Cao học KTTG 17.1
Phân tích và định giá cổ phiếu GDT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
*********
TIỂU LUẬN
CHỨNG KHOÁN
MÔN: THỊ TRƯỜNG
ĐỀ TÀI
“Phân tích và định giá cổ phiếu của Công
ty Gỗ Đức Thành”
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Đình Thọ
Học viên
: Nguyễn Thị Khánh Ly
Lớp
: KTTG 17.1
STT
: 21
Hà Nội, tháng 5/2011
LỜI MỞ ĐẦU
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 1
người đang có cùng mối quan tâm tới cổ phiếu GDT trên thị trường chứng khoán.
NỘI DUNG
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 2
Cao học KTTG 17.1
Phân tích và định giá cổ phiếu GDT
I. Tổng quan về Công ty cổ phần Chế biến Gỗ Đức Thành
Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Thành có trụ sở chinh của tại 21/6D
Phan Huy Ích, phường 14, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tiền thân là Cơ
sở Chế biến Gỗ Tam Hiệp do ông Lê Ba sáng lập, đã ra đời ngày 19/05/1991 với
số vốn ban đầu là 105 triệu đồng và 60 công nhân. Nhưng chỉ sau 2 năm hoạt
động, đến tháng 06/1993, Cơ sở Chế biến Gỗ Tam Hiệp đã phát triển thành Công
ty TNHH Chế biến Gỗ Đức Thành với số vốn đăng ký trên 2 tỷ đồng và có hơn
130 công nhân. Đến ngày 08/08/2000, Công ty TNHH Chế biến Gỗ Đức Thành đã
chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Thành theo Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 4103000126 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hồ Chí Minh cấp với vốn điều lệ là 5,05 tỷ đồng và 20 cổ đông góp vốn. Bà Lê
Hải Liễu được cử làm Giám đốc công ty.
Từ khi chuyển đổi mô hình sang Công ty cổ phần, Công ty Gỗ Đức Thành
đã nhiều lần tăng vốn điều lệ để nâng cao năng lực tài chính và mở rộng quy mô
kinh doanh. Năm 2009, với mục tiêu gia tăng năng lực tài chính và trở thành công
ty đại chúng, công ty tăng vốn điều lệ lên 103,723 tỷ đồng và chính thức niêm yết
cổ phiếu với mã chứng khoán là GDT trên sàn HOSE vào ngày 17/11/2009. Tại
thời điểm niêm yết: Số lượng cổ phiếu niêm yết là 10.372.365 cổ phiếu; giá chào
ngành đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng xuất khẩu cả nước.
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ qua các năm
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2009
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 4
Cao học KTTG 17.1
Phân tích và định giá cổ phiếu GDT
Trong vòng năm năm qua, kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam tăng mạnh
với mức tăng trưởng bình quân hàng năm vào khoảng 36% và mức tăng trưởng
này được dự báo sẽ tiếp tục duy trì trong tương lai do nhu cầu về sản phẩm gỗ của
các nước trên thế giới là rất lớn.
Tuy nhiên từ giữa năm 2008 do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính
toàn cầu cùng với những khó khăn trong nước như thiếu vốn, chi phí lãi vay tăng
cao, chi phí đầu tư tăng … ngành công nghiệp gỗ đã gặp phải rất nhiều khó khăn
và đối mặt với nguy cơ giảm mạnh tăng trưởng.
III. Phân tích doanh nghiệp
3.1. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh
Với 20 năm kinh nghiệm trong ngành chế biến gỗ, đến cuối năm 2009 Gỗ
Đức thành đã sản xuất hơn 1.800 mặt hàng gồm 5 nhóm sản phẩm chính bao gồm:
sản phẩm thuộc nhóm nhà bếp; sản phẩm thuộc nhóm hàng gia dụng; đồ dùng văn
phòng; các sản phẩm trang trí nội thất; và đồ chơi trẻ em bằng gỗ (xem biểu đồ).
Biểu đồ 2: Cơ cấu doanh thu qua các năm từ 2005-2009
sau khủng hoảng kinh tế năm 2008.
So với công ty có quy mô tổng tài sản lớn nhất trong các công ty chế biến
gỗ đang niêm yết là CTCP chế biến gỗ Trường Thành (Mã chứng khoán TTF) thì
quy mô của GDT ở vị trí thứ 4 chưa bằng 1/10 quy mô của TTF. Tuy nhiên, GDT
là một trong 30 công ty có thị trường tiêu thụ quốc tế khá rộng so với 2000 công
ty chế biến gỗ tại Việt Nam. GDT hướng tới 2 thị trường là thị trường trong nước
và thị trường nước ngoài. Trong đó doanh thu từ thị trường tiêu thụ nước ngoài là
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 6
Cao học KTTG 17.1
Phân tích và định giá cổ phiếu GDT
chủ yếu với trên 90%; thị trường trong nước chiếm một thị phần nhỏ thông qua
các kênh phân phối là hệ thống siêu thị và trung tâm mua sắm tại các thành phố
lớn. Đối với thị trường nước ngoài, GDT có thị trường tiêu thụ trên 50 quốc gia
trên cả 5 lục địa. Trong đó, Nhật Bản, Mỹ và Châu Âu là những thị trường tiêu thụ
chính (xem biểu đồ).
Biều đồ 3: Cơ cấu doanh thu theo khu vực
Nguồn: GDT
Sản phẩm xuất khẩu của công ty phần lớn chịu sự cạnh tranh của các doanh
nghiệp nước ngoài mà chủ yếu là Thái Lan và Trung Quốc. Tuy nhiên trong thời
gian qua, Thái Lan gặp một số bất ổn về chính trị nên khả năng cạnh tranh của các
công ty Thái Lan bị suy giảm đáng kể. Trong đó, các sản phẩm Trung Quốc hầu
như bị thị trường tẩy chay do các nguyên nhân liên quan đến chất lượng và an toàn
người tiêu dùng. Do vậy, mặc dù được dự báo là năm 2009, 2010 là năm khó
ủng hộ phát triển.
Với hơn 90% nguyên liệu chính được mua trong nước, công ty đã không bị
ảnh hưởng bởi biến động từ giá gỗ nhập khẩu đồng thời vẫn đáp ứng được các yêu
cầu về xuất xứ và bảo vệ môi trường. Đây được xem là một trong những lợi thế
cạnh tranh của Công ty CP Gỗ Đức Thành so với các doanh nghiệp khác cùng
ngành khi nguyên liệu gỗ phụ thuộc chủ yếu vào nguồn gỗ nhập khẩu.
Năm 2010, với mục đích mở rộng quy mô sản xuất và đẩy mạnh tăng
trưởng doanh thu, Công ty Gỗ Đức Thành đã triển khai xây dựng nhà máy mới ở
Tây Ninh với vốn đầu tư khoảng 100 tỷ VND. Nhà máy có công suất thiết kế gấp
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 8
Cao học KTTG 17.1
Phân tích và định giá cổ phiếu GDT
đôi hai nhà máy hiện tại đặt ở Thành phố Hồ Chí Minh và Tân Uyên (tỉnh Bình
Dương) là 40.000-50.000m3 gỗ/năm.
Có thể thấy, chiến lược kinh doanh của Công ty rất rõ ràng và cho thấy một
tiềm năng tăng trưởng ổn định, vững chắc với thế mạnh về nguồn cung cấp đầu
vào ổn định, thị trường tiêu thụ rộng khắp và chiến lược kinh doanh phù hợp trong
nước.
IV. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
Hệ số khả năng thanh toán
Dựa vào báo cáo tài chính năm 2010 cho thấy hệ số thanh toán của công ty
Gỗ Đức Thành khá tốt. Công ty đảm bảo khả năng thanh toán tốt bằng tiền (0,99)
và thanh toán nhanh (1,33). So với các doanh nghiệp trong cùng ngành thì GDT
Khả năng thanh toán bằng tiền
0,99
0,02
0,19
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của GDT, TTF, GTA từ website www.hsx.vn
Hệ số cơ cấu vốn của GDT
Xem xét cơ cấu vốn của GDT ta có thể thấy, cơ cấu nợ dài hạn trên vốn chủ
sở hữu và cơ cấu nợ dài hạn trên tổng tài sản là thấp. Điều này nói lên rằng, GDT
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 9
Cao học KTTG 17.1
Phân tích và định giá cổ phiếu GDT
tiến hành kinh doanh đa phần trên vốn chủ sở hữu, chứng tỏ tiềm lực tài chính của
GDT khá tốt. GDT ít phải đi vay nợ từ bên ngoài. Trong các ngăm 2009, 2010 dù
hệ số nợ dài hạn/vốn CSH và Nợ dài hạn/Tổng tài sản có cao hơn so với năm 2008
nhưng mức tăng là không đáng kể. Năm 2010, GDT có xu hướng giảm bớt sử
dụng nợ so với năm 2009 (Tham khảo bảng số liệu)
Bảng 2: Hệ số cơ cấu vốn của GDT năm 2010
Chỉ tiêu
Nợ dài hạn
Hệ số khả năng hoạt động
Tăng trưởng doanh thu không cao dẫn đến tình trạng chỉ tiêu năng lực hoạt
động của công ty ít được cải thiện và có xu hướng giảm từ năm 2007. Tuy nhiên,
mức độ giảm hẹp. Vòng quay hàng tồn kho vẫn ở mức 3x và cao hơn hẳn so với
Công ty Gỗ Trường Thành (cao gấp gần 3 lần) nhưng thấp hơn so với Gỗ Thuận
An là 4,37x cho thấy mức tiêu thụ hàng hóa là khá tốt. Tuy nhiên, vòng quay tài
sản cố định của TFF và GTA lại cao hơn hẳn so với GDT (Gấp đôi- gần gấp 3).
Tuy nhiên không phải vì GDT sử dụng tài sản cố định không hiệu quả, chưa tận
dụng hết công suất mà bởi vì tài sản cố định của GDT hiện có một lượng lớn ở
dạng chi phí xây dựng cơ bản dở dang, điều này được thể hiện ở chỉ tiêu về tăng
trưởng lợi nhuận.
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 10
Cao học KTTG 17.1
Phân tích và định giá cổ phiếu GDT
Bảng 3: Hệ số về hiệu quả hoạt động năm 2010
Chỉ tiêu
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tổng tài sản
GDT
TFF
3.23
2009
38,809,030,709 64,307,151,010
161,694,645,81
1 174,267,882,476
0.24
0.37
2010
64,983,292,411
175,017,411,072
0.37
Nguồn: BCTC của GDT năm 2010
Trong năm 2010, GDT đạt mức lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản là
(ROA) là 17,5% và lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 24% là một
con số thật ấn tượng so với nhiều doanh nghiệp niêm yết nói chung và với các
doanh nghiệp cùng ngày nói riêng. ROA của TFF và GTA lần lượt là 2% và 6% ;
ROE của TFF là 7,9% và của GTA là 7,8% cho thấy GDT đã đạt mức tăng trưởng
doanh thu, lợi nhuận khá cao trong năm 2010.
Hệ số giá trị thị trường
Tính tới quý I/2011, Gỗ Đức thành có mức lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
(EPS- Earning per Share) là 3.400 đồng; Hệ số giá trên cổ phiếu (P/E) là 4.3 và
giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu là 14.3700 đồng/cổ phiếu.
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 11
Cao học KTTG 17.1
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 12
Cao học KTTG 17.1
Phân tích và định giá cổ phiếu GDT
ROE = LNST/VCSH= 24%
- Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để kinh doanh là:
b=(1- DIV/EPS)= (1-2.000/3.245)= 38,4%
- Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của doanh nghiệp là:
g= ROE.b= 24% x 38,4% = 9,2%
- Mức cổ tức dự kiến trả năm 2011 là:
DIV1 = DIV0(1+g) = 2000(1+9,2%)= 2.184 đồng/1 cổ phiếu.
Theo phương pháp định giá cổ phiếu theo giá trên thu nhập với lãi suất chiết
khấu được lấy theo lãi suất liên ngân hàng mức trần hiện nay là 14% thì giá cổ
phiếu sẽ là:
P= DIV1/r = 2.184/14% = 15.607 đồng.
Giá cổ phiếu trên thị trường hiện nay ngày 13/6/2011 là 15.000 đồng chứng tỏ
GDT đang được định giá thấp hơn giá trị nội tại.
Nhận xét: Với tình hình tài chính khá tốt thông qua phân tích các hệ số về khả
năng thanh toán, hệ số về cơ cấu vốn, hệ số về khả năng sinh lời… cùng với thông
tin về giá cổ phiếu trên thị trường thấp hơn giá trị nội tại, thì GDT hiện nay đang
rẻ và khuyến nghị nên đầu tư vào cổ phiếu GDT trong tương lai.
KẾT LUẬN
Thị trường tài chính là một thị trường đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế một đất nước thực hiện chức năng tạo kênh huy động vốn và chức năng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 14
Cao học KTTG 17.1
Phân tích và định giá cổ phiếu GDT
1. Slide bài giảng môn Thị trường chứng khoán của PGS.TS. Nguyễn Đình ThọGiảng viên trường Đại học Ngoại thương.
2. Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp- Nhà xuất bản Thống kê
chủ biên của TS. Đào Lê Minh- Trung tâm đào tạo và nghiên cứu chứng
khoán- Ủy ban chứng khoán Nhà nước.
3. Website:
www.ssc.gov.vn
www.hsx.vn
www.cafef.vn
www.saga.com.vn
www.tvsi.com.vn
MỤC LỤC
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 15
10
KẾT LUẬN
13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
14
Nguyễn Thị Khánh Ly
Page 16