CÂU HỎI KIỂM TRA TIN HỌC
1. Khi một ô hiện lên #DIV/0! :
A. Không đúng kiểu dữ liệu
B. Chia cho không
C. Độ rộng của ô không đủ
D. Tham chiếu ô không hợp lệ
2. Khi một ô hiện lên #REF!:
A. Chia cho không
B. Độ rộng của ô không đủ
C. Tham chiếu ô không hợp lệ
D. Không đúng kiểu dữ liệu
3. Để so sánh tỷ lệ xuất huyết giữa các địa phương, người ta dùng:
A. Biểu đồ hình cột ngang (Bar)
B. Biểu đồ hình cột (Column)
C. Biểu đồ hình đường (Line)
D. Biểu đồ hình bánh (Pie)
4. Để biểu thị mối tương quan giữa hai dãy số liệu, người ta dùng:
A. Biểu đồ hình cột ngang (Bar)
B. Biểu đồ hình cột (Column)
C. Biểu đồ hình đường (Line)
D. Biểu đồ hình bánh (Pie)
5. Khi một ô hiện lên #NULL!:
A. Sử dụng tham chiếu sai
B. Xóa bỏ các ô tham chiếu
C. Chia cho không
D. Độ rộng của ô không đủ
6. Trong các hàm sau đây, hàm nào giá trị của đối số phải theo thứ tự quy định:
A. SUM
B. INTERCEPT
12. Để thay đổi công thức trong bảng Pivot Table, chọn cách nào sau đây:
A. Nhấn chuột vào biểu tượng Field Settings trên thanh công cụ của bảng Pivot
table
B. Nhấn chuột vào bất kỳ vị trí nào của bảng Pivot table
C. Chọn menu Data -> Pivot table and pivot Chart Report
D. Nhấn chuột vào Refresh Data trên menu Data
13. Trong Consolidate, ta sử dụng được hàm nào sau:
A. Exp
B. Sqrt
C. Max
D. If
14. Hàm = MODE (1,2,3,4,5) sẽ cho kết quả là:
A. #N/A!
B. 2
C. 4
D. 3
15. Hàm = COUNT (MODE(1,2,2,3),”abc”) cho kết quả là:
A. #N/A
B. 2
C. 0
D. 1
16. Kết quả sau khi sử dụng Pivot table chỉ có thể đặt ở:
A. Cùng sheet với bảng dữ liệu
B. Một workbook khác
C. Bất kỳ một vị trí nào
D. Một sheet khác
17.
Xuất huyết
>=5
BC
>=5
BC
Tuổi
Arrange
D. Window -> Split
22. Để định dạng kiểu dữ liệu, ta dùng cách nào sau đây:
C. Đếm các ô có chứa dữ liệu của phạm vi
D. Tìm giá trị lớn nhất của phạm vi
27. Hàm =INTERCEPT ({1,2,3},{2,3,4,5}) cho kết quả:
A. #N/A!
B. #NAME!
C. #NULL
D. #VALUE!
1B
11D
21B
2C
12A
22C
3B
13C
23B
4C
14A
24C
5B
15B
25A
6B
16C