Tính toán thiết kế lò con lăn sản xuất gạch lát nền (Thuyết minh+ bản vẽ chi tiết lò) - Pdf 40

ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

MỤC LỤC
Trang
Chương 1: QUÁ TRÌNH NUNG........................................................................4
I.

MỘT SỐ KHÁI NIỆM ...........................................................................4

II.

BIẾN ĐỔI HÓA LÝ KHI NUNG............................................................5

III.

ĐƯỜNG CONG NUNG...........................................................................6

IV.

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH NUNG.............9

Chương 2: LÒ NUNG.........................................................................................10
I.

GIỚI THIỆU CHUNG.............................................................................10

II.

PHÂN LOẠI.............................................................................................10

GVHD: Lê Tấn Vang

TÍNH TOÁN.............................................................................................17
1. Tính quá trình cháy của nhiên liệu.........................................................17
2. Thành phần sản phẩm cháy.....................................................................18
3. Xác định nhiệt độ cháy.............................................................................19

Chương 4: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA LÒ CON LĂN...................20
I.

THIẾT KẾ LÒ NUNG.............................................................................20

II.

TÍNH PHÂN BỐ NHIỆT.........................................................................23
1. Đối với tường lò........................................................................................26
2. Đối với vòm lò...........................................................................................27
3. Đối với nền lò............................................................................................28

Chương 5: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT..............................................................29
I.

CÂN BẰNG NHIỆT CHO ZONE SẤY, ĐỐT NÓNG, NUNG.............29
1. Nhiệt cung cấp..........................................................................................29
2. Nhiệt tiêu tốn............................................................................................30

II.

CÂN BẰNG NHIỆT CHO ZONE LÀM NGUỘI NHANH...................33
1. Nhiệt cung cấp..........................................................................................33

3. Tính quạt đẩy cấp không khí cho vùng nung.........................................41
4. Tính quạt hút cấp khí hồi lưu từ vùng làm nguội nhanh......................42

II.

TÍNH ỐNG KHÓI....................................................................................43

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................44

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 3


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

Chương 1 : QUÁ TRÌNH NUNG
I.

MỘT SỐ KHÁI NIỆM
 Thế nào là nung?

Nung là toàn bộ quá trình gia nhiệt cho sản phẩm gốm sứ với chế độ thích hợp: từ
nhiệt độ thường đến nhiệt độ cao nhất và sau đó làm nguội trong môi trường nung cần thiết.
Nhờ đó vật liệu nung trở nên rắn chắc, không bị biến dạng và có những tính chất cần thiết
khác phù hợp yêu cầu sử dụng. Các biến đổi hoá lý xảy ra khi nung chủ yếu ở trạng thái rắn
( có thể có ít pha lỏng ) đồng thời xảy ra kết khối. Những tính chất hoá lý quan trọng của sản
phẩm ( độ bền cơ, độ hút nước, mật độ, khối lượng riêng……..) có được đều là kết quả của

môi trường trung tính nghĩa là không khí cháy vừa đủ, ngược lại thì môi trường khử là môi

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 4


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

trường thiếu ôxy. Ngoài ra còn có những yêu cầu đặc biệt khác như nung trong môi trường
khí nitơ, nung chân không hoặc khí trơ……
Chế độ nung bao gồm các quá trình :
- Nâng nhiệt độ với tốc cần thiết
- Thời gian lưu đủ lớn ở nhiệt độ cao
- Quá trình giãm nhiệt độ với tốc độ phù hợp
Trong các giai đoạn trên ta cần chú ý đến môi trường nung cho phù hợp của từng loại
sản phẩm ( chủ yếu là về màu sắc ).
Nâng nhiệt độ : là quá trình nâng dần nhiệt độ từ nhiệt độ thường đến nhiệt độ nung.
Khi tăng nhiệt độ thì trong mộc sẽ xuất hiện ứng suất nhiệt và có thể gây nên nứt vở sản
phẩm . Trong giai đoạn này đồng thời cũng xảy ra quá trình hoá lý như khử nước hoá học ,
phân huỷ muối cacbonat, biến đổi thụ hình, có thể xuất hiện pha lỏng …… làm biến đổi thể
tích riêng. Chính vì điều đó ta cần hạn chế tốc độ tăng nhiệt độ.
Thời gian lưu ở nhiệt độ cao : Quá trình phản ứng và kết khối chủ yếu diển ra ở nhiệt
độ cao. Thời gian lưu thì do động lực phản ứng quyết định. Nếu ta tăng nhiệt độ để rút ngắn
thời gian nung thì trong mộc sẽ sinh ra nhiều pha lỏng khi đó sản phẩm sẽ dể bị biến dạng,
càng nếu ta lưu ở nhiệt độ thấp và thời gian lưu ngắn thì quá trình kết khối của mộc sẽ
không tốt. Vì vậy ta cũng cần chú ý đến thời gian cũng như nhiệt độ lưu cho phù hợp.
Giai đoạn giãm nhiệt độ : Giai đoạn này cũng gây nên ứng suất nhiệt nhưng vì khi



AMH: Thit k lũ con ln

GVHD: Lờ Tn Vang

CaCO3 --------> CaO + CO2
- 950oC metacaolanhit to thnh spinel
Al2O3.2SiO2 ---------> 2Al2O3.3SiO2 + SiO2*
- 1150oC spinel to thnh mulớt nguyờn sinh
2Al2O3.3SiO2 --------> 3Al2O3.2SiO2 + SiO2*
- 1250oC mulớt nguyờn sinh chuyn thnh mulớt th sinh dng hỡnh ht kim. Nhit
1300oC tinh th critobalit hỡnh thnh.
5. Giai on lm ngui: Trong giai on ny ụi lỳc ta lm ngui nhanh v ụi lỳc ta
cng lm ngui chm.
- Giai on lm ngui nhanh ti 700 oC, giai on ny khụng cú s bin i gỡ ln
nờn ta cú th lm ngui nhanh.
- Giai on lm ngui chm t 700 tr xung, Ti nhit 573 oC cú s bin i th


hỡnh ca -quc sang -quc. S bin i ny gõy nờn ng sut ni trong sn phm
III.
NG CONG NUNG
ng cong nung:
L ng biu din nhng quỏ trỡnh tng nhit , lu nhit v h nhit trong mt
chu k nung. Hay ú l ng biu din mi quan h gia nhit vi thi gian hoc gia
nhit vi chiu di ca lũ.

lửu nhieọt


GVHD: Lê Tấn Vang

- Vận tốc làm nguội và nâng nhiệt lớn nhất cho phép đối với từng khoảng nhiệt độ
được dựa trên cơ sở ứng suất nhiệt suất hiện trong cấu kiện nung ở điều kiện phòng thí
nghiệm và trực tiếp trong lò sản xuất.
- Trong công nghệ nung gạch lát nền ta nên chia chế độ nung thành những giai đoạn
được xem là đặc trưng để tính toán tốc độ nâng hạ nhiệt cũng như thời gian lưu cho phù
hợp, những giai đoạn đó có thể chia như sau:
+ Giai đoạn từ 25-500oC : giai đoạn này vật liệu nở, trên bề mặt ngoài xuất hiện ứng
suất nén, ở bên trong ứng suất kéo.
Qua sự biến đổi về cân bằng ứng suất nhiệt ta rút ra khoảng chênh lệch nhiệt độ bên
trong tâm vật liệu và bên bề mặt ngoài lớn nhất cho phép được xác định theo công thức :
∆tc. ph .a
3σ (1 − µ )
θ c. ph =
∆tc. ph =
K d .tr 0,5.S 2
αE
Từ đó ta tính tốc độ nâng nhiệt tối đa cho phép là:
+ Giai đoạn từ 500-700oC : Giai đoạn này thì hiện tượng ngược lại vật liệu bị co, ta
cũng cân bằng ứng suất nhiệt và ta rút ra công thức tính toán như sau :
∆tc. ph .a
3σ (1 − µ )
θ c. ph =
∆tc. ph =
K d .tr 0,5.S 2
αE

Tuy nhiên công thức này chỉ đúng cho quá trình không co sự thu hay toả nhiệt.
Nhưng trong giai đoạn nhiệt độ này thì có quá trình thu nhiệt của vật liệu và có sự biến đổi

Trong đó : Ma khối lượng phần tham gia phản ứng .
λ1
g: hằng số. : hệ số dẫn nhiệt.
∆T

= T2-T1 – chênh lệch nhiệt độ giữa mẫu nghiên cứu và mẫu chuẩn.
t1, t2 –thời gian bắt đầu và kết thúc hiệu ứng.

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 7


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

Từ đây tính toán được tốc độ đốt nóng để đảm bảo cho quá trình biến đổi thù hình là
tốt nhất
+ Giai đoạn 700-1180oC : Vùng nhiệt độ này bắt đầu xuất hiện pha lỏng và được coi
là vùng đàn hồi dẻo nhớt. Ta cũng rút ra công thức tính toán như sau :
∆tc. ph .a
3ε (1 − µ )
θ c. ph =
∆tc. ph =
K d .tr 0, 5.S 2


+ Giai đoạn làm nguội nhanh 1180-700oC : Giai đoạn này ta cũng tính giống như giai
đoạn nâng nhiệt độ, nhưng vì lúc này đã có mặt pha lỏng nên ta có thể hạ với tốc dộ nhanh

Để xây dựng đường cong nung trước tiên ta cần biết được đặc điểm của vật liệu
nung, những biến đổi hoá lý của nó khi nung ….
Các bước xây dựng đường cong nung :
- Xác định phạm vi nung của sản phẩm: Cơ sở của việc xác định này là dựa vào độ
hút nước của sản phẩm. Độ hút nước là tỷ lệ giữa khối lượng nước ngấm đầy mẫu thử và
khối lượng mẫu khô, tính bằng %. Cách xác định độ hút nước của sản phẩm: nung mẫu ở
những nhiệt độ khác nhau, sau đó cho mẫu vào trong bể nước để mẫu hút nước, lấy mẫu ra
và đêm cân để xác định độ hút nước, tới một khoảng nhiệt độ nào đó độ hút nước của sản
phẩm bằng không. Khoảng nhiệt độ đó chính là khoảng nung tốt nhất của sản phẩm.
- Xác định chế độ nâng nhiệt : Dựa trên những cơ sở như đường phân tích nhiệt vi sai
(DTA), TG và các yếu tố khác. Trên đường DTA, TG cho ta thấy những biến đổi khi nung

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 8


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

như những vị trí toả và thu nhiệt, các quá trình phản ứng, phân huỷ ở những nhiệt độ khác
nhau, căn cứ vào đó ta có chế độ nâng nhiệt thích hợp.
Trong giai đoạn nâng nhiệt ta cần chú ý tốc độ nâng nhiệt ở khoảng nhiệt độ 500 oC –
600oC vì tại vị trí nhiệt độ này có sự biến đổi thù hình của quắc làm thay đổi thể tích, và
đồng thời quá trình mất nước hoá học xảy ra lớn nên có thể gây nên nứt vở sản phẩm, do đó
ta nâng nhiệt chậm ở những vị trí này.
- Xác định chế đô hạ nhiệt : Sau thời gian lưu nhiệt, vì trong mộc có mặt một ít pha
lỏng nên ta có thể giãm nhiệt với tốc độ nhanh, nhưng đến vị trí nhiệt độ 573 oC tinh thể
quắc sẽ biến đổi thù hình ngược lại, cho nên ta cần hạ nhiệt độ chậm tại vị trí này.


GVHD: Lê Tấn Vang

Chương 2 : LÒ NUNG
GIỚI THIỆU CHUNG :

I.

Trong công nghệ silicát nói chung và trong công nghệ gốm sứ nói riêng thì lò là thiết
bị rất quan trọng và không thể thiếu. Nếu như trong công nghệ sản xuất thuỷ tinh có lò bể, lò
nồi để nấu phối liệu chảy lỏng ra rồi sau đó mới tạo hình sản phẩm, hoặc trong công nghệ
sản xuất xi măng thì có lò quay, lò đứng để nung phối liệu tạo clinker, còn trong công nghệ
sản xuất gốm sứ thì lò dùng để nung những vật liệu sau khi tạo hình mà ta gọi là mộc. Đây
là điểm khác biệt nhất của lò trong công nghệ gốm sứ so với trong công nghệ lò thuỷ tinh
cũng như trong công nghệ lò xi măng.
Lò gốm sứ là thiết bị nung những vật liệu đã tạo hình nhằm làm rắn chắc mộc và tạo
nên sản phẩm có độ bền cơ cần thiết, cũng như những thông số kỹ thuật ( độ hút nước, độ
xốp………..) đạt yêu cầu mục đích sử dụng.
Lò gốm sứ cũng có nhiều loại: lò gián đoạn ( lò đầy, lò phòng lửa đảo…), lò liên tục (
lò tunel, lò con lăn, lò ròng…)
Lò gốm sứ có thể sử dụng nhiên liệu dạng rắn : than, củi .., dạng lỏng: dầu, dạng khí
hoặc năng lượng điện.
Lò là nơi làm việc ở nhiệt độ cao nên vật liệu dùng để xây lò là vật liệu chịu lửa. Tuỳ
theo đặc thù về kích thước cũng như hình dáng của sản phẩm nung mà ta có những kết cấu
lò khác nhau.
II.





chính và có một số cửa nhỏ để quan sát. Lò nằm thường được xây có độ dốc khoảng 5%.
Nhiên liệu được sử dụng chủ yếu là than dạng viên hoặc nửa viên.

3. Lò bầu – lò lửa đảo:

Dùng để nung các cấu kiện gốm xây dựng cần nung ở nhiệt độ cao hơn so với lò và
lò nằm. Lò lửa đảo làm việc theo nguyên tắc lửa quặt. Sản phẩm mới được xếp vào các
vagông, buồng đốt lò được bố trí hai bên hông, nhiên liệu sử dụng có thể là dạng rắn, lỏng
hoặc khí không trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm mà bị tường chắn hướng ngọn lửa đi thẳng
lên vòm rồi quặt theo hướng thẳng đứng xuống dưới qua các rảnh thoát khí thải ở nền lò đi
vào mương khí thải chung.
4. Lò vòng:

Điều khác biệt quan trọng giữa lò vòng và các lò trên là vùng nhiệt di động, còn sản
phẩm mộc đứng yên. Cấu tạo của lò vòng đó là kênh rỗng dạng hình chữ nhật hoặc elip.
Nhiên liệu được cấp bên trên vòm lò ở dạng hạt nhỏ, các vùng nhiệt di được là bằng cách
thay nhiên liệu cung cấp vào các vùng. Bên trong kênh lò có vách ngăn bằng bìa cactông
giữa vùng làm nguội và vùng đốt nóng.
5. Lò tunnel:

Là loại lò hoạt động lien tục, vật liệu chuyển động ngược chiều với khói lò theo chiều
dài hầ. Theo chế độ nhiệt lò tunnel chia làm 3 vùng: vùng sấy đốt nóng, vùng nung và vùng
làm nguội. So với lò vòng, lò tunnel có ưu điểm là quá trình nung liên tục, mức độ tự động
hóa cao, cơ giới hóa cao, giảm nhẹ sức lao động do khâu xếp và dở sản phẩm lên vagông
được thực hiện ở ngoài lò, qui trình nhiệt điều khiển dể dàng thuận lợi, chất lượng sản phẩm
cao, thời gian lưu ngắn……….
Lò tunnel sử dụng nung gạch xây dưng, ngói, đá gốm, gạch lát nền… Sản phẩm được
xếp trên vagông chuyển động trên đường ray. Nhiên liệu sử dụng thường là dạng lỏng(dầu
mazut) và dạng khí, ít sử dụng nhiên liệu dạng rắn. Đối với dạng lỏng và khí vòi phun nhiên
liệu bố trí hai bên hông và ngay tại khe hở của các vagông, nếu chiều rộng lò lớn thì ta có


LÒ CON LĂN
1. Xây dựng lò.

Lò được xây dựng từ các môdul dài 2,1 m cho các vùng sấy, vùng đốt nóng, vùng
nung, vùng làm nguội nhanh, vùng làm nguội chậm và vùng làm nguội cuối cùng. Các
môdul này có thể lắp ráp và đảm bảo độ kín của lò.
Vỏ lò là những khung thép làm bằng những ống vuông và có tấm kim loại phủ
ngoài. Những tấm kim loại này được gắn khít với khung hình ống. Sự ổn định của vò lò
đảm bảo tính vững chắc trong suốt quá trình vận chuyển và lắp ráp.
2. Cấu tạo :

Cấu tạo tường lò con lăn là lớp gạch chịu lửa bên trong cùng, tiếp đến là lớp bông
cách nhiệt – lớp bông này được làm thành từng khối xếp chông lên nhau. Bên ngoài cùng là
vỏ thép bao bọc để vũng chắc và bảo vệ . Nhiêt độ vùng làm nguội, vùng sấy không cao nên
ta có thể xây hai lớp : bông cách nhiệt và vỏ thép bao bọc

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 12


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

Fig 1. Các lớp tường lò và sự phân bố nhiệt độ.
3. Thành phần của lò nung.

Sơ đồ chung của lò nung gồm 5 vùng :

khí qua bề mặt của sản phẩm.
- Khu vực thứ ba gọi là vùng nung, đặc điểm của vùng này là nhiệt độ rất cao nên vỏ
lò ta cũng sử dụng gạch chịu lửa và bông cách nhiệt. Trong khu vực này các vòi đốt được bố
trí trong toàn bộ khu vực. Sự phân chia các thiết bị ra từng nhóm vòi đốt riêng và độc lập
cho phép ta thực hiện chính xác qui luật nhiệt độ của đường cong nung theo yêu cầu. Vận
hành và điều khiển nhiệt độ ở trong vùng nung của lò nung là một việc rất quan trọng và cơ
bản, bởi vị rất nhiều vấn đề sẽ liên quan đến : khuyết tật do chênh lệch nhiệt độ, không đồng
đều giữa các vùng, tốc độ nâng nhiệt sự thuỷ hoá và sự đồng đều men …. Đều xẩy ra ở pha
này.
- Khu vực thứ tư gọi là vùng làm nguội nhanh. Đặc điểm của khu vực này là thành
cách nhiệt của nó có kết cấu như vùng nung, trên đường cong nung thì vùng này bắt đầu từ
nhiệt độ nung đến nhiệt độ 700 oC . Khu vực làm nguội nhanh có chiều dài 6.3m và có kết
cấu gồm hai phần : phần đầu là phần làm nguội trực tiếp, một bộ trao đổi nhiệt nằm ở dưới
lò có chức năng làm mát khu vực lò ở gần nó và nó còn có chức năng cấp khí nóng cho
vùng nung nóng sơ bộ và cho các vòi đốt. Bên cạch bộ trao đổi nhiệt là hệ thống làm mát
trực tiếp, hệ thống này thổi vào lò không khí ở nhiệt độ môi trường, khí mát được thổi trực
tiếp vào phía trên và phía dưới sản phẩm qua các ống thép xuyên qua tường lò. Hệ thống
cấp khí nén là hệ thông đã tiêu chuẩn hoá, các van bướm tự động điều chỉnh đựoc một cách
dễ dàng, các van này đóng mở tự động bằng tín hiệu nhiệt đo do trực tiếp bằng các đầu cảm
biến nhiệt độ nằm ở trong lò.
- Khu vực thứ năm gọi là vùng làm tự nhiên, đặc điểm của vùng này là nhiệt độ thấp
nên ta chỉ cần sử dụng bông cách nhiệt mà không cần dùng gạch chịu lửa. Nhiệm vụ của
khu vực này là hiện thực hoá đường cong nhiệt độ với sự thay đổi nhiệt độ nhỏ để sự
chuyển pha tinh thể thạch anh xảy ra thuận lợi và không nứt vỡ sản phẩm nung.

I

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 14


SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 16


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

Fig 6.Khu vực làm nguội chậm.

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 17


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

Chương 3: QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA NGUYÊN LIỆU
CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.

Định nghĩa nhiên liệu:
Nhiên liệu là tên gọi một số chất trong thiên nhiên hoặc nhân tạo có khả năng cháy
nhanh tỏa ra một lượng nhiệt lớn làm tăng nhiệt độ môi trường khí xung quanh lên rất cao
cần thiết cho quá trình gia công nhiên nhiệt.



TÍNH TOÁN
Tính quá trình cháy của nguyên liệu
Xác định lượng oxy và không khí cần thiết cho quá trình cháy
Lượng và thành phần sản phẩm cháy
Tính nhiệt độ cháy của nhiên liệu
Chọn nhiên liệu là LPG có thành phần 30% C3H8 và 70% C4H10
Nhiệt sinh của nhiên liệu: Qt = 218C3H8 + 283C4H10 = 218*30 + 283*70 = 26350
(kcal/m3)
Lượng không khí cần thiết cho quá trình cháy:

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 18


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

L0 = 0.04762 { ( x + y / 4 ) C x H y + 1.5H 2 S + 0.5CO + 0.5H 2 − O2 } ( m3 / m 3 )

Suy ra

L0 = 0.04762 ( 30 × ( 3 + 8 / 4 ) + 70 × (4 + 10 / 4) ) = 28.81 ( m3 / m3 )

Ltt = α L0

 Lượng không khí khô thực tế:

Thể tích O2:
Thể tích N2:

= 0.01(0.5 × 8 × 30 + 0.5 × 10 × 70 + 0.16 × 23.8 × 31.11) = 5.88 ( m3 / m3 NL )

VO2 = 0.21(α − 1) L0 = 0.21× 0.08 × 28.81 = 0.484 ( m3 / m3 NL )

VN2 = 0.79 Ltt + 0.01N 2 = 0.79 × 31.11 = 24.577 ( m3 / m3 NL )

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 19


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

Suy ra thể tích khói lò:
VK = VCO2 + VH 2O + VO2 + VN2 + VLdu = 3.7 + 5.88 + 0.484 + 24.577 + 2.3048 = 36.9458 ( m3 / m3 NL )

Thành phần sản phẩm cháy
Thành phần
Tỉ lệ (%)

CO2
10.01

H2O
15.92

 Phương trình nhiệt độ cháy calo:

Với

Vk ck tc = Qt + cntn + Ltt ckk tkk

Qt = 26350 kcal/m3
Ckk = 0.306: tỉ nhiệt không khí ở 300C
Cn: tỉ nhiệt của nhiên liệu
cn =

0.58 × 1.86 × 30 + 0.55 × 2.45 × 70
= 1.27 ( kcal / m3oC )
100

 Ta có hàm nhiệt của các chất khí:

T0C
1800
1900

CO2
1003.5
1106.94

H2 O
850.23
873.62

O2

= 721.97 Kcal / m3oC
36.9458 36.9458
36.9458
I kt = %CO2 * CCO2 + % N 2 * C N2 + % H 2O * CH2 O + %O2 * CO2

Với 18000C:
Ik1800=(10.01*1003.5 + 15.92*850.23 + 66.52*+646.5 + 1.31*698.75)/100= 675(Kcal/m3 0C)

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 21


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn

GVHD: Lê Tấn Vang

Với 19000C
Ik1900=(10.01*1106.94 + 15.92*873.62 + 66.52*670.7 + 1.31*709.65)/100= 705.33(Kcal/m 3
0
C)
Nội suy:
tlt =
=

I k − I k1
I k2 − I k1

(t2 − t1 ) + t1


300 × 24 × 60
= 9600
45

chu kỳ

N 17005067
=
= 1771
n
9600

Sức chứa của lò:
viên
Lò được ghép từ nhiều modul tạo thành một zone
Chọn kích thước của một modul như sau:

-

Chiều rộng: 2.2 m
Chiều dài: 2.8 m

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 22


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn
-


3.65
Suy
ra số modul: 8.4/2.8 = 3 modul

36.48
41.34

Vùng đốt nóng:

45

L=

Nhiệt độ 400-6500C:

103.6 × 4.86
= 11.19 ( m )
45

Suy ra số modul: 11.19/2.8 = 4 modul
L=

Nhiệt độ 650-8000C:

103.6 ×10.95
= 25.21( m )
45

Suy ra số modul: 25.21/2.8 = 9 modul
Vùng nung:


103.6 × 2.43
= 5.6 ( m )
45

Suy ra số modul: 5.6/2.8 = 2 modul
Vùng làm nguội nhanh: 1160-6500C
L=

103.6 × 3.65
= 8.4 ( m )
45

Suy ra số modul: 8.4/2.8 = 3 modul
Vùng làm nguội chậm: 650-4000C
L=

103.6 × 4.86
= 11.19 ( m )
45

Suy ra số modul: 11.19/2.8 = 4 modul
Vùng làm nguội cuối cùng:
L=

Nhiệt độ 400-2000C:

103.6 × 4.86
= 11.19 ( m )
45

Số modul
3
4
9
3

Chiều dài (m)
8.4
11.2
25.2
8.4
Page 24


ĐAMH: Thiết kế lò con lăn
1100-1160
1160-1160
Làm nguội nhanh
1160-650
Làm nguội chậm
650-400
Làm nguội cuối cùng 400-200
200-70
Tổng

II.

GVHD: Lê Tấn Vang
2.43
2.43


Hệ số dẫn nhiệt:

λ1 = 0.05 + 1.5 × 10−4 × ttb1 ( Kcal / m.h.0 C )

Chiều dày: δ1= 0.23m theo kích thước tiêu chuẩn gạch.
 Lớp bông cách nhiệt có:

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh Phương

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status