BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------
ĐỖ THANH HẢI
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
CHO TRUNG TÂM VĂN HÓA – THỂ THAO
THANH THIẾU NIÊN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------
ĐỖ THANH HẢI
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
CHO TRUNG TÂM VĂN HÓA – THỂ THAO
THANH THIẾU NIÊN TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Đỗ Thanh Hải
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn: “ Hoạch định chiến lược phát triển cho
Trung tâm Văn hoá – Thể thao Thanh thiếu niên tỉnh Nam Định ”, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo. Tôi xin trân
trọng bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Danh Nguyên người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện sau Đại học, Viện Kinh tế
và Quản lý; các đơn vị liên quan của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin
trân trọng cảm ơn các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ của Trường Đại học Bách
khoa Hà Nội, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quan trọng để
giúp tôi hoàn thành công trình này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc, các phòng chuyên
môn và các cán bộ, viên chức, người lao động của Trung tâm Văn hóa – Thể
thao Thanh thiếu niên tỉnh Nam Định đã giúp tôi trong quá trình thu thập số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên chia
sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn !
Nam Định, ngày 20 tháng 9 năm 2016
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
1.1.2.
Mục đích của chiến lược
15
1.1.3.
Vai trò của chiến lược
15
1.1.4.
Các yêu cầu của chiến lược
16
1.1.5.
Các cấp độ chiến lược
17
1.2.
Quản trị chiến lƣợc
18
1.3.2.
Mục đích của hoạch định chiến lược
21
1.3.3
Nội dung và trình tự để hoạch định chiến lược
21
1.3.4.
Hình thành chiến lược
35
1.3.5.
Xác định các giải pháp nguồn lực để thực hiện các phương án
38
chiến lược
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRUNG TÂM
VĂN HÓA - THỂ THAO THANH THIẾU NIÊN TỈNH
40
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
2.2.
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Sứ mệnh và các mục tiêu hoạt động của Trung tâm Văn hóa
– Thể thao Thanh thiếu niên tỉnh Nam Định
48
2.2.1.
Sứ mệnh
48
2.2.2.
Mục tiêu chiến lược
49
2.3.
Phân tích môi trƣờng hoạt động của Trung tâm VH - TT
2.4.2.
Thực trạng hoạt động văn hóa, thể thao của thanh thiếu niên trên
67
71
71
địa bàn tỉnh Nam Định trong những năm qua.
72
2.4.3.
Đội ngũ cán bộ, viên chức của Trung tâm VH - TT TTN tỉnh
79
2.4.4.
Công tác thực hiện Makerting
81
2.4.5.
Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động
81
3.3.2.
Lựa chọn phương án chiến lược của Trung tâm đến năm 2025
97
3.3.
Các giải pháp để thực hiện mục tiêu của phƣơng án chiến
lƣợc
3.3.1.
Giải pháp về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
97
98
Trang 6
Đỗ Thanh Hải
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
3.3.2.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ VH - TT và DL
: Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
BGĐ
: Ban Giám đốc
CB-CNVC
: Cán bộ - Công nhân viên chức
CĐ - ĐH
: Cao đẳng - Đại học
CGCN
: Chuyển giao công nghệ
CLB
: Câu lạc bộ
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
: Nhà xuất bản
QTKD
: Quản trị kinh doanh
Sở VH - TT và DL
: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
TC - HC
: Tổ chức hành chính
UBND
: Uỷ ban nhân dân
VH - TT
: Văn hóa - Thể thao
VHVN - TDTT
: Văn hóa văn nghệ - Thể dục thể thao
Trang 8
Đỗ Thanh Hải
Bảng 2.2.
Tổng hợp các nguồn lực của Nhà Văn hóa 3/2 tỉnh
61
Bảng 2.3.
Tổng hợp các nguồn lực của Trung tâm VH-TT-TT thành phố
63
Bảng 2.4.
Tổng hợp các nguồn lực của Nhà Thiếu nhi thành phố
65
Bảng 2.5.
Thống kê các lớp, CLB TDTT tại Trung tâm năm 2015
74
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Thống kê các lớp, CLB VHVN tại Trung tâm năm 2015
75
Số lượng diện tích các phòng dùng để liên kết
82
Bảng 2.13.
Số lượng diện tích các phòng hoạt động trong nhà
83
Bảng 2.14.
Bảng 2.15.
Số lượng diện tích các phòng hoạt động ngoài trời
QĐ của Bộ VH-TT và DL về CSVC cho Trung tâm VH –TT
83
85
Bảng 2.16.
Hoạt động Tài chính của trung tâm
87
Bảng 2.17.
Bảng thu phí dịch vụ của trung tâm
105
Bảng 3.5.
Dự thu phí dịch vụ của Trung tâm đến năm 2025
109
Trang 9
Đỗ Thanh Hải
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HÌNH
Hình 1.1.. Quá trình quản trị chiến lược
19
Hình 1.2.
Môi trường hoạt động của tổ chức
23
cho sự tìm tòi, sáng tạo văn hoá cũng như ý thức được việc đầu tư phát triển thể
dục, thể thao là một trong những yếu tố quan trọng trong sự nghiệp phát triển
nguồn nhân lực và góp phần bảo đảm an sinh xã hội. Đô thị hoá làm cho kết cấu
dân cư có bước thay đổi lớn. Từ sự thay đổi này sẽ dẫn đến những thay đổi về
nếp sống, lối sống, sinh hoạt v.v… đòi hỏi phải có những giải pháp cụ thể nhằm
giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp vốn có của quê hương; đồng thời
phát triển đời sống văn hoá - thể thao thích ứng với thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.
Cơ chế thị trường làm cho tính tích cực xã hội được phát huy, các hoạt động
văn hoá - thể thao và dịch vụ văn hoá - thể thao trở nên năng động, đa dạng và
phong phú hơn, nhưng cũng tiềm ẩn những rủi ro, phức tạp. Mặt trái của cơ chế
thị trường tác động đến từng gia đình, các quan hệ xã hội, quan hệ cộng đồng đòi
hỏi sự đổi mới về công tác quản lý và tổ chức hoạt động văn hoá - thể thao; tạo
hành lang pháp lý để đảm bảo phát triển văn hoá - thể thao đúng định hướng trong
cơ chế thị trường.
Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước là chìa khóa để ngành văn
hóa - thể thao nói chung và các Trung tâm Văn hoá - Thể thao nói riêng xây
dựng chiến lược phát triển trung tâm của mình một cách hiệu quả. Trung tâm
Văn hoá - Thể thao Thanh thiếu niên tỉnh Nam Định cũng đang đổi mới trong
Trang 11
Đỗ Thanh Hải
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
thành quả, tồn tại nguyên nhân của nó, những vấn đề đặt ra cần những giải pháp
hiệu quả.
- Kết quả quan trọng nhất của luận văn là đưa ra một số giải pháp chiến
lược nhằm để thực hiện các mục tiêu phát triển của Trung tâm Văn hoá - Thể
thao Thanh thiếu niên tỉnh Nam Định.
5. Bố cục của luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược phát triển của một tổ
chức.
Chƣơng 2: Phân tích căn cứ để hoạch định chiến lược phát triển Trung tâm
Văn hoá - Thể thao Thanh thiếu niên tỉnh Nam Định.
Chƣơng 3: Chiến lược phát triển và các giải pháp thực hiện chiến lược cho
Trung tâm Văn hoá - Thể thao Thanh thiếu niên tỉnh Nam Định.
Trang 13
Đỗ Thanh Hải
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Quinn, J.B (1980). Stratery for change: Logical incrementalism. Homewood
Illinois. Irwin
3
William J Glueck – Bisiness Policy Starategic Management
4
Michael Porter – Chiến lược cạnh tranh, NXB Khoa học ký thuật - 1996
Trang 14
Đỗ Thanh Hải
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Chiến lược của tổ chức phản ánh kế hoạch hoạt động bao gồm các mục tiêu,
các giải pháp và các biện pháp để đạt được mục tiêu đó.
Chiến lược giúp tổ chức đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài, tổng thể và
bộ phận, là một điều hết sức quan trọng và cần thiết. Mục đích của việc hoạch
định chiến lược là dự kiến tương lai trong hiện tại. Tuy nhiên, quá trình đó phải
có sự kiểm soát chặt chẽ, hiệu chỉnh trong từng bước đi. Một chiến lược vững
mạnh luôn cần đến khả năng điều hành linh hoạt, sử dụng được các nguồn lực
vật chất, tài chính và con người thích ứng.
Vậy có thể hiểu chiến lược là phương thức mà các tổ chức sử dụng để định
hướng tương lai nhằm đạt được những thành công. Chiến lược của tổ chức được
hiểu là tập hợp thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp hoạt động
của các đơn vị kinh doanh trong chiến lược tổng thể của tổ chức.
1.1.2. Mục đích của chiến lƣợc
Theo quan điểm này, nếu chiến lược tốt, tổ chức có thể điểm xuất phát ở một vị
thế yếu vẫn có thể đạt được mục tiêu đã định. Chandler (1962) đã khẳng định:
“thương trường giống như chiến trường, nếu chiến lược cơ bản là đúng đắn thì
ngay cả với một số sai sót về mặt chiến thuật tổ chức vẫn đạt được các mục tiêu
đã định”. Như vậy, tổ chức nào có chiến lược tốt hơn sẽ là tổ chức thành công
trên thị trường của mình và vượt trội hơn tổ chức không có chiến lược;
- Tập trung các nỗ lực của tổ chức vào việc thực hiện các nhiệm vụ để đạt
được mục tiêu mong muốn. Trên cơ sở định hướng đề ra một chính sách hợp lý
đối với mỗi tổ chức là xác định được cái mà mỗi thành viên trong tổ chức cần
làm và cách thức là việc kết hợp để đạt hiệu quả cao nhất;
- Xác định được phương thức tổ chức và hành động định hướng các mục
tiêu đề ra. Hoạt động của tổ chức mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần
thiết để xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động. Chiến lược là cần thiết
để xác định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức;
giúp các thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ
chức khác;
- Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức, một chiến lược tối ưu sẽ
giúp cho tổ chức hạn chế bớt rủi ro, bất trắc đến mức thấp nhất, tạo điều kiện cho
tổ chức ổn định lâu dài và phát triển không ngừng.
1.1.4. Các yêu cầu của chiến lƣợc
- Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải
đạt được trong từng thời kỳ và cần quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động
trong tổ chức hoặc trong cơ quan.
- Chiến lược phải bảo đảm huy động tối đa và kết hợp một cách tối ưu việc
khai thác và sử dụng các nguồn lực, nhằm phát huy được những lợi thế, nắm bắt
những cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh.
1
Chandler, A (1962). Stratery and Structure: Chapter in the History of the American
Enterprise. Cambridge, Massachusettes. MIT Press
Vì vậy chiến lược tác nghiệp tập trung vào các vấn đề về nguồn lực, quá trình xử
lý và con người.
a. Chiến lƣợc thƣơng mại: Là tập hợp các chính sách dài hạn nhằm xác
định vị trí của công ty trên thị trường.
b. Chiến lƣợc xã hội: Là tập hợp các chính sách xác lập hành vi của công
ty đối với thị trường lao động, nói rộng hơn là đối với môi trường kinh tế văn
hoá và xã hội.
c. Chiến lƣợc đổi mới công nghệ: Là tập hợp các chính sách nhằm nghiên
cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới và hoàn thiện các sản phẩm hiện
hành cũng như phương pháp công nghệ đang sử dụng hiện nay.
Trang 17
Đỗ Thanh Hải
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
d. Chiến lƣợc tài chính: Là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo sự phù
hợp giữa nhu cầu tài chính để theo đuổi các mục tiêu thương mại với những điều
kiện đặt ra bởi thị trường vốn.
đ. Chiến lƣợc sản xuất: Là tập hợp các chính sách nhằm xác định loại sản
phẩm cần sản xuất, số lượng sản phẩm từng loại và phân bổ phương tiện hay các
nguồn sản xuất để sản xuất có hiệu quả sản phẩm cung cấp cho thị trường.
e. Chiến lƣợc mua sắm và hậu cần: Là tập hợp các chính sách nhằm đảm
bảo cho doanh nghiệp “mua tốt” và sử dụng hợp lý các nguồn vật chất từ khâu
Trong điều kiện môi trường luôn biến động như hiện nay, thường tạo ra
những cơ hội và nguy cơ bất ngờ, quá trình quản trị chiến lược giúp chúng ta
nhận biết được cơ hội và nguy cơ trong tương lai, tổ chức xác định rõ hướng đi,
vượt qua những thử thách, vươn tới tương lai bằng nỗ lực của mình. Việc nhận
thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng
như nhân viên nắm bắt được việc gì cần làm để đạt được thành công. Như vậy sẽ
khuyến khích nhà quản lý cũng như nhân viên đạt được những thành tích ngắn
hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi lâu dài của tổ chức.
Quá trình quản trị chiến lược giúp tổ chức gắn kết được kế hoạch đề ra
và môi trường bên ngoài, sự biến động càng lớn tổ chức càng phải cố gắng
chủ động. Để có thể tồn tại và phát triển, tổ chức phải xây dựng cho mình hệ
thống quản trị chiến lược có tính thích ứng, thay đổi sự biến động của thị
trường.
Tóm lại, quản trị chiến lược là một sản phẩm của khoa học quản lý hiện đại
dựa trên cơ sở thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm của rất nhiều tổ chức. Tuy vậy mức
độ thành công của mỗi tổ chức lại phụ thuộc vào năng lực triển khai, thực hiện,
kiểm soát của hệ thống bên trong và được xem như là nghệ thuật trong quản trị
kinh doanh.
1.2.2. Quá trình quản trị chiến lƣợc
Hình 1.1. Quá trình quản trị chiến lƣợc
Hoạch định
chiến lược
Thực thi
chiến lược
Đánh giá,
điều chỉnh
chiến lược
1.2.3. Ý nghĩa của quản trị chiến lƣợc
- Quá trình quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ được mục đích và
hướng đi của mình. Nó khiến cho ta phải xem xét và xác định xem tổ chức đi
theo hướng nào và khi nào thì đạt được kết quả cụ thể nhất định. Việc nhận thức
kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp ta nắm vững được việc gì
phải làm để đạt được thành công.
- Môi trường kinh doanh luôn biến đổi nhanh và những biến đổi đó thường
tạo ra các nguy cơ và cơ hội mới. Phương cách dùng quản lý chiến lược giúp nhà
quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai gần và tương lai xa.
Nhờ thấy được rõ điều kiện môi trường trong tương lai mà nhà quản trị có khả
năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng được hết cơ hội và loại bỏ được các
nguy cơ liên quan tới điều kiện môi trường.
- Nhờ có quản trị chiến lược, chúng ta sẽ gắn liền các quyết định đề ra với
môi trường liên quan. Quyết định chủ động là sự cố gắng dự báo điều kiện môi
trường và sau đó tác động hoặc làm thay đổi các điều kiện dự báo sao cho chúng
ta có thể đạt được những mục tiêu đề ra. Quyết định thụ động tấn công là dự
Trang 20
Đỗ Thanh Hải
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
đoán các điều kiện môi trường trong tương lai và thông qua biện pháp hành động
nhằm tối ưu hóa vị thế của mình trong môi trường đó bằng cách tránh những vấn
đề đã thấy trước và chuẩn bị tốt hơn để thực hiện các cơ hội.
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Bước 2: Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức:
- Phân tích môi trường bên trong của tổ chức;
- Phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức.
Bước 3: Phân tích và lựa chọn phương án chiến lược.
Bước 4: Xây dựng các giải pháp (nguồn lực) để thực hiện chiến lược:
- Đưa ra các giải pháp thực hiện;
- Đưa ra các biện pháp cụ thể;
- Tính hiệu quả của biện pháp kinh tế;
- Quyết định áp dụng biện pháp.
1.3.3.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu chiến lƣợc của tổ chức
a. Sứ mệnh
Sứ mệnh chiến lược chỉ ra những vấn đề tổng quát, từ đó xác định được
phạm vi hoạt động của tổ chức trong lĩnh vực sản phẩm và thị trường. Khi đề ra
sứ mệnh chiến lược cần chú ý đến những yếu tố như: lịch sử hình thành, mong
muốn của Ban lãnh đạo, các điều kiện môi trường kinh doanh, nguồn lực hiện có
và các khả năng của tổ chức. Sứ mệnh chiến lược giúp Ban lãnh đạo xác định
mục tiêu dễ dàng hơn, cụ thể hơn, nó xác định mức độ ưu tiên của tổ chức nhằm
đánh giá tiềm năng của từng đơn vị kinh doanh và vạch ra hướng đi tương lai
cho tổ chức.
b. Mục tiêu chiến lƣợc
Mục tiêu chiến lược là để chỉ cụ thể mà tổ chức muốn đạt được, chức năng
nhiệm vụ cụ thể và rõ ràng hơn thường có hai loại mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.
- Mục tiêu dài hạn: là toàn bộ kết quả mong muốn cuối cùng mà tổ chức
1. Các đối thủ cạnh tranh
2. Khách hàng
3. Người cung cấp
4. Các đối thủ tiềm ẩn
5. Hàng hoá thay thế
Môi trường nội bộ
1. Marketing
2. Nguồn nhân lực
3. Nghiên cứu và phát
triển
4. Tài chính kế toán
5. Quản trị
Trang 23
Đỗ Thanh Hải
Lớp CH NĐ214B
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
a. Phân tích môi trƣờng vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô sẽ chỉ rõ cho tổ chức thấy được tổ chức hiện
nay đang đối diện với những vấn đề gì? Giúp tổ chức nhận được đâu sẽ là cơ hội
hay đe dọa cho công việc kinh doanh của tổ chức trong tương lai.
Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô bao gồm: môi trường kinh tế, chính trị pháp luật; văn hoá - xã hội; tự nhiên và công nghệ. Các yếu tố này có mối liên hệ
mật thiết và đan xen lẫn nhau. Đó là các yếu tố bên ngoài có phạm vi rất rộng tác
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
chức. Trong một môi trường càng ổn định bao nhiêu thì khả năng xây dựng và
triển khai thực hiện các chiến lược của tổ chức càng có nhiều thuận lợi bấy
nhiêu. Bên cạnh đó sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, các chính sách, cơ
chế đồng bộ sẽ đảm bảo quyền tự chủ cho các tổ chức và để phù hợp với sự
phát triển của nền kinh tế, phù hợp với xu hướng hội nhập của nền kinh tế thế
giới.
iii. Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng lớn đến các tổ chức trên mọi mặt hoạt
động, bao gồm các yếu tố chính như: lãi suất, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế,
cán cân thanh toán, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, thu nhập quốc dân,
… Mỗi yếu tố trên đều có thể là cơ hội cho tổ chức, cũng có thể là mối đe doạ
đối với sự phát triển của tổ chức.
Việc phân tích các yếu tố của môi trường kinh tế giúp cho các nhà quản
lý tiến hành các dự báo và đưa ra kết luận về những xu thế chính của sự biến
đổi môi trường tương lai, là cơ sở cho các dự báo ngành và dự báo thương
mại.
Đối với các tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên về phát triển sự nghiệp văn
hóa, thể thao thì ngoài các yếu tố về chất lượng dịch vụ thì yếu tố về kinh tế cũng
là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra các cơ hội và nguy cơ trong sự tồn tại và
phát triển của tổ chức.
Tuy nhiên bên cạnh đó không ít những thách thức đem lại vì với xu thế hội
nhập nền kinh tế đã tạo điều kiện để cho các tổ chức chơi chung trên một sân
chơi. Vì vậy, phải duy trì và phát triển sức mạnh của mình để đảm bảo tồn tại và
chiến thắng trước các đối thủ cạnh tranh.
iv. Môi trường tự nhiên