ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------***------
PHẠM THỊ TÂM
ỨNG DỤNG CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG CÓ SỰ
THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ YÊN THUẬN – HUYỆN HÀM YÊN
– TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------***------
PHẠM THỊ TÂM
ỨNG DỤNG CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG CÓ SỰ
THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ YÊN THUẬN – HUYỆN HÀM YÊN
– TỈNH TUYÊN QUANG
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2015
Học viên cao học CTXH
PhạmThịTâm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 7
1. Lý do chọn đề tài. ................................................................................................... 7
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu. ............................................................................ 8
3. Ý nghĩa của nghiên cứu. ....................................................................................... 16
3.1. Ý nghĩa lý luận: ............................................................................................. 16
3.2. Ý nghĩa thực tiễn: .......................................................................................... 16
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. ...................................................................... 16
4.1. Mục đích nghiên cứu. .................................................................................... 16
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................... 17
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu. ..................................................................... 17
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu: ................................................................................... 17
5.2. Khách thể nghiên cứu: ................................................................................... 17
6. Câu hỏi nghiên cứu. .............................................................................................. 17
7. Giả thuyết nghiên cứu. .......................................................................................... 18
8. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. .................................................. 18
8.1. Phƣơng pháp luận. ......................................................................................... 18
8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu. .............................................................................. 18
8.2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu. ....................................................................... 18
8.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu. ....................................................................... 18
9. Phạm vi nghiên cứu. ............................................................................................. 20
10. Cấu trúc luận văn. ............................................................................................... 21
NỘI DUNG CHÍNH ..................................................................................................... 22
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................. 22
2.1.2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng đói nghèo tại xã Yên Thuận. .................... 56
2.1.2.1. Nhóm nguyên nhân khách quan. ............................................................ 57
2.1.2.2. Nhóm nguyên nhân chủ quan. ............................................................... 57
2.1.2.3. Nhóm nguyên nhân khác. ...................................................................... 58
2.2. Cơ sở pháp lý cho sự tham gia của ngƣời dân trong hoạt động xóa đói giảm
nghèo tại xã Yên Thuận. .................................................................................................. 59
2.3. Đánh giá thực trạng ứng dụng cách tiếp cận phát triển cộng đồng có sự tham gia
của ngƣời dân nhằm nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo tại xã Yên thuận. .............. 61
2.3.1. Đánh giá thành tựu ứng dụng cách tiếp cận phát triển cộng đồng có sự tham
gia của ngƣời dân để nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Yên
Thuận - huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang. ............................................................ 62
2
2.3.1.1. Ứng dụng tiếp cận phát triển cộng đồng có sự tham gia của ngƣời dân
đƣợc thể hiện ở việc ngƣời dân đã đƣợc tạo điều kiện tham gia vào các bƣớc của
một dự án giảm nghèo. ............................................................................................ 62
2.3.1.2. Tiếp cận phát triển cộng đồng có sự tham gia của ngƣời dân đƣợc ứng
dụng trong các hoạt động xóa đói giảm nghèo tại xã Yên Thuận đã mang lại những
hiệu quả tích cực. ..................................................................................................... 65
2.3.1.3. Ngƣời dân tham gia nhiều hơn trong công tác xóa đói giảm nghèo nhờ
hoạt động truyền thông về xóa đói giảm nghèo đƣợc chú trọng phát triển hơn trƣớc.
................................................................................................................................. 70
2.3.1.4 Ứng dụng tiếp cận phát triển cộng đồng trong công tác xóa đói giảm
nghèo giúp cho ngƣời dân nâng cao năng lực. ........................................................ 72
2.3.2. Đánh giá hạn chế trong ứng dụng cách tiếp cận phát triển cộng đồng có sự
tham gia của ngƣời dân để nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Yên
Thuận - huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang. ............................................................ 73
2.3.2.1. Việc thực hiện dân chủ cơ sở chƣa đƣợc quán triệt chặt chẽ ảnh hƣởng
cộng đồng có sự tham gia của ngƣời dân để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác xóa đói
giảm nghèo tại xã Yên Thuận. ....................................................................................... 102
3.2.1. Sự cần thiết đƣa ra mô hình. ..................................................................... 102
3.2.2. Quy trình xây dựng mô hình. .................................................................... 103
3.2.3. Đánh giá tính khả dụng của mô hình. ....................................................... 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 112
1. Kết luận............................................................................................................... 112
2. Khuyến nghị. ...................................................................................................... 112
2.1. Đối với Nhà nƣớc. ....................................................................................... 113
2.2. Đối với Chính quyền địa phƣơng. ............................................................... 113
2.3. Đối với doanh nghiệp. ................................................................................. 113
2.4. Đối với ngƣời dân. ....................................................................................... 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 115
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 119
4
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Nội dung
Từ viết tắt
1
Xóa đói giảm nghèo
XĐGN
7
World Bank
WB
5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng biểu
Trang
Danh mục bảng
1
Bảng 1.1 So sánh đặc trƣng hai loại hình nghiên cứu tham gia và
32
không tham gia
2
Bảng 1.2. Kết quả chính sách hỗ trợ về y tế cho hộ nghèo trên địa bàn xã
46
64
năm 2014
8
Bảng 2.3. Tỷ lệ giới tham gia một số lớp tập huấn nâng cao năng lực
77
cho ngƣời dân nghèo năm 2014
9
Bảng 2.4 Bảng phân tích SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ
80
hội và thách thức
10
Bảng 2.5. Số hộ nghèo phân theo thôn bản xã Yên Thuận năm 2014
84
Danh mục biểu đồ
13
Biểu đồ 2.1. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói trên địa bàn xã Yên
Thuận
pháp giải quyết một số vấn đề khó khăn, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, hƣớng tới
sự phát triển không ngừng về đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân thông
qua việc nâng cao năng lực, tăng cƣờng sự tham gia, đoàn kết, phối hợp chặt chẽ
giữa ngƣời dân với nhau, giữa ngƣời dân với các tổ chức và giữa các tổ chức với
7
nhau trong phạm vi một cộng đồng. Những nguyên tắc cơ bản của PTCĐ là sự tham
gia và tự quyết của nhân dân; tin vào khả năng của ngƣời dân và phát huy nội lực
của chính cộng đồng. Phƣơng pháp này luôn đánh giá cao vai trò của ngƣời dân và
coi đây là nhân tố quyết định tới sự thành công trong việc PTCĐ nghèo. Gần đây,
cách tiếp cận PTCĐ có sự tham gia của ngƣời dân, coi trọng vai trò chủ động của
cộng đồng đang đƣợc nhấn mạnh.
Xã Yên Thuận - huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang là một trong những xã
vùng sâu vùng xa của tỉnh Tuyên Quang, có các điều kiện địa lý và khí hậu phức
tạp, do đó đời sống của nhân dân rất khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo tƣơng đối cao, chiếm
39,35% năm 2014, trong khi đó tỷ lệ hộ nghèo trung bình của cả nƣớc tính đến cuối
năm 2014 là 6% (theo báo cáo tổng kết của các địa phƣơng gửi đến văn phòng quốc
gia, Bộ Lao động - Thƣơng binh và xã hội về kết quả giảm nghèo năm 2014).
Ngƣời dân không đƣợc tiếp cận nhiều với các tiến bộ của khoa học và kỹ thuật,
đồng thời là vùng nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên trình độ học vấn
còn thấp… tất cả những nguyên nhân trên khiến cho xã Yên Thuận trở thành một
trong những xã nghèo của huyện, một địa phƣơng rất cần đƣợc sự quan tâm của
Đảng và Nhà nƣớc. Công tác XĐGN cũng đã đƣợc tiến hành tại xã song vẫn còn
nhiều bất cập trong việc triển khai, vì vậy để tiếp tục đẩy mạnh công tác XĐGN và
giúp xã giảm nghèo bền vững, phát huy đƣợc tối đa các nguồn lực bên trong và bên
ngoài thì việc ứng dụng cách tiếp cận PTCĐ có sự tham gia của ngƣời dân là rất cần
thiết.
Xuất phát từ lý do trên, kết hợp với những kiến thức chuyên ngành công tác
một chƣơng trình quốc gia do Chính phủ tài trợ là dự án phát triển cộng đồng đầu
tiên áp dụng phƣơng pháp lập kế hoạch và quản lý phi tập trung dựa vào cộng đồng
trong các hoạt động phát triển. Dự án đã xây dựng một quy trình chuẩn hóa nhằm
hƣớng dẫn ngƣời dân cách thức tham gia vào quá trình ra quyết định. Ngƣời ta tạo
dựng một số diễn đàn cho ngƣời dân cùng tham gia, nhƣ tổ chức các cuộc họp tham
vấn địa phƣơng để cùng nhau xác định và lựa chọn cơ sở hạ tầng cần thiết mà dự án
cần tài trợ. Các tuyên truyền viên tại cộng đồng đƣợc huy động nhằm hỗ trợ ngƣời
dân địa phƣơng tự đƣa ra quyết định và phát triển tại địa phƣơng mình với ngân
sách đã đƣợc phân bổ và công khai. Ngƣời dân thụ hƣởng đƣợc đào tạo các kỹ năng
xác định các cơ sở hạ tầng cần thiết cũng nhƣ kỹ năng giám sát chất lƣợng các dự
9
án phát triển quy mô nhỏ tại địa phƣơng. Lần đầu tiên lãnh đạo cấp xã đƣợc chỉ
định là đơn vị triển khai các dự án, bao gồm quản trị tài chính, quản trị mua sắm và
quản trị chất lƣợng theo các yêu cầu cơ bản mà Ngân hàng Thế giới có thể chấp
nhận. Dự án đã mang lại nhiều kết quả tốt nhƣ từ năm 2002 đến 2009, dự án đã góp
phần nâng cao năng lực hỗ trợ công tác lập kế hoạch từ cấp cơ sở dựa trên cộng
đồng đối với các hoạt động phát triển tại 760 xã thuộc11 huyện tại 13 tỉnh. Dự án đã
tổ chức đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật đối với tất cả các cấp cán bộ và lãnh đạo nhà
nƣớc tham gia vào dự án. Đã có tổng số 76.528 cá nhân đƣợc tham gia vào các khóa
đào tạo do dự án tổ chức, trong đó 2.500 cá nhân là cán bộ dự án thuộc các cấp khác
nhau, còn lại là ngƣời dân từ 12 xã. Dự án cũng đã cung cấp gần 8.500 cơ sở hạ
tầng thiết yếu phục vụ các lợi ích xã hội và kinh tế tại địa phƣơng, trong đó 95% cơ
sở hạ tầng đƣợc xây dựng theo quyết định của các địa phƣơng tham gia. Xây dựng
các công trình cơ sở hạ tầng này góp phần tạo công ăn việc làm cho 1,8 triệu ngày
nhân lực và thu nhập khoảng 4,5 triệu USD. Tổng số đã có 8.462 cơ sở hạ tầng
đƣợc hoàn thành. Cơ sở hạ tầng đƣợc xây dựng góp phần cải thiện đáng kể các dịch
vụ nông thôn cơ bản, bao gồm cung cấp nƣớc, trƣờng học, trạm xá và đƣờng giao
Việt Nam; Tạo điều kiện đối thoại và tăng cƣờng tìm hiểu các bài học về sự tham
gia của ngƣời dân từ kinh nghiệm của các bên liên quan.
Trong bài viết “Triết lý xóa đói, giảm nghèo vì mục tiêu phát triển xã hội
trong tư tưởng Hồ Chí Minh”, PGS-TS. Lê Quốc Lý, Phó giám đốc Học viện chính
trị Quốc gia Hồ Chí Minh khẳng định: hơn lúc nào hết tinh thần xóa đói, giảm
nghèo, xây dựng đất nƣớc theo lời dạy của Bác cần phải đƣợc nâng lên một tầm cao
mới [36]. Thấm nhuần tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về XĐGN bền vững, Chính phủ luôn
đƣa ra các chính sách giảm nghèo bền vững nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của Đất nƣớc, coi XĐGN là chiến lƣợc quan trọng của Quốc gia. Trong báo cáo
đầu tiên là báo cáo Đánh giá và chiến lược giảm nghèo của Việt Nam (WB - 1995)
đƣợc xây dựng vào giữa thập kỷ 90 khi Việt Nam còn là một nƣớc thu nhập thấp
(GDP bình quân đầu ngƣời dƣới 200 USD) nhƣng đang trong quá trình chuyển đổi
sang nền kinh tế thị trƣờng dựa trên nền tảng của những cải cách kinh tế khởi xƣớng
năm 1986, bức tranh nghèo tổng quan đầu tiên đƣợc xây dựng dựa trên những cuộc
khảo sát mức sống dân cƣ năm 1993 kết hợp với các dữ liệu từ các cuộc điều tra
chuyên đề và đƣợc bổ trợ bởi các đánh giá nghèo có sự tham gia. Báo cáo thứ hai
11
với tiêu đề Tấn công Nghèo đói (Biên bản ghi nhớ về tình hình kinh tế quốc gia Việt
Nam), đƣợc công bố năm 2000 bởi nhóm công tác chuyên đề Nghèo phối hợp với
Chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức phi chính phủ với nội dung chủ yếu dựa
trên khảo sát mức sống dân cƣ năm 1993 và 1997 kết hợp với 4 đánh giá sâu về
nghèo đói theo phƣơng pháp có sự tham gia của ngƣời dân. Báo cáo đã ghi nhận
những tiến bộ nhanh chóng của Việt Nam trong suốt thập kỷ 90 trong việc tao ra cơ
hội kinh tế cho ngƣời nghèo, gồm cả nam và nữ trong việc đẩy mạnh các biện pháp
đảm bảo tăng trƣởng và tiếp cận dịch vụ công bằng và bình đẳng, và trong việc
giảm mức độ dễ bị tổn thƣơng cho ngƣời nghèo. Báo cáo đánh giá nghèo thứ ba của
Việt Nam với tiêu đề Nghèo đói (Báo cáo phát triển Việt Nam) đƣợc đƣa ra vào
giới hành chính các huyện nghèo và thành lập các huyện mới), với mục tiêu tổng
quát của Nghị quyết là “Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh
thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, đảm bảo
đến năm 2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực. Hỗ trợ phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tốt các
thế mạnh của địa phương. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với
đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; đảm
bảo vững chắc an ninh quốc phòng” [10]. Để thực hiện mục tiêu đề ra cùng với
việc thực hiện có hiệu quả các chính sách giảm nghèo chung, Chính phủ đã ban
hành 4 nhóm chính sách đặc thù hỗ trợ các huyện nghèo bao gồm: Chính sách hỗ
trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho các hộ nghèo; Chính sách hỗ trợ trong
giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí; Chính sách thu hút, tăng cƣờng cán
bộ cho các xã nghèo, huyện nghèo; Chính sách và cơ chế đầu tƣ cơ sở hạ tầng đối
với huyện nghèo và các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn; ban hành các chính sách, cơ
chế đặc thù, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Sau 6
năm thực hiện, Nghị quyết 30a của chính phủ về Chƣơng trình hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo đã khẳng định đây là một chủ trƣơng
lớn, một quyết sách đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc, hợp lòng dân, đƣợc nhân dân
13
nói chung đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số mong đợi và tích cực tham gia,
đã và đang đƣợc tổ chức thực hiện có hiệu quả trên nhiều mặt. [3].
Để tạo ra sự chuyển biến trong công tác giảm nghèo bền vững, Chính phủ
quyết nghị về định hƣớng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020
với mục tiêu tổng quát là: “Cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của
người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, tạo sự
thuật Đức (GTZ - với tên gọi đầy đủ bằng tiếng Đức là Deutsche Gesellschaft für
Technische Zusammenarbeit) tài trợ áp dụng ở các huyện nghèo và bƣớc đầu cho
kết quả tích cực. Dự án hƣớng tới việc lập kế hoạch PTCĐ có sự tham gia nhằm
giúp ngƣời dân tiếp cận các tiềm năng, khắc phục các khó khăn, cản trở và tìm kiếm
các giải pháp phù hợp thông qua phƣơng pháp có sự tham gia cũng nhƣ dựa vào
kiến thức của ngƣời dân. Từ đó xây dựng các kế hoạch phát triển hàng năm và kế
hoạch trung hạn ở cấp xã phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của địa
phƣơng; thực hiện và giám sát các hoạt động với sự hỗ trợ tích cực và hiệu quả của
các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức đoàn thể, các cá nhân dựa trên phƣơng pháp
giám sát và đánh giá có sự tham gia của ngƣời dân một cách trực tiếp hoặc thông
qua ngƣời đại diện.
Vấn đề giảm nghèo tại các khu vực nông thôn, miền núi cũng là một trong các
chủ đề nghiên cứu phát triển bền vững tại Việt Nam. Dựa trên quan điểm sinh kế
bền vững năm 2009, Chƣơng trình Chia sẻ do tổ chức SIDA điều phối đã thực hiện
“Nghiên cứu các nhân tố hỗ trợ và cản trở hộ nghèo tiếp cận các nguồn vốn sinh kế
để giảm nghèo bền vững với mục tiêu nâng cao năng lực PTCĐ” do Phạm Bảo
Dƣơng thực hiện, cụ thể trong vấn đề tiếp cận các nguồn lực (nguồn sinh kế) cho
mục tiêu phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo và cuối cùng là phát triển bền vững
với một số nghiên cứu điển hình ở 3 tỉnh là Yên Bái, Hà Giang, Quảng Trị. Vai trò
của cộng đồng trong phát triển bền vững cũng đƣợc nhấn mạnh trong lĩnh vực
nghiên cứu, đặc biệt là nâng cao năng lực của cộng đồng trong việc ứng phó với các
tác nhân tiêu cực từ môi trƣờng bên ngoài, đặc biệt là các cộng đồng dễ bị tổn
thƣơng. Nhận thấy các nghiên cứu phát triển bền vững thƣờng có ƣu tiên theo
hƣớng tiếp cận môi trƣờng nhiều hơn, Michael Hibbard và Chin Chun Tang đã áp
dụng phƣơng pháp nghiên cứu dựa vào con ngƣời và hƣớng tiếp cận xã hội trong
nghiên cứu phát triển bền vững tại Việt Nam và thực hiện một nghiên cứu trƣờng
15
16
gia của ngƣời dân.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Tìm hiểu kiến thức, thái độ, hành vi của cƣ dân địa phƣơng về ứng dụng cách
tiếp cận PTCĐ có sự tham gia của ngƣời dân trong việc XĐGN hiệu quả.
Đánh giá đƣợc thực trạng ứng dụng cách tiếp cận PTCĐ có sự tham gia của
ngƣời dân nhằm nâng cao hiệu quả XĐGN, những mặt đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc
trong việc ứng dụng cách tiếp cận đó trong việc nâng cao hiệu quả công tác XĐGN,
từ đó tìm ra đƣợc những nguyên nhân và nhân tố ảnh hƣởng khi áp dụng cách tiếp
cận PTCĐ có sự tham gia của ngƣời dân trong việc XĐGN hiệu quả.
Đề xuất giải pháp và dự kiến xây dựng mô hình XĐGN theo hƣớng tiếp cận
PTCĐ có sự tham gia của ngƣời dân để nâng cao hơn nữa hiệu quả XĐGN tại địa
phƣơng.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu.
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Ứng dụng cách tiếp cận PTCĐ có sự tham gia của ngƣời dân để nâng cao
hiệu quả công tác XĐGN tại huyện xã Yên Thuận - huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên
Quang.
5.2. Khách thể nghiên cứu:
Các hộ nghèo của xã Yên Thuận - huyện Hàm Yên.
Cán bộ lãnh đạo ở cộng đồng.
Những ngƣời thực hiện vai trò nhân viên PTCĐ hoặc gần giống vai trò của
nhân viên PTCĐ.
6. Câu hỏi nghiên cứu.
Hiệu quả của công tác XĐGN tại xã Yên Thuận - huyện Hàm Yên - tỉnh
Tuyên Quang có phải do ứng dụng thành công cách tiếp cận PTCĐ có sự tham gia
của ngƣời dân?
Những điều gì cản trở việc ứng dụng cách tiếp cận PTCĐ có sự tham gia của
Thu thập, phân tích, đánh giá những tài liệu liên quan tới các chính sách và
dự án XĐGN đã và đang đƣợc thực hiện tại xã Yên Thuận và hiệu quả của các
chính sách, dự án này.
* Phương pháp quan sát.
18
Trong quá trình nghiên cứu, ngƣời nghiên cứu sẽ tiến hành quan sát những
thay đổi của cộng đồng trong và sau khi thực hiện các mô hình PTCĐ nhằm XĐGN
để từ đó có thể đánh giá đƣợc thực trạng ứng dụng cách tiếp cận PTCĐ có sự tham
gia của ngƣời dân và hiệu quả của nó trong XĐGN.
* Phương pháp phỏng vấn sâu.
Số lƣợng mẫu: Bao gồm 33 phỏng vấn sâu trong đó: 30 phỏng vấn sâu cho
30 ngƣời nghèo thuộc hộ nghèo ở 15 thôn tại xã Yên Thuận, 3 phỏng vấn sâu cho
cán bộ lãnh đạo ở cộng đồng nghiên cứu (bao gồm 1 chủ tịch xã, 1 phó chủ tịch xã
và 1 cán bộ quản lý giảm nghèo của xã Yên Thuận).
Thông tin cần thu thập: 1) Đánh giá mức độ nhận thức về cách tiếp cận
PTCĐ có sự tham gia của ngƣời dân nhằm nâng cao hiệu quả XĐGN. 2) Đánh giá
thực trạng năng lực ứng dụng cách tiếp PTCĐ có sự tham gia của ngƣời dân trong
công tác XĐGN. 3) Các ý kiến đóng góp cho việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao năng lực ứng dụng cách tiếp cận PTCĐ có sự tham gia của ngƣời dân và hƣớng
tới xây dựng một mô hình XĐGN theo hƣớng tiếp cận PTCĐ có sự tham gia của
ngƣời dân để nâng cao hiệu quả XĐGN.
Ngoài ra, còn tiến hành phỏng vấn sâu một số trƣởng thôn và ngƣời đã thoát
nghèo.
* Phương pháp thảo luận nhóm.
Nhóm thứ nhất: Chọn 7 ngƣời nghèo trong tổng số 15 ngƣời đã tham gia
phỏng vấn sâu để tham gia thảo luận nhóm.
Nhóm thứ hai: 15 trƣởng thôn trong xã.
Tƣơng lai
Điểm mạnh (S)
Nội lực
Điểm yếu (W)
Thách Thức
Cơ hội (O)
Ngoại lực
(T)
Hiện tại
9. Phạm vi nghiên cứu.
Không gian nghiên cứu: Xã Yên Thuận - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên
Quang.
Thời gian: từ tháng 5/2014 đến tháng 7/2015.
20
10. Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn đƣợc
triển khai trong ba chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 2. Thực trạng ứng dụng cách tiếp cận PTCĐ có sự tham gia của
ngƣời dân để nâng cao hiệu quả công tác xoá đói giảm nghèo tại xã Yên Thuận huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang.
Chƣơng 3. Đề xuất các giải pháp và hƣớng tới xây dựng mô hình công tác
XĐGN theo hƣớng tiếp cận PTCĐ có sự tham gia của ngƣời dân để nâng cao hiệu