ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LA THÀNH LÂM
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở LỢN NÁI VÀ THỬ NGHIỆM
MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN
BÙI HUY HẠNH - TÁI SƠN - TỨ KỲ - HẢI DƢƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LA THÀNH LÂM
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở LỢN NÁI VÀ THỬ NGHIỆM
MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN
BÙI HUY HẠNH - TÁI SƠN - TỨ KỲ - HẢI DƢƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Lớp: 43B Thú y
năm 2015
Sinh viên
La Thành Lâm
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Triệu chứng điển hình của các thể viêm tử cung ........................... 14
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 25
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 37
Bảng 4.2. Cơ cấu đàn lợn nái sinh sản ............................................................ 38
Bảng 4.3.Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ ....................................... 39
Bảng 4.4. Cường độ nhiễm của lợn nái bị bệnh viêm tử cung ....................... 40
Bảng 4.5. Tỷ lệ viêm tử cung ở điều kiện nhiệt độ và ẩm độ khác nhau ....... 41
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn ................................. 42
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị .............. 43
Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị ................ 44
Bảng 4.9. Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm tử cung................ 45
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs:
Cộng sự
Cho ăn bổ sung
LMLM:
Lở mồm long móng
UI :
Đơn vị quốc tế
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái .................................. 3
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 6
2.1.3. Sinh lý lâm sàng ...................................................................................... 8
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 38
4.2.1. Kết quả khảo sát cơ cấu đàn lợn nái ở trại Bùi Huy Hạnh, Tứ Kỳ,
Hải Dương ...................................................................................................... 38
4.2.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ ............................................. 38
4.2.3. Kết quả theo dõi cường độ nhiễm ở lợn nái bị bệnh ............................. 40
4.2.4. Tỷ lệ viêm tử cung ở điều kiện thời tiết khác nhau .............................. 41
4.2.5. Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung theo giống lợn .................................... 42
4.2.6. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị ..................... 43
4.2.7. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị ....................... 44
4.2.8. Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm tử cung ...................... 45
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 46
5.1. Kết luận .................................................................................................... 46
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Viê ̣t Nam là mô ̣t nước đi lên từ nề n sản xuấ t nông nghiê ̣p và đây là mô ̣t
lĩnh vực chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quố c dân. Trong quá trình
công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đấ t nước thì nông nghiê ̣p nước ta đã và đang có
những bước phát triể n ma ̣nh mẽ , trong đó ngành chăn nuôi cũng có những
bước phát triể n không ngừng và đã trở thành ngành
sản xuất hàng hóa quan
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp thêm tư liệu về tình hình mắc bệnh viêm tử cung tại trại
chăn nuôi Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn - huyện Tứ kỳ - tỉnh Hải Dương.
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần phục vụ
cho các nghiên cứu tiếp theo của trại và làm tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm
tử cung ở đàn lợn nái sinh sản tại trại.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Qua điề u tra tin
̀ h hiǹ h bê ̣nh viêm tử cung trên lơ ̣n n ái của tra ̣i và đánh
giá được hiệu lực của thuốc sử dụng , góp phần kiểm soát và khống chế tình
trạng viêm tử cung trên đàn lợn nái.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái
Quá trình hoạt động sinh lý của cơ quan sinh dục là rất quan trọng và
cơ bản, giúp gia súc trong hoạt động sinh sản nhằm duy trì nòi giống. Cấu tạo
gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong.
Bộ phận sinh dục bên ngoài là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ
thấy và quan sát được. Bao gồm: âm môn, âm vật và tiền đình. Bộ phận sinh
dục bên trong không nhìn thấy được nhưng bằng phương pháp gián tiếp người
ta có thể quan sát, hoặc sờ thấy bao gồm: âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng,
buồng trứng. Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và
giữ một vai trò quan trọng khác nhau.
* Âm môn (vulva): Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn.
Dịch âm đạo chủ yếu là thấm qua màng âm đạo, hỗn hợp với các chất
tiết của âm hộ từ các tuyến bã nhờn và các tuyến mồ hôi làm lẫn với các dịch
nhày của cổ tử cung, các dịch nội mạc tử cung, ống dẫn trứng và các tế bào
bong ra từ biểu mô âm đạo.
* Tử cung (uterus) : Tử cung gồm hai sừng tử cung, một thân và một cổ
tử cung. Tỷ lệ tương đối của mỗi một bộ phận cũng như hình dáng và sự sắp
xếp của các sừng biến động theo loài. Ở lợn tử cung thuộc loại hình 2 sừng,
các sừng gấp nếp hoặc quấn lại và có độ dài đến hơn 1m trong khi thang tử
cung lại ngắn. Độ dày thích hợp cho việc mang nhiều thai.
Cả hai mặt của tử cung được dính vào khung chậu và thành bụng bằng
dây chằng rộng, ở động vật đẻ nhiều các dây chằng tử cung giãn ra làm cho tử
cung thông vào xương chậu.
5
Các tuyến nội mạc tử cung có cấu trúc hình nhánh, cuộn hoặc hình ống,
chúng tiết ra dịch đổ vào bề mặt nội mạc tử cung.
Cổ tử cung là một tổ chức sợi mà mô liên kết chiếm ưu thế kết hợp với
sự có mặt của một ít cơ trơn có thành dày và một thành xoang chậu hẹp.Cả
hai mặt của tử cung được dính vào khung chậu và thành bụng bằng dây chằng
rộng, ở động vật đẻ nhiều các dây chằng tử cung giãn ra làm cho tử cung
thông vào xương chậu.
Các tuyến nội mạc tử cung có cấu trúc hình nhánh, cuộn hoặc hình ống,
chúng tiết ra dịch đổ vào bề mặt nội mạc tử cung.
* Ống dẫn trứng : Ống dẫn trứng (vòi fallop) nằm ở màng treo buồng
trứng. Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo
chiều ngược nhau. Cấu tạo ống dẫn trứng cũng phù hợp với chức năng này,
một đầu ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng trứng có loa kèn
là một màng mỏng tạo thành một tán rộng lô nhô không đều ôm lấy trứng.
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính
Thành thục về tính là tuổi con vật có phản xạ sinh dục và có khả năng
sinh sản. So với thành thục thể vóc, sự thành thục về tính ở gia súc nói chung
và lợn nói riêng thường sớm hơn, nên người ta thường bỏ qua chu kỳ động
dục đầu tiên, mà phối cho lợn ở chu kỳ sau, khi đó lợn đã phát triển toàn diện
về thể vóc và sẵn sàng đảm nhiệm vai trò làm mẹ.
Sự thành thục về tính được nhận biết bằng sự biến đổi bộ phận ngoài
của cơ quan sinh dục và sự biến đổi của thần kinh. Đầu tiên hai mép âm môn
sưng đỏ và có dịch chảy ra, sau chuyển sang đỏ thẫm và keo dính. Tương ứng
là sự biến đổi về thần kinh lúc đầu hưng phấn sau chuyển sang giai đoạn mê ì.
Cùng với sự biểu hiện sinh dục bên ngoài, ở bên trong buồng trứng cũng có
sự biến đổi, các noãn bào nổi trên bề mặt trứng và chín, niêm mạc tử cung
tăng sinh, cổ tử cung mở dần kèm theo tiết dịch.
7
* Chu kỳ tính
Khi gia súc thành thục về tính, những biểu hiện tính dục được biểu hiện
ra liên tục có tính chu kỳ, nó chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể già yếu.
Đây là một quá trình sinh lý phức tạp, sau khi cơ thể phát triển hoàn
toàn, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý thì
bên trong buồng trứng các noãn bào phát triển, chín và nổi cộm lên bề mặt
buồng trứng. Khi noãn bào vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng, mỗi lần rụng
trứng con vật có những biểu hiện tính dục ra bên ngoài gọi là động dục. Do
trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng mang tính chu kỳ.
Sở dĩ trứng rụng có tính chu kì: dưới sự điều khiển của thần kinh trung
ương, tuyến yên tiết ra FSH tác động lên buồng trứng làm các noãn bao phát
triển, trong khi đó LH làm trứng chín, khi đạt đến tỷ lệ LH/FSH là 3:1 thì khi
thức ăn được cung cấp, không cần sữa mẹ.
Hiện nay các cơ sở chăn nuôi tập trung, thời gian cai sữa ở lợn con là 21
ngày, sau cai sữa 5 đến 6 ngày nái mẹ được phối giống lại. Như vậy khoảng
cách các lứa đẻ trung bình là 140 ngày, một năm nái có thể sản xuất được 2,5 lứa.
2.1.3. Sinh lý lâm sàng
+ Thân nhiệt: Nhiệt độ thân thể gọi tắt là thân nhiệt, là một hằng số
hằng định sinh học ở các động vật cấp cao như động vật có vú, người.
Trong điều kiện chăn nuôi giống nhau, thân nhiệt của gia súc non bao giờ
cũng cao hơn thân nhiệt của gia súc trưởng thành và gia súc già: ở con cái cao
hơn con đực. Trong một ngày đêm, thân nhiệt thấp nhất lúc sáng sớm (1 đến 5 h
sáng), cao nhất vào buổi chiều (16h đến 18h), (Hồ Văn Nam và cs, 1997 [11]).
Thân nhiệt của lợn trong điều kiện sinh lý bình thường dao động trong
khoảng 38,5 đến 39,50C.
+ Sốt: Là phản ứng toàn thân đối với các tác nhân gây bệnh mà đặc điểm
chủ yếu là thân nhiệt cơ thể cao hơn so với sinh lý bình thường. Quá trình chủ
9
yếu là do tác động của vi sinh vật gây bệnh, độc tố và những chất khác được
hình thành trong quá trình sinh bệnh. Những chất đó chủ yếu là protein hay sản
phẩm của nó (Hồ Văn Nam và cs, 1997 [11]). Một số kích tố như adrenalin,
parathyoroxyn, nước muối, glucoza ưu chương đều có thể gây sốt.
+ Tần số hô hấp: Là số lần thở trên phút, nó phụ thuộc vào cường độ
trao đổi chất, tuổi, tầm vóc. Gia súc non có cường độ trao đổi chất mạnh nên
tần số hô hấp tăng hơn. Động vật nhỏ cũng có tần số hô hấp cao hơn so với
động vật có thể vóc lớn. Ngoài ra trạng thái sinh lý, vận động, nhiệt độ môi
trường cũng ảnh hưởng đến nhịp thở. Tần số hô hấp bình thường dao động
trong khoảng 8 - 18 lần/phút.
2.1.4. Quá trình viêm tử cung
tạo ra các chất trung gian có hoạt tính sinh học cao và hạ thấp pH tại ổ viêm.
+ Dịch rỉ viêm.
Dịch rỉ viêm được hình thành do tăng áp lực thủy tĩnh trong các mạch
quản tại ổ viêm, tăng áp lực thẩm thấu, tăng tính thấm thành mạch là các yếu
tố quan trọng nhất và các protein bị thoát ra ngoài làm tăng lượng nước ngoại
vi gây phù thũng.
+ Tăng sinh ở mô bào.
Là hiện tượng tăng lên về số lượng, các tế bào này có thể từ máu tới hoặc
các tế bào tại chỗ sinh sản và phát triển ra. Trong quá trình viêm giai đoạn đầu
chủ yếu tăng sinh bạch cầu đa nhân trung tính. Sự tăng sinh và phát triển của các
loại tế bào phụ thuộc vào mức độ tổn thương của ổ viêm cũng như tình trạng
phản ứng của cơ thể (Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, 1997 [7]).
+ Các tế bào viêm.
Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm,
bao gồm bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm,
bạch cầu đơn nhân lớn.
11
2.1.5. Các bệnh thường gặp về viêm tử cung
2.1.5.1. Viêm cổ tử cung (Cervitis)
Cổ tử cung lợn có những u thịt xen kẽ khép lại với nhau theo lối cài
răng lược (Phạm Xuân Vân, 1982 [19]).
Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4] cổ tử cung lợn dài 10 đến 18 cm,
tròn không có nếp gấp nên dễ thụ tinh nhân tạo hơn trâu bò.
Cổ tử cung luôn đóng chỉ hé mở khi động dục và mở hoàn toàn khi sinh đẻ.
Bệnh viêm cổ tử cung ở gia súc thường là hậu quả của những sai sót
về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, do thao tác đỡ đẻ nhất là các trường hợp đẻ khó
phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ không đúng làm niêm mạc cổ tử cung bị
Viêm nội mạc tử cung có màng giả.
* Viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ (Endomestritis puerperalis
Catarhalis purulenta acuta)
Bệnh này xuất hiện trên tất cả các loài gia súc, gặp nhiều ở bò, trâu và
lợn. Sau khi sinh đẻ, niêm mạc cổ tử cung và âm đạo bị tổn thương, xây sát,
nhiễm khuẩn, nhất là khi gia súc bị sát nhau, đẻ khó phải can thiệp.
Khi bị bệnh, gia súc có biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: thân nhiệt
hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm. Con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, đôi
khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn
dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết…
Khi con vật nằm, dịch viêm thải ra ngoài càng nhiều hơn. Xung quanh
âm môn, gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại hình
thành từng đám vẩy, màu trắng xám. Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch
viêm thải ra nhiều. Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung. Niêm
mạc âm đạo bình thường.
Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện được một hay cả hai sừng tử
cung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau. Thành tử cung dày và
mềm hơn bình thường. Khi kích thích nhẹ lên sừng tử cung thì mức độ phản
ứng co nhỏ lại của chúng yếu ớt. Trường hợp trong tử cung tích lại nhiều dịch
viêm, nhiều mủ thì có thể phát hiện được trạng thái chuyển động sóng.
* Viêm nội mạc tử cung màng giả
Thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử. Những vết thương
đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử.
13
Trường hợp này, con vật xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt lên cao,
ăn uống và lượng sữa giảm, có khi hoàn toàn mất sữa. Con vật biểu hiện trạng thái
đau đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên. Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn
xuất rỉ ra làm cho lớp tương mạc bị xù xì. Trường hợp viêm nặng, nhất là thể
viêm có mủ, lớp tương mạc ở một số vùng có thể dính với các tổ chức xung
quanh dẫn đến viêm phúc mạc, thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh. Con vật ủ rũ,
uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn. Con vật luôn luôn
biểu hiện trạng thái đau đớn, khó chịu, lưng và đuôi cong, rặn liên tục. Từ âm
hộ thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mùi thối
khắm. Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dầy cứng, hai sừng tử cung
mất cân đối, khi kích thích con vật biểu hiện đau đớn càng rõ và càng rặn
mạnh hơn. Trường hợp một số vùng của tương mạc đã dính với các bộ phận
xung quanh thì có thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng
của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng.
Thể viêm này thường dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết,
huyết nhiễm mủ.
Bảng 2.1 Triệu chứng điển hình của các thể viêm tử cung
Thể viêm
Triệu chứng
Sốt (oC)
Dịch viêm
- Màu
- Mùi
Phản ứng đau
Viêm nội mạc
Viêm cơ
Viêm tương mạc
(Thể nhẹ)
Theo Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004) [9], Chẩn đoán dựa
vào triệu chứng lâm sàng, ngoài ra thấy lợn nái có những biểu hiện mất sữa,
15
âm đạo có những dịch tiết không bình thường 3 đến 4 ngày sau khi đẻ, nếu
sau khi đẻ kiểm tra âm đạo có những miếng nhau thai sót hay thai chết lưu ở
tử cung mùi hôi thối đặc biệt.
2.1.6. Một số nguyên nhân gây viêm tử cung
Theo Nguyễn Hữu Phước (1982) [14], thì lợn nái sinh sản đều mang
khuẩn trong âm đạo nhưng không gây bệnh, chỉ khi cổ tử cung mở, chất tiết
dịch tụ lại tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển.
Theo Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004) [9], trong quá trình có
thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, ít vận động hoặc bị nhiễm một số
bệnh truyền nhiễm như: bệnh xoắn khuẩn, sảy thai truyền nhiễm và một số
bệnh nhiễm khuẩn khác làm cho cơ thể lợn nái yếu dẫn đến sảy thai, thai chết
lưu và viêm tử cung.
Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân như:
- Can thiệp không đúng kỹ thuật khi lợn đẻ khó; lợn bị nhiễm trùng từ
chuồng trại do chuồng trại kém vệ sinh.
- Tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng lên nếu trong khẩu phần thức ăn bị thiếu
vitamin A,D,E gây khô niêm mạc, dễ xây xước, nhiễm khuẩn.
- Cơ quan sinh dục ngoài bẩn.
- Lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp.
- Bệnh xảy ra do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát, hoặc
không sạch đã đưa các vi khuẩn gây nhiễm vào bộ phận sinh dục.
2.1.7. Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung
* Phòng bệnh: Vệ sinh chuồng nái đẻ sạch sẽ một tuần trước đẻ, rắc vôi
bột hoặc nước vôi 20% sau đó rửa sạch bằng nước thường hoặc dùng dung
2.2. Thành phần hóa học và cơ chế tác dụng của thuốc sử dụng trong đề tài
Tính chất dược lý hóa, thành phần, công dụng của thuốc dùng
- Dung dịch Biocid - 30
+ Thành phần: trong 100 ml Biocid có chứa 3% I-ốt
17
+ Công dụng: dùng thụt rửa tử cung, chất lượng thuốc ổn định, có tác
dụng diệt khuẩn nhanh, kéo dài, an toàn cho gia súc khi sử dụng, diệt vi
khuẩn, virus, các dạng nha bào của vi sinh vật, nấm.Biocid liều lượng sử dụng
thụt rửa tử cung là 1/2000 còn có tác dụng sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn
nuôi. Dùng thuốc pha với tỷ lệ 1/500 để phun rửa. Pha tỷ lệ 1/1000 phun sát
trùng lên mình gia súc trong chuồng nuôi, pha tỷ lệ 1/2000 sát trùng nước
uống gia súc.
Lưu ý: Khi sử dụng Biocid thụt rửa pha tỷ lệ 1/2000 không được pha
quá liều dẫn đến se, cháy niêm mạc tử cung làm cho khó giao phối lần sau.
Kháng sinh:
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc kháng sinh,nhờ áp dụng
khoa học kỹ thuật mà cho ra nhiều kháng sinh tổng hợp điều trị bệnh đạt hiệu
quả rất cao.
- Genta-Tylosin: Dung dịch tiêm vô trùng
+ Thành phần:
Tylosin tartrate: 100 g
Gentamycin sunfata 50 mg.
Theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [9], tylosin là
kháng sinh nhóm Macrolit tác dụng mạnh chủ yếu với vi khuẩn gram dương
và một số gram âm, gentamycin là kháng khuẩn nhóm aminoglycocid tác
dụng mạnh với cả vi khuẩn gram dương và gram âm.
+ Công dụng: Điều trị các bệnh đường hô hấp: CRD, viêm phổi, viêm
Nhiệt thán trâu bò - dùng liều cao - tiêm nhiều ngày
Actiromy cosis ở bò
Bệnh đóng dấu lợn
Bệnh viêm vú truyền nhiễm