm chung về dịch vụ lƣu trú tại khách sạn ........................................... 21
4.2 Xem xét các yếu tố phân tích mối quan hệ cvp trong hoạt động kinh doanh tại
khách sạn vạn phát 1 trong 6 tháng đầu năm 2013 ............................................... 21
4.2.1 Các yếu tố chi phí ........................................................................................ 21
4.2.2 Doanh thu của dịch vụ lƣu trú ..................................................................... 26
4.2.3. Phân bổ định phí và biến phí cho từng loại phòng ..................................... 26
4.3 Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lƣợng – lợi nhuận trong hoạt động kinh
doanh tại khách sạn vạn phát 1 ............................................................................. 27
4.3.1 Xác định số dƣ đảm phí, tỷ lệ số dƣ đảm phí và lợi nhuận của dịch vụ
phòng .................................................................................................................... 28
4.3.2 Phân tích đòn bẫy hoạt động của dịch vụ phòng ......................................... 29
4.3.3 Phân tích điểm hòa vốn của dịch vụ phòng ................................................. 30
4.4 Ứng dụng của việc phân tích chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận trong hoạt
động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1 ............................................................ 32
4.4.1 Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dƣ đảm phí.................................. 32
4.4.2 Phân tích số lƣợt phòng cần thiết để đạt mức lãi mong muốn..................... 33
4.4.3 Quyết định về khung giá bán phòng nghỉ .................................................... 35
4.4.4 Xác định kết cấu doanh thu phòng nghỉ hợp lý ........................................... 36

Bảng 3.1 Số lƣợt khách khách sạn thực hiện đƣợc trong năm 2012 .................... 18
Bảng 4.1 Giá các loại phòng ngủ tại khách sạn Vạn Phát 1 ................................. 21
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp doanh thu các dịch vụ 6 tháng năm 2013 ..................... 23
Bảng 4.3 Báo cáo chi phí theo khoản mục của dịch vụ phòng (6 tháng đầu năm
2013) ..................................................................................................................... 24
Bảng 4.4 Bảng căn cứ ứng xử chi phí ................................................................... 25
Bảng 4.5 Bảng phân loại chi phí ........................................................................... 25
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp định phí và biến phí của dịch vụ phòng ........................ 24
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp doanh thu phòng ngủ khách sạn Vạn Phát 1................. 24
Bảng 4.8 Bảng phân loại định phí và biến phí cho từng loại phòng ngủ ............. 25
Bảng 4.9 Bảng số dƣ đảm phí, tỷ lệ số dƣ đảm phí và lợi nhuận của các loại
phòng .................................................................................................................... 26
Bảng 4.10 Bảng xác định độ lớn đòn bẫy hoạt động của dịch vụ phòng ............. 28
Bảng 4.11 Bảng phân tích doanh thu hòa vốn của các loại phòng nghỉ ............... 30
Bảng 4.12 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dƣ đảm phí 6 tháng đầu năm
2013 ...................................................................................................................... 33
Bảng 4.13 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dƣ đảm phí của từng loại
phòng 6 tháng đầu năm 2013 ................................................................................ 33
Bảng 4.14 Bảng phân tích số lƣợt phòng sử dụng cần thiết ................................. 35
Bảng 4.15 Bảng phân tích khung giá bán phòng nghỉ .......................................... 36
Bảng 4.16 Bảng phân tích khi kết cấu phòng Suite và phòng Duluxe giảm ........ 37
Bảng 4.17 Bảng phân tích khi kết cấu phòng Suite và phòng Duluxe tăng ......... 37
Bảng 4.18 Bảng phân tích lựa chọn kết cấu doanh thu hợp lý ............................. 38
Bảng 4.19 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh phòng Suite ................................... 39
Bảng 4.20 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh dịch vụ lƣu trú .............................. 40
Bảng 4.21 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh khi biến phí và số lƣợng thay đổi
............................................................................................................................... 41
Bảng 4.22 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh phòng Suite ................................... 41




: bảo hiểm tai nạn
: bảo hiểm xã hội
: bảo hiểm y tế
: số dƣ đảm phí
: mối quan hệ giữa chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận
: chi phí bất biến
: giá trị gia tăng
: hệ số lƣơng cơ bản
: hệ số tăng thêm
: lãi thuần
: lợi nhuận
: nguyên vật liệu
: lợi nhuận hoạt động
: giá
: sản lƣợng
: doanh thu
: số dƣ đảm phí đơn vị
: chi phí khả biến đơn vị
: chi phí khả biến


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trƣớc những xáo động của môi trƣờng kinh tế toàn cầu nói chung và nền
kinh tế Việt Nam nói riêng, hiện đang phải đối mặt với nhiều vấn đề của thị
trƣờng khi mà xã hội không ngừng thay đổi, kỹ thuật không ngừng tiến bộ,
việc quốc tế hóa kinh doanh đang là một xu thế dễ dẫn đến thị trƣờng trong
nƣớc và quốc tế sẽ hoà tan làm một, tạo cơ chế cạnh tranh ngày càng gay gắt


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Qua quá trình thực tập tại khách sạn Vạn Phát 1 thuộc chi nhánh Công ty
Cổ phần Xây dựng – Thƣơng mại Vạn Phát, dựa trên quá trình hoạt động kinh
doanh cùng các tƣ liệu đƣợc công ty cung cấp tiến hành phân tích các yếu tố
chi phí, khối lƣợng, lợi nhuận, kết cấu doanh thu của việc kinh doanh dịch vụ
lƣu trú tại khách sạn từ đó đƣa ra mối quan hệ giữa chi phí – khối lƣợng – lợi
nhuận.
Phân tích lựa chọn phƣơng án kinh doanh khi các yếu tố đó thay đổi
nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho khách sạn.
Nhận xét, đánh giá các vấn đề bất cập còn tồn tại và đƣa ra các giải pháp
nhằm tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh tại khách sạn.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chuyên đề nghiên cứu đƣợc thực hiện trong quá trình thực tập tại khách
sạn Vạn Phát 1 thuộc chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng – Thƣơng mại
Vạn Phát .
Do thị trƣờng của công ty có nhiều chi nhánh đặt tại Cần Thơ nên việc
nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào chi nhánh công ty Cổ phần
Xây dựng – Thƣơng mại Vạn Phát – Nhà hàng khách sạn Vạn Phát 1. Bên
cạnh đó bởi tính đặc trƣng trong loại hình hoạt động của công ty là sản phẩm
vô hình nên phạm vi của bài luận đƣợc giới hạn trong việc phân tích mối qua
hệ CVP của dịch vụ lƣu trú.

2


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG VIỆC PHÂN TÍCH MỐI
QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƢỢNG – LỢI NHUẬN

sắm, chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh và đƣợc phát sinh trong mối quan hệ của doanh nghiệp với
môi trƣờng kinh tế bên ngoài nên còn đƣợc gọi là chi phí ngoại sinh
3


(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết hợp với chi phí nhân công trực
tiếp) và chi phí chuyển đổi là chi phí phát sinh trong quá trình phân
công và hợp tác lao động (chi phí nhân công trực tiếp kết hợp với
chi phí sản xuất chung).
 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
 Chi phí khả biến (VC): là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng,
giảm theo tỷ lệ với sự tăng giảm về mức độ hoạt động. Tổng số của
chi phí khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng. Tuy nhiên nếu
tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến là
không đổi. Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động xảy ra.
 Chi phí bất biến (FC): là những chi phí mà tổng số của nó không
thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.
 Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả yếu tố bất biến và khả biến.
Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc
điểm của chi phí bất biến và khi mức độ hoạt động tăng lên chi phí
hỗn hợp sẽ biến đổi nhƣ đặc điểm của chi phí khả biến.
 Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định
Để phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định trong quản lý, chi phí
của doanh nghiệp còn đƣợc xem xét ở nhiều khía cạnh khác:
 Chi phí kiểm soát đƣợc và chi phí không kiểm soát đƣợc
 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
 Chi phí ẩn
 Chi phí chênh lệch
 Chi phí cơ hội

4.
5.

Chỉ tiêu
Doanh thu (TR)
Chi phí khả biến (VC)
Số dƣ đảm phí (CM)
Chi phí bất biến (FC)
Lợi nhuận (NP)

Tổng số
PQ
UVC.Q
(P-UVC)Q
FC
(P-UVC)Q – FC

Tính cho một sản phẩm
P
UVC
P-UVC
FC/Q

Trong đó:
P là giá bán
Q là số lƣợng
UVC là chi phí khả biến đơn vị
FC là chi phí bất biến
Từ báo cáo thu nhập trên ta xét các trƣờng hợp sau:
 Khi Qn không hoạt động sản lƣợng Q = 0 thì doanh nghiệp khi đó sẽ lỗ


Nhƣ vậy khi sản lƣợng tăng một lƣợng là Q = Q2 – Q1 thì lợi nhuận sẽ
tăng một lƣợng là NP = NP2 – NP1 => NP = (P – UVC) (Q2 – Q1)
Vậy:
NP = (P – UVC) (Q2 – Q1)  NP = UCM (Q2 – Q1)

(2.4)

Kết luận: Thông qua khái niệm số dƣ đảm phí ta đƣợc mối quan hệ
giữa sản lƣợng và lợi nhuận. Đó là nếu sản lƣợng tăng một lƣợng thì lợi nhuân
tăng lên một lƣợng bằng sản lƣợng tăng lên nhân cho số dƣ đảm phí đơn vị.
Kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp vƣợt qua điểm hòa vốn.
Tuy nhiên nó còn có những nhƣợc điểm sau:
 Không giúp ngƣời quản lý có cái nhìn tổng quát giác độ toàn bộ doanh
nghiệp, nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiêu loại sản phẩm,
bởi vì sản lƣợng của từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn doanh
nghiệp.
 Làm cho ngƣời quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì
nghĩ rằng tăng doanh thu của những loại sản phẩm có số dƣ đảm phí
lớn nhƣng điều này không có nghĩa là ngƣợc lại.
2.1.5 Tỷ lệ số dƣ đảm phí
Tỷ lệ số dƣ đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dƣ đảm phí trên doanh thu.
Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm (cũng
bằng một đơn vị sản phẩm).
Tỷ lệ số dƣ đảm phí đơn vị:

%CM =

P-UVC
× 100%

Kết luận: Thông qua khái niệm về tỷ lệ số dƣ đảm phí ta rút ra mối quan
hệ giữa doanh thu và lợi nhuận.
2.1.6 Kết cấu chi phí
Kết cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại chi phí bất biến và
chi phí khả biến trong tổng chi phí.
Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thì khả biến
chiếm tỉ trọng nhỏ do đó tỷ lệ số dƣ đảm phí lớn nếu tăng giảm doanh thu thì
lợi nhuận tăng, giảm nhiều hơn. Những doanh nghiệp có chi phí bất biến
chiếm tỉ trọng lớn thƣờng là những doanh nghiệp có mức đầu tƣ lớn vì vậy
nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển sẽ nhanh, ngƣợc lại nếu gặp rủi ro doanh
thu giảm thì lợi nhuận giảm nhanh hoặc sản phẩm không tiêu thụ đƣợc, thì sự
phá sản diễn ra nhanh chóng.
Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng nhỏ thì khả biến
chiếm tỉ trọng lớn vì vậy số dƣ đảm phí nhỏ nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi
nhuận sẽ tăng, giảm ít hơn. Do đó những doanh nghiệp này thƣờng có mức
đầu tƣ thấp vì vậy tốt độ phát triển chậm nhƣng nếu gặp rủi ro, lƣợng tiêu thụ
giảm hoặc sản phẩm không tiêu thụ đƣợc thì sự thiệt hại sẽ thấp hơn.
2.1.7 Đòn bẫy hoạt động
Đòn bẫy hoạt động chỉ cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của
doanh thu, sản lƣợng bán ra sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận. Nó
phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu, sản
lƣợng bán ra và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh
thu.
Đòn bẫy hoạt động =

Tốc độ tăng lợi nhuận
Tốc độ tăng doanh thu
7

(2.7)

y

y1 = gx
NP

Điểm hòa vốn

y2 = ax + b
y = ax

CM
FC

y=b
b
VC
xhv

x

Hình 2.1: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận
8


Phƣơng trình biểu diễn doanh thu có dạng:
y1 = gx
Phƣơng trình biểu diễn tổng chi phí có dạng:
y2 = ax + b
Tại điểm hòa vốn thì:
y1 = y2  gx = ax + b

trong một kỳ kinh doanh.
Thời gian hòa vốn =

Doanh thu hòa vốn
Doanh thu bình quân 1 ngày

Trong đó :
Doanh thu bình quân 1 ngày =
9

Doanh thu trong kỳ
360 ngày

(2.9)


2.2.2.2 Tỷ lệ hòa vốn
Tỷ lệ hòa vốn còn gọi là tỷ suất hay công suất hòa vốn là tỷ lệ giữa khối
lƣợng sản phẩm hòa vốn so với tổng sản lƣợng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu
hòa vốn so với tổng doanh thu đạt đƣợc trong kỳ kinh doanh (giả định giá bán
không đổi).
Tỷ lệ hòa vốn =

Sản lƣợng hòa vốn
Sản lƣợng tiêu thụ trong kỳ

100%

(2.10)


2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp đƣợc sử dụng trong đề tài nghiên cứu thu thập từ các báo
cáo của công ty và đƣợc công ty cung cấp trong quá trình thực tập tại chi
nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng – Thƣơng mại Vạn Phát – Nhà hàng Khách
Sạn Vạn Phát 1thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng – Thƣơng mại Vạn Phát.
10


2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Dựa trên cơ sở lý luận làm hƣớng phân tích cho đề tài nghiên cứu. Từ đó
tiến hành sử dụng các phƣơng pháp nhƣ:
- Phƣơng pháp phân tích số liệu, đối chiếu.
- Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp.
- Phƣơng pháp tỷ lệ.
- Phƣơng pháp so sánh, sử dụng các tính toán khoa học để làm rõ
các vấn đề liên quan trong đề tài nghiên cứu.

11


CHƢƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
KHÁCH SẠN VẠN PHÁT 1
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG –THƢƠNG
MẠI VẠN PHÁT
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thƣơng Mại Vạn Phát đƣợc thành lập
tháng 01 năm 2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800550727
do phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế họach và đầu tƣ Thành phố Cần Thơ


 Kinh doanh dịch vụ lƣu trú
 Kinh doanh dịch vụ ăn uống
 Kinh doanh dịch vụ bổ sung
3.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI KHÁCH SẠN VẠN PHÁT 1
3.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức của Nhà Hàng Khách Sạn Vạn Phát 1 hiện nay gồm có:
 Ban Giám đốc.
 3 phòng chức năng: phòng Kinh doanh, phòng Kế toán, phòng
Hành chính nhân sự.
 8 tổ bộ phận: tổ Phòng, Bộ phận Lễ tân, Bộ phận Bảo vệ trong
Bellboy, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Nhà hàng, Bộ phận Bếp, Tổ
Vệ sinh, bộ phận Bảo vệ ngoài.

Ban Giám Đốc

Phòng Kinh Doanh

Phòng Kế Toán

Phòng Hành Chính – Nhân Sự

Tổ Phòng

Bộ phận Nhà Hàng

Bộ phận Lễ Tân

Bộ phận Bếp


du dịch, hội nghị và hội thảo cũng nhƣ xúc tiến bán sản phẩm của nhà
hàng, đồ uống, tiện nghi phục vụ khách trong và ngoài khách sạn, phụ
trách kinh doanh và tiếp thị là ngƣời chịu trách nhiệm về các hoạt động
của bộ phận với giám đốc.
 Bộ phận lễ tân
Thực hiện những quy trình gắn liền với khách thuê phòng, làm cầu nối
giữa khách với các dịch vụ khác ở trong và ngoài khách sạn.
Điều phối phòng cho khách làm thủ tục giấy tờ khi khách đến và thanh
toán khi khách đi. Thông tin phối hợp với các bộ phận khác trong khách
sạn qua việc tổ chức các dịch vụ nhƣ dịch vụ ăn uống, dịch vụ lƣu trú và
các dịch vụ bổ sung khác. Đồng thời là nơi thu nhận những thông tin cần
thiết cho công việc kinh doanh của khách sạn và phản ánh kịp thời.
 Bộ phận kế toán
Tham gia các hoạt động thu, chi của khách sạn và các vấn đề liên quan
đến tài chính của khách sạn. Có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu có
liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách sạn, trình lên ban Giám
đốc về kết quả đạt đƣợc, chƣa đạt đƣợc sau mỗi kỳ kế toán. Ngoài ra bộ
phận còn có trách nhiệm thu thập và báo cáo hầu hết các bảng thống kê
tài chính và hoạt động doanh thu của khách sạn.
 Bộ phận kỹ thuật
Đảm nhiệm các cơ sở vật chất, thiết bị trong khách sạn đảm bảo luôn
hoạt động tốt để phục vụ khách. Sữa chữa, bảo quản các trang thiết bị,
kiểm tra, lắp đặt hệ thống vật chất kỹ thuật trong toàn khách sạn.
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status