Bai 8 quang hop o thuc vat - Pdf 40

Ngày soạn:……………………………………………
Tiết 7
Bài 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm quang hợp.
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật.
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ :
- Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên
- Biết chăm sóc cây trồng và bảo vệ môi trường.
4. Phát triển năng lực của HS
- Tư duy, phân tích, liên hệ thực tế.
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
1. Phương pháp
- Trực quan – Vấn đáp + tìm tòi
2. Phương tiện
- Tranh vẽ hình 8.1, 8.2, SGK.
III. TRỌNG TÂM
- Vai trò của quang hợp và cấu tạo thích nghi với chức năng quang hợp của lá
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày quá trình chuyển hóa nitơ trong đất.
+ Trình bày quá trình cố định nitơ phân tử.
+ Thế nào là bón phân hợp lí.


nào chứa năng lượng? Là dạng năng lượng nào?
- HS: C6H12O6 là dạng năng lượng hóa học (hợp chất
hữu cơ).
- GV: Dựa vào sản phẩm, điều kiện và nguyên liệu hãy
khái quát thành khái niệm và viết phương trình tổng
quát của quá trình quang hợp?
- HS: Nêu được khái niệm và viết phương trình quang
hợp.
- GV bổ sung: nước tạo ra sau quá trình quang hợp
chính là lượng nước thoát ra ngoài: 12 phân tử nước chỉ
có 6 phân tử tham gia vào tổng hợp hợp chất hữu cơ, 6
phân tử thoát ra ngoài để tạo điều kiện cho CO 2 khuếch
tán đi vào.
- GV: Dựa vào phương trình quang hợp hãy cho biết
quá trình quang hợp không xảy ra trong điều kiện nào?
- GV: Phát triển năng lực của HS bằng các câu hỏi liên
hệ
+ Vì sao ở những khu vực đông dân cư: trường học,
bệnh viện phải trồng nhiều cây xanh.
+ Tại sao vào ban ngày nên để cây xanh trong phòng
làm việc?
2. Vai trò của quang hợp
- GV: Dựa vào chiều mũi tên cho biết sản phẩm sau khi
tạo thành sẽ được vận chuyển như thế nào?
- HS: Cacbohidrat được di chuyển xuống các bộ phận
bên dưới nhờ dòng mạch rây và tích trữ ở các cơ quan
khác: củ, rễ, hạt, thân, lá..., O2 khuếch tán ra ngoài.
- GV: Các bộ phận chứa sản phẩm của quá trình quang
hợp có vai trò như thế nào đối với động vật và con

- Hấp thụ CO2 và thải O2 điều hòa không
khí.

II. LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP


hợp xảy ra ở bộ phận nào? Vì sao?
- HS: Ở lá vì là có diệp lục
- GV: Các bộ phận khác của cây có màu xanh đều
quang hợp tuy nhiên quá trình quang hợp xảy ra chủ
yếu ở lá.
+ Quan sát hình 8.2 SGK cho biết lá có đặc điểm nào
có thể thích nghi với chức năng quang hợp?
- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời
- GV: Bổ sung, kết luận
- GV: Vì sao những cây trồng sát tường nhà ngọn cây
luôn hướng ra ngoài?
- HS: Liên hệ trả lời
- GV: Giới thiệu cấu tạo giải phẫu bên trong của lá.

- GV: Lá là cơ quan của cơ thể thực vật, cơ quan được
cấu tạo từ các tế bào, tế bào được tạo thành từ các bào
quan. Lá thích nghi với chức năng quang hợp vì có các
bào quan thực hiện chức năng quang hợp.
+ Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10 hãy cho biết bào
quan nào ở thục vật thực hiện chức năng quang hợp?
+ Nêu cấu trúc và chức năng của bào quan đó?
- HS: Dựa vào hình 8.3 SGK và nhớ lại kiến thức cũ để
trả lời
- GV kết luận: Cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức

rộng: tăng diện tích tiếp xúc với ánh
sáng.
mỏng: thuận lợi cho khí khuếch tán
vào và ra dễ dàng.
+ trên lớp biểu bì dưới, mô xốp chứa nhiều
khí khổng: giúp CO2 khuếch tán vào bên
trong lá đến lục lạp.
+ dưới lớp biểu bì trên , mô giậu chứa nhiều
lục lạp: trực tiếp hấp thụ được nhiều năng
lượng ánh sáng.
+ Hệ gân lá: dẫn nước và muối khoáng đến
các tế bào để thực hiện quang hợp và dẫn
các sản phẩm quang hợp đến nơi cần....
2. Lục lạp là bào quan quang hợp
- Màng tilacôit chứa hệ sắc tố quang hợp
(nơi xảy ra các phản ứng của pha sáng).
- Xoang tilacôit chứa là bể chứa H + là nơi
diễn ra phản ứng quang phân li nước, tổng
hợp ATP.
- Chất nền chứa các enzim tham gia các
phản ứng tối...

3. Hệ sắc tố quang hợp
- Thành phần của hệ sắc tố: bao gồm diệp
lục, carôtenôit,...
- Vai trò của hệ sắc tố:
+ Chất diệp lục : hấp thụ và chuyển hoá
năng lượng quang năng thành hoá năng
trong ATP và NADPH.
+ Carôtenôit (carôten và xantophin): hấp

Đọc mục ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi SGK – 39
- Đọc mục " Em có biết"
- Đọc trước bài 9 – Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

Ngày………………………….
Tổ chuyên môn kí duyệt




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status