LUẬN VĂN: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ KHỐI LƯỢNG - Pdf 19


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM DUY PHƯƠNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
GIỮA CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG

Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
GIỮA CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG

Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp Sinh viên thực hiện: PHẠM DUY PHƯƠNG
Lớp: DH5TC Mã số SV: DTC041754

Người hướng dẫn: Th.S VÕ NGUYÊN PHƯƠNG

Long Xuyên, tháng 06 năm 2008 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này cùng với sự nổ lực của bản
thân, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô khoa tài chính – kế toán
trường đại học An Giang và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú anh chị phòng kế toán
của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Giang.
Em xin cám ơn cô Võ Nguyên Phương, người đã giảng dạy, cung cấp kiến thức
và hướng dẫn em trong trong suốt thời gian thực tập và thực hiện bài khóa luận này.
Em cũng xin cám ơn các cô chú anh chị trong Công ty Cổ phần Dược phẩm An
Giang, đặc biệt là chú Lê Hoàng – Kế toán trưởng, chị Lê Thái Minh Trang – Kế toán
tổng hợp và anh Lê Thái Dương – Kế toán công nợ đã dành nhiều thời gian để hướng
dẫn và giúp đỡ em trong việc tìm hiểu hoạt động, cũng như thu thập số liệu có liên quan
của công ty trong quá trình thực tập.
Em xin gởi lời chúc chân thành và tốt đẹp nhất đến các thầy cô trong trường.
Kính chúc các thầy cô thật nhiều sức khỏe để tiếp tục hoàn thành tốt công tác giảng dạy.
Em xin gởi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công đến các cô chú anh chị
trong công ty. Chúc công ty luôn thành công, góp phần vào sự thịnh vượng chung của
tỉnh nhà. Thành phố Long Xuyên, ngày 14 tháng 06 năm 2008
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Phương TÓM TẮT

Bài nghiên cứu gồm 3 phần: phần mở đầu , nội dung và phần kết luận

Mục lục
Phần mở đầu 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Phần nội dung 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.4.2. Khó khăn 17
2.4.3. Chiến lược phát triển mới của công ty 17
2.4.4. Tình hình kinh doanh công ty trong 2 năm 2006-2007 18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP TẠI CÔNG
TY CỒ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG 19
3.1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM 19
3.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ CỦA CÔNG TY THEO CÁCH ỨNG XỬ CHI PHÍ 20
3.2.1. Chi phí khả biến 20
3.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu (CP NVL) 20
3.2.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) 20
3.2.1.3. Biến phí sản xuất chung 22
3.2.1.4. Biến phí quản lý doanh nghiệp 23
3.2.1.5. Biến phí bán hàng 24
3.2.2. Chi phí bất biến 25
3.2.2.1. Định phí SXC 25
3.2.2.2. Định phí quản lý doanh nghiệp 26
3.2.2.3. Định phí bán hàng 26
3.2.3. Tổng hợp chi phí 27
3.3. BÁO CÁO THU NHẬP THEO SỐ DƯ ĐẢM PHÍ 28
3.4. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP 29
3.4.1. Số dư đảm phí (SDĐP) và tỷ lệ SDĐP 29
3.4.2. Cơ cấu chi phí 31
3.4.3. Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn 33
3.4.3.1. Doanh thu hòa vốn 33
3.4.3.2. Thời gian hoàn vốn 34
3.4.3.3. Tỷ lệ hoàn vốn 36
3.4.3.4. Doanh thu an toàn 35
3.4.4. Phân tích dự báo doanh thu 35
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 44
4.1 NHẬN XÉT 44

Bảng 3.24: Sản lượng hòa vốn của CINATROL thay đổi 42

Danh mục đồ thị và biểu đồ

Đồ thị 3.1: Giá vốn và giá bán các sản phẩm 28
Đồ thị 3.2: Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm trong năm 2007 30
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu chi phí các sản phẩm 31
Đồ thị 3.3: Lợi nhuận ACEGOI thay đổi 40
Đồ thị 3.4: Sản lượng hòa vốn ACEGOI thay đổi 41
Đồ thị 3.5: Lợi nhuận CINATROL thay đổi 42
Đồ thị 3.6: Sản lượng hòa vốn CINATROL thay đổi 42

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức 16
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất sản phẩm 19 Danh mục viết tắt BH Bán hàng
CP BH Chi phí bán hàng
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CP QLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
CP VNL Chi phí nguyên vật liệu
CPBB Chi phí bất biến
CPKB Chi phí khả biến
CTCP Công ty cổ phần
CVP Chi phí - khối lượng - lợi nhuận

thuyết học được, áp dụng vào điều kiện kinh doanh thực tế nhằm rút ra những kiến thức
cần thiết giúp cho việc điều hành , sản xuất và kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thông qua việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng - lợi nhuận của công
ty cổ phần dược phẩn An Giang để thấy được sự ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với
lợi nhuận của công ty, đánh giá sự hiệu quả đối với cơ cấu chi phí đó và đưa ra những
biện pháp giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận của công ty đồng thời dự báo
tình hình tiêu thụ của công ty trong năm 2008.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mối quan hệ của số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí sản phẩm đến
lợi nhận và doanh thu hòa vốn của công ty là cơ sở cho việc thực hiện những mục tiêu
nghiên cứu
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu chung: Nghiên cứu mô tả, từ quá trình hoạt động của
công ty đến những phân tích, kết luận và giải pháp
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ nhật ký sản xuất, nhật ký bán hàng , sổ
chi tiết phát sinh trong tháng , bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động kinh doanh, biên
bản sàn xuất
Thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và sử dụng
các phương pháp dự báo nhằm đưa ra cơ sở dự báo.

PHẦN MỞ ĐẦU GVHD: Th.S Võ Nguyên Phương
SVTH: Phạm Duy Phương
2
Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so
sánh…
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do công ty sản xuất kinh doanh rất nhiều các mặt hàng, tính phức tạp cao nên
phạm vi nghiên cứu của bài này được giới hạn trong việc phân tích CVP các mặt hàng

Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có dạng như sau:
Doanh thu xxxxxxx
Chi phí khả biến xxxxxx
Số sư đảm phí xxxxx
Chi phí bất biến xxxx
Lợi nhuận xxx

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GVHD: Th.S Võ nguyên Phương
SVTH: Phạm Duy Phương 4So sánh Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (kế toán quản trị) và Báo cáo thu
nhập theo chức năng chi phí (kế toán tài chính):
Kế toán quản trị Kế toán tài chính.
Doanh thu xxxxxx Doanh thu xxxxxx
(Trừ) Chi phí khả biến xxxxx (Trừ) Giá vốn hàng bán xxxxx
Số dư đản phí xxxx Lãi gộp xxxx
(Trừ) Chi phí bất biến xxx (Trừ) Chi phí kinh doanh xxx
Lợi nhuận xx Lợi nhuận xx
Điểm khác nhau rõ ràng giữa hai báo cáo gồm: tên gọi và vị trí của các loại chi
phí. Tuy nhiên, điểm khác nhau chính ở đây là khi doanh nghiệp nhận được báo cáo của
kế toán tài chính thì không thể xác định được điểm hòa vốn và phân tích mối quan hệ
chi phí, doanh thu và lợi nhuận, vì hình thức báo cáo của Kế toán tài chính nhằm mục
đích cung cấp kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài, do đó chúng
cho biết rất ít về cách ứng xử của chi phí. Ngược lại, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo số dư đảm phí lại có mục tiêu sử dụng cho các nhà quản trị, do đó ta có thể
hiểu sâu thêm được về phân tích điểm hòa vốn cũng như giải quyết mối quan hệ chi phí,
khối lượng và lợi nhuận.
1


h
, ở đó SDĐP bằng chi phí bất biến

lợi nhuận của doanh nghiệp P = 0, doanh nghiệp đạt mức hòa vốn
(g – a)X
h
= b
ag
b
X
h


CPBB
Sản lượng hòa vốn =
SDĐP đơn vị

- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng X
1
> X
h
→ lợi nhuận của doanh
nghiệp P = (g - a)X
1
– b
- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng X
2
> X1 > Xh → lợi nhuận của doanh
nghiệp P = (g - a)X
2

g - a
Tỷ lệ SDĐP =
g
x 100%

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GVHD: Th.S Võ nguyên Phương
SVTH: Phạm Duy Phương 6Từ những dữ liệu nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên, ta có:
- Tại sản lượng X
1
→ Doanh thu: gX
1
→ Lợi nhuận: P
1
= ( g – a )X
1
– b.
- Tại sản lượng X
2
→ Doanh thu: gX
2
→ Lợi nhuận: P
1
= ( g – a )X
2

thay đổi.
Thông thường doanh nghiệp hoạt động theo 2 dạng cơ cấu sau:
- CPBB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thì CPKB thường chiếm tỷ trọng
nhỏ, từ đó suy ra tỷ lệ SDĐP lớn, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng ( giảm )
nhiều hơn. Doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng lớn thường là doanh nghiệp có mức
đầu tư lớn. Vì vậy, nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển của những doanh nghiệp này sẽ
rất nhanh và ngược lại, nếu gặp rủi ro, doanh thu giảm thì lợi nhuận sẽ giảm nhanh hoặc
sẽ nhanh chóng phá sản nếu sản phẩm không tiêu thụ được
- CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí thì CPKB thường chiếm tỷ trọng
lớn, từ đó suy ra tỷ lệ SDĐP nhỏ, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng (giảm) ít
hơn. Những doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ thường là những doanh nghiệp
có mức đầu tư thấp do đó tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro, lượng tiêu thụ
giảm hoặc sản phẩm không tiêu thụ được thì thiệt hại sẽ thấp hơn.
Hai dạng cơ cấu chi phí trên đều có những ưu và nhược điểm. Tùy theo đặc điểm
kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của mình mà mỗi doanh nghiệp xác lập một cơ cấu
chi phí riêng. Không có một mô hình cơ cấu chi phí chuẩn nào để các doanh nghiệp có
thể áp dụng, cũng như không có câu trả lời chính xác nào cho câu hỏi cơ cấu chi phí như
thế nào thì tốt nhất.
( g - a )
∆P =
g

x ( X
2
- X
1
)g

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GVHD: Th.S Võ nguyên Phương
SVTH: Phạm Duy Phương 7

1
→ Doanh thu: gX
1
→ Lợi nhuận: P
1
= ( g – a )X
1
– b.
Tại sản lượng X
2
→ Doanh thu: gX
2
→ Lợi nhuận: P
1
= ( g – a )X
2
– b

Tốc độ tăng lợi nhuận
ĐBHĐ =
Tốc độ tăng doanh thu (hoặc sản lượng bán)
>1
P
2
- P
1
( g - a )( X


ĐBHĐ =

( g - a )X
1
- b
:

gX
1

( g - a )X
1

=

( g - a )X
1
- b

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GVHD: Th.S Võ nguyên Phương
SVTH: Phạm Duy Phương 8
Vậy ta có công thức tính độ lớn của ĐBHĐ:
Như vậy tại một mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ xác định được ĐBHĐ, nếu

Lợi nhuận
=

SDĐP - Định phí
Doanh thu ( DT )
Biến phí ( BP ) SDĐP
Biến phí ( BP ) Định phí ( ĐP ) Lợi nhuận ( LN )
Tổng chi phí ( TP ) Lợi nhuận ( LN )

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GVHD: Th.S Võ nguyên Phương
SVTH: Phạm Duy Phương 9
Minh hoạ đồ thị CVP tổng quát
Y
X
h
( Sản lượng hòa vốn ) X
Trên đồ thị phẳng, điểm hòa vốn là toạ độ được xác định bởi khối lượng thể hiện trên
trục hoành – còn gọi là khối lượng hòa vốn và bởi doanh thu thể hiện trên trục tung –

= ax + b
Y
đp
= b
Y
dt
= gx
Đ
i

m ho
à
v

n

b


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status