ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN THÀNH CÔNG
XÁC NHẬN CỦA
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI CẤP TỈNH .............................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ....................................................................5
1.2. Quản lý nhà nƣớc về du lịch sinh thái tại tỉnh Vĩnh Phúc .............................7
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của du lịch sinh thái. ........................................7
1.2.2. Quản lý nhà nước về du lịch sinh thái .................................................15
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch sinh thái...................................19
1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch sinh thái tại địa
bàn cấp tỉnh ....................................................................................................24
1.2.5. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về hoạt động du lịch sinh thái ở
cấp tỉnh ...........................................................................................................26
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về du lịch sinh thái ở một số địa phƣơng
trong nƣớc và một số quốc gia trên thế giới .......................................................29
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch sinh thái tại một số địa
phương trong nước .........................................................................................29
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch sinh thái tại nước ngoài ....32
1.3.3. Bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch sinh thái áp
dụng cho tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................35
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................38
2.1. Nguồn dữ liệu nghiên cứu ...........................................................................38
2.1.1. Nguồn dữ liệu sơ cấp ...........................................................................38
2.1.2. Nguồn dữ liệu thứ cấp ..........................................................................38
2.1.3. Các bước xử lý số liệu ..........................................................................38
3.4. Đánh giá chung về quản lý nhà nƣớc về du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc. ..........................................................................................................82
3.4.1. Thành tích .............................................................................................82
3.4.2. Hạn chế ................................................................................................83
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .........................................................85
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 ........................................................................86
4.1. Dự báo triển vọng phát triển của du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .86
4.1.1. Xu hướng du lịch quốc tế và nội địa chính tác động đến du lịch Việt
Nam ................................................................................................................86
4.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển du lịch ................87
4.2. Định hƣớng phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ..........88
4.3. Những giải pháp chính tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch
sinh thái trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................91
4.3.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, chính
sách về du lịch sinh thái .................................................................................91
4.3.2. Hoàn thiện quy hoạch và nâng cao chất lượng làm quy hoạch về du
lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .....................................................92
4.3.3. Xây dựng, ban hành các chính sách trọng điểm phát triển du lịch sinh
thái trên địa bàn tỉnh ......................................................................................93
4.3.4. Củng cố tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý chuyên
nghiệp về du lịch sinh thái..............................................................................94
4.3.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho phát triển
du lịch sinh thái ở tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................................95
4.3.6. Tăng cường quảng bá xúc tiến du lịch sinh thái, kêu gọi đầu tư, liên
kết hợp tác trong phát triển du lịch sinh thái. ................................................97
4.3.7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động về du lịch sinh
Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
3
CP
Chính phủ
4
DLST
Du lịch sinh thái
5
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
6
NQ
Nghị quyết
7
NSNN
Thông tƣ
13
TU
Trung ƣơng
14
UBND
Ủy ban nhân dân
15
VQG
Vƣờn quốc gia
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Bảng
Nội dung
57
7
Bảng 3.7
Hiện trạng cơ sở kinh doanh lữ hành tỉnh Vĩnh Phúc
57
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
10
Bảng 3.10
11
Bảng 3.11
Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc
Doanh thu du lịch phân theo loại hình kinh tế tỉnh
Vĩnh Phúc
Hình
Nội dung
1
Hình 3.1
Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc các năm 2015
43
2
Hình 3.2
Bản đồ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc
50
3
Hình 3.3
Doanh thu lƣu trú và lữ hành
52
4
Quản lý nhà nƣớc về du lịch sinh thái là điều tiết của Nhà nƣớc lên du lịch
sinh thái để sử dụng có hiệu quả tiềm năng, các nguồn lực, các cơ hội nhằm phát
triển du lịch sinh thái theo hƣớng bền vững, giữ nguyên đƣợc những giá trị về tự
nhiên và văn hóa.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của phát triển du lịch sinh thái, Đảng và Nhà nƣớc
ta đã và đang rất chú trọng xây dựng những chiến lƣợc phát triển du lịch sinh thái trong
thời kỳ mới. Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030
đƣợc Đảng nhà nƣớc ta xác định Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng
ngày càng cao trong cơ cấu GDP, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Để có thể đạt
đƣợc mục tiêu trên, việc quản lý về phát triển du lịch ở từng địa phƣơng phải đƣợc xây
dựng và triển khai một cách hợp lý, khoa học phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội của từng vùng để phát huy tốt nhất những lợi thế sẵn có.
Vĩnh Phúc là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng Đồng bằng
Sông Hồng, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, Vĩnh Phúc có nhiều tiềm năng, lợi thế để
phát triển du lịch. Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, cùng với chủ trƣơng đẩy mạnh phát triển
công nghiệp, lấy phát triển công nghiệp làm nền tảng, tỉnh đã chú trọng quan tâm đầu
tƣ, phát triển các lĩnh vực dịch vụ và đạt đƣợc một số kết quả quan trọng.
1
Trong những năm qua du lịch Vĩnh Phúc đã có những bƣớc phát triển đáng
ghi nhận, số lƣợng khách du lịch đến tỉnh tăng bình quân 14%/năm. Một số dự án
lớn về du lịch đang đƣợc triển khai, từng phần đƣa vào khai thác, sử dụng. Loại
hình du lịch sinh thái đƣợc đánh giá là hƣớng phát triển bền vững, phù hợp với địa
hình, lợi thế của tỉnh. Tuy nhiên, phát triển du lịch sinh thái nơi đây chƣa tƣơng
xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh: sản phẩm du lịch đơn điệu, thiếu hấp dẫn; chƣa
tạo đƣợc mối liên kết với các tỉnh, vùng, khu vực, quốc tế; chất lƣợng nguồn nhân
lực du lịch còn thấp; hoạt động thƣơng mại còn nhỏ lẻ, thiếu tính chuyên nghiệp,
hiện đại; huy động các nguồn vốn đầu tƣ phát triển du lịch còn hạn chế.
hƣớng và giải pháp nhƣ thế nào để phát triển du lịch sinh thái trong giai đoạn từ nay
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn :
2.1. Mục đích
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc, đề xuất định hƣớng và các giải pháp
tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về du lịch sính thái, quản lý nhà nƣớc
về du lịch sinh thái.
- Đánh giá thực trạng, phân tích những thành tích hạn chế về lĩnh vực quản
lý nhà nƣớc về du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất định hƣớng, một số giải pháp chủ yếu tăng cƣờng quản lý nhà
nƣớc về du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: du lịch sinh thái và quản lý nhà nƣớc đối với du lịch
sinh thái trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Các nội dung liên quan về quản lý nhà nƣớc đối với
phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu về thực trạng từ năm 2011 đến
năm 2015; định hƣớng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Phạm vi về không gian: luận văn tập trung nghiên cứu tại tỉnh Vĩnh Phúc.
3
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc
về du lịch sinh thái cấp tỉnh
Đề tài chƣa đề cập đến chính sách cho phát triển du lịch sinh thái.
3- Bùi Thị Nhiên, năm 2013. Xác lập cơ sở khoa học cho việc phát triển du
lịch sinh thái ở vườn quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ. Luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Địa lí học, Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên.
Luận văn phân tích tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở vƣờn quốc gia
Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ. Nêu lên thực trang phát triển du lịch sinh thái tại Vƣờn
quốc gia Xuân Sơn theo các nguyên tắc của du lịch sinh thái đó là: về lƣợng khách;
tuyến điểm tham quan chính; bộ máy quản lý; đội ngũ cán bộ nhân viên; hoạt động
giáo dục, thuyết minh môi trƣờng cho khách du lịch; hoạt động du lịch bảo tồn; sự
tham gia của cộng đồng địa phƣơng.
5
4- Nguyễn Thanh Hải, năm 2014. Quản lý nhà nước về hoạt động du lịch
tỉnh Ninh Bình. Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị trƣờng Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã nêu lên đƣợc vai trò của hoạt động du lịch trong nền kinh tế,
đồng thời đánh giá thực trạng về công tác quản lý về hoạt động du lịch trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình. Từ thực trạng luận văn đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, đó là:
đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, chính sách về du lịch; hoàn
thiện quy hoạch và nâng cao chất lƣợng làm quy hoạch du lịch; xây dựng các chính
sách trọng điểm phát triển du lịch trên địa bàn; củng cố tổ chức bộ máy, xây dựng
đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc chuyên nghiệp về du lịch; đẩy mạnh công tác đào
tạo phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch tỉnh Ninh Bình; tăng cƣờng xúc
tiến du lịch, kêu gọi đầu tƣ, liên kết hợp tác phát triển du lịch; tăng cƣờng công tác
thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động du lịch.
5- Luyện Hồng Anh, năm 2013. Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh
Vĩnh Phúc. Luận văn Thạc sĩ ngành Du lịch học, trƣờng Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn.
- Thống kê các cơ chế, chính sách phát triển du lịch ở Việt Nam.
Từ kết quả nghiên cứu trên luận văn tiếp tục nghiên cứu các nội dung sau:
- Hệ thống lý thuyết cơ bản về du lịch sinh thái
- Hệ thống lý thuyến cơ bản về quản lý nhà nƣớc về du lịch sinh thái
- Từ cơ sở lý thuyết, luận văn nghiên cứu công tác quản lý nhà nƣớc về du
lịch sinh thái tại tỉnh Vĩnh Phúc, tập trung đánh giá những thành công, hạn chế,
nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch sinh
thái. Từ đó đề ra các giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch sinh
thái trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về du lịch sinh thái tại tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của du lịch sinh thái.
1.2.1.1. Khái niệm du lịch, du lịch sinh thái
Khái niêm du lịch:
- Các khái niệm về du lịch: trong nƣớc và quốc tế
Theo Guer Freuler thì “du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ này là một hiện
tƣợng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trƣởng về nhu cầu khôi phục sức khoẻ
7
và sự thay đổi của môi trƣờng xung quanh, dựa vào sự phát sinh, phát triển tình cảm
đối với vẻ đẹp thiên nhiên”.
Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tƣợng di chuyển của cƣ dân mà phải
là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó. Chúng ta cũng thấy ý tƣởng này
trong quan điểm của Hienziker và Kraff “du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện
tƣợng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lƣu trú tạm thời của các cá nhân tại những
nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thƣờng xuyên của họ”. (Về sau định nghĩa này
đƣợc hiệp hội các chuyên gia khoa học về du lịch thừa nhận)
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thƣ Việt Nam
đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt. Theo các chuyên
gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là “một dạng nghỉ dƣỡng sức tham quan tích cực
Hector Ceballos-Lascurain- một nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch sinh
thái, định nghĩa du lịch sinh thái lần đầu tiên vào năm 1987 nhƣ sau: "Du lịch sinh
thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với
những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và
giới động-thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện
tại) được khám phá trong những khu vực này."
Theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The Internatonal Ecotourism society) thì
“Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn
môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương”.
Trong Luật du lịch năm 2005, có một định nghĩa khá ngắn gọn “Du lịch sinh
thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với
sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”. Theo quy chế quản lý các hoạt
động du lịch sinh thái tại các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên, do bộ Nông nghiệp và
PTNT ban hành năm 2007, thì Du lịch Sinh thái cũng đƣợc hiểu là “Du lịch sinh thái:
Là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự
tham gia của cộng đồng dân cư ở địa phương nhằm phát triển bền vững”.
Mặc dù, còn nhiều tranh luận và những ý kiến khác nhau nhằm tìm ra một
định nghĩa chung nhất về du lịch sinh thái. Qua tham khảo các khái niệm trên và các
ý kiến của các chuyên gia hàng đầu về du lịch sinh thái, tuy nhiêm khái niệm đƣợc
nêu trong Luật du lịch năm 2005 là ngắn gọn và đầy đủ nhất: “Du lịch sinh thái là
hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự
tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”.
9
Các loại hình du lịch sinh thái ở Việt Nam
Thực tế cho thấy ở Việt Nam đã, đang hình thành và phát triển một số loại
hình du lịch sinh thái sau:
- Du lịch dã ngoại, tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, tĩnh dƣỡng
- Du lịch tìm hiểu, nghiên cứu theo chuyên đề sinh thái, lịch sử, khảo cổ,
sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh thái cao. Đa dạng sinh thái bao
gồm: sinh thái tự nhiên, sinh thái động vật, sinh thái thực vật, sinh thái nông nghiệp,
sinh thái khí hậu và sinh thái nhân văn.
Nhƣ vậy có thể nói du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên
nhiên, chỉ có thể tồn tại và phát triển ở những nơi có hệ sinh thái điển hình với tính
đa dạng sinh thái và tính sinh học cao.
- Du lịch sinh thái không tách rời giáo dục môi trƣờng sinh thái: Du lịch sinh
thái hƣớng con ngƣời tiếp cận gần hơn với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn, nơi
có giá trị cao về đa dạng sinh học và rất nhạy cảm về mặt môi trƣờng. Hoạt động du
lịch gây lên áp lực lớn đối với môi trƣờng và du lịch sinh thái đƣợc coi là chìa khóa
nhằm cân bằng giữa những mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trƣờng.
- Có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phƣơng: Cộng đồng địa phƣơng
chính là những ngƣời chủ sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại địa phƣơng
mình. Phát triển du lịch sinh thái hƣớng con ngƣời đến các vùng tự nhiên hoang sơ,
có giá trị cao về đa dạng sinh học, điều này đặt ra một yêu cầu cấp bách là cần có sự
tham gia của cộng đồng địa phƣơng tại đây, họ là những ngƣời hiểu rõ nhất về các
nguồn tài nguyên của mình.
Sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du
khách bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trƣờng, đồng thời cũng góp phần nâng cao
hơn nữa nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng.
1.2.1.3. Vai trò của du lịch sinh thái với phát triển kinh tế - xã hội
a. Vai trò của du lịch sinh thái với vấn đề phát triển kinh tế
Vai trò của du lịch sinh thái trong tăng thu nhập
Du lịch sinh thái là một trong những giải pháp tích cực để nâng cao thu nhập.
Nguồn tài nguyên hoang sơ, thú quý hiếm, không khí trong lành, nền văn hóa độc
đáo là tiền đề để phát triển du lịch sinh thái, từ đó sẽ tạo ra cơ hội để phát triển kinh
tế ở địa phƣơng.
Cùng với xu thế chung của thế giới, du lịch sinh thái cũng có vai trò trong
mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. Thông qua phát triển du lịch sinh thái các mối
quan hệ kinh tế quốc tế đƣợc củng cố và mở rộng. Mở rộng giao lƣu hợp tác quốc tế
trong việc bảo tồn tài nguyên du lịch, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích văn hoá
lịch sử; hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trƣờng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn
động, thực vật quý hiếm, hợp tác đầu tƣ, tuyến du lịch, trao đổi hàng hoá…
Những năm qua, trong lĩnh vực du lịch Việt Nam đã ký 25 hiệp định hợp tác
song phƣơng với các nƣớc, đồng thời thiết lập quan hệ bạn hàng trên một nghìn hãng
12
của hơn 60 nƣớc và vùng lãnh thổ. Đặc biệt, nhằm tăng cƣờng thu hút khách du lịch
quốc tế Việt Nam đã áp dụng miễn thị thực song phƣơng cho công dân 6 nƣớc trong
khối ASEAN, đơn phƣơng miễn thị thực cho du khách đến từ nhật Bản, Hàn Quốc và 4
nƣớc Bắc Âu vào Việt Nam trong vòng 15 ngày.
Vai trò của du lịch sinh thái trong phát triển kinh tế thị trường
Du lịch sinh thái phát triển đã kích thích và là động lực cho kinh tế thị trƣờng
phát triển. Sản phẩm của du lịch sinh thái thƣờng phong phú, đa dạng chất lƣợng
cao. Du lịch sinh thái có ảnh hƣởng đến kinh tế thể hiện thông qua tác động qua lại
của quá trình tiêu dùng và cung ứng sản phẩm du lịch. Quá trình này tác động lên
lĩnh vực phân phối, lƣu thông và do vậy ảnh hƣởng đến những lĩnh vực khác nhau
của quá trình tái sản xuất xã hội.
Ngày nay, xu thế hội nhập kinh kế quốc tế yêu cầu mỗi quốc gia cần thực
hiện chính sách kinh tế thị trƣờng, kinh tế mở, tham gia các chế định kinh tế quốc
tế, thực hiện tự do hóa và thuận lợi hóa trong lĩnh vực thƣơng mại và đầu tƣ. Vì thế,
đối với phát triển du lịch sinh thái bao gồm các lĩnh vực kinh tế chủ yếu, các dịch
sống và phong tục tập quán của dân tộc khác. Thông qua đó, khuyến khích khôi
phục những nét văn hóa, văn nghệ truyền thống nhƣ âm nhạc, các điệu múa, nghi
lễ…của địa phƣơng. Phát triển du lịch sinh thái gắn với với phát huy phong tục tập
quán và truyền thống của dân tộc, thông qua đó duy trì, nâng cao giá trị văn hoá,
phát huy giá trị văn hoá truyền thống…để tạo cho du lịch sinh thái thêm đa dạng nội
dung và hình thức, thu hút lƣợng khách du lịch ngày càng đông.
Vai trò của du lịch sinh thái trong bảo vệ môi trường
Du lịch sinh thái là ngành kinh tế có định hƣớng tài nguyên rõ rệt. Điều này có
nghĩa là tài nguyên và môi trƣờng là nhân tố cơ bản để tạo ra sản phẩm du lịch sinh
thái. Với du lịch sinh thái còn là giáo dục du khách ý thức bảo vệ môi trƣờng sinh thái yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển cho thế hệ tƣơng lai. Tiêu chí cũng nhƣ nội
dung của du lịch sinh thái đó là góp phần bảo vệ đa dạng sinh học, sử dụng các nguồn
tài nguyên một cách bền vững, tập trung cho việc giáo dục và học hỏi…
Thông qua du lịch sinh thái sẽ nâng cao đƣợc ý thức trách nhiệm trong việc
bảo vệ môi trƣờng tự nhiên, tăng cƣờng sự hiểu biết về văn hoá, lịch sử giữa các
quốc gia, dân tộc. Du lịch sinh thái còn tạo ra những yếu tố phục hồi sức khoẻ
nhanh, chữa bệnh, nâng cao sự hiểu biết về thiên nhiên, môi trƣờng. Du lịch sinh
thái chủ yếu sử dụng lao động là ngƣời dân địa phƣơng làm cho ngƣời dân có thêm
thu nhập nâng cao cuộc sống. Họ thấy rằng du lịch sinh thái là nguồn thu nhập
chính do đó ý thức bảo vệ môi trƣờng sinh thái đƣợc nâng lên.
14