TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGUYỄN THỊ THÚY HƯỜNG
LỰA CHỌN CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ GIỜ HỌC MÔN THỂ DỤC CHO
HỌC SINH KHỐI 10 TRƯỜNG THPT
QUẾ VÕ SỐ 2 - BẮC NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI - 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGUYỄN THỊ THÚY HƯỜNG
LỰA CHỌN CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ GIỜ HỌC MÔN THỂ DỤC CHO
HỌC SINH KHỐI 10 TRƯỜNG THPT
QUẾ VÕ SỐ 2 - BẮC NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm GDTC
Hướng dẫn khoa học
Th.S NGÔ THỊ NHÀN
HÀ NỘI - 2016
: Giáo dục - đào tạo
GDTC
: Giáo dục thể chất
GV
: Giáo viên
RLTT
: Rèn luyện thân thể
SL
: Số lượng
STT
: Số thứ tự
TB
: Trung bình
TDTT
: Thể dục thể thao
1.1. Vị trí vai trò của công tác GDTC trong việc giáo dục con người toàn
diện ...................................................................................................................... 5
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trường học ............ 6
1.3 Nội dung chương trình giảng dạy môn thể dục ở trường THPT Quế
Võ số 2 - Bắc Ninh ............................................................................................. 7
1.4. Các khái niệm được sử dụng trong đề tài .................................................... 8
1.4.1. Giáo dục thể chất ....................................................................................... 9
1.4.2. Phát triển thể chất ...................................................................................... 9
1.4.3. Chất lượng giáo dục thể chất..................................................................... 9
1.5. Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi (từ 15 - 18 tuổi) ....................................... 10
1.5.1. Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi THPT ....................................................... 10
1.5.2. Đặc điểm sinh lý học sinh trung học phổ thông...................................... 11
CHƯƠNG 2
NHIỆM VỤ - PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ..................... 14
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 14
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 14
2.2.1. Phương pháp đọc tổng hợp và phân tích tài liệu ..................................... 14
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn ........................................................................... 14
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm............................................................... 15
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm............................................................... 15
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm ......................................................... 17
2.2.6 Phương pháp toán thống kê ...................................................................... 17
2.3 Tổ chức nghiên cứu .................................................................................... 19
2.3.1 Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 19
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 20
2.3.3 Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 20
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 21
3.1 Đánh giá thực trạng công tác GDTC ở trường THPT Quế Võ số 2 cho học
sinh khối 10 ........................................................................................................ 21
23
Bảng 3.2
Thực trạng kết quả học tập môn thể dục của học sinh khối
10 trường THPT Quế Võ số 2 - Bắc Ninh.
24
Bảng 3.3
Thực trạng đội ngũ giáo viên thể dục trường THPT Quế
Võ số 2 - Bắc Ninh.
25
Bảng 3.4
Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy của
trường THPT Quế Võ số 2 - Bắc Ninh.
26
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các biện pháp nâng cao hiệu
Bảng 3.5 quả giờ học môn thể dục cho học sinh khối 10 trường
THPT Quế Võ số 2 - Bắc Ninh.
29
38
Bảng 3.12
So sánh kết quả học tập xếp loại yếu của 2 lớp TN và ĐC
trước và sau TN.
39
Biểu đồ 1
So sánh kết quả học tập xếp loại tốt của 2 lớp TN và ĐC
trước và sau TN.
37
Biểu đồ 2
So sánh kết quả học tập xếp loại đạt của 2 lớp TN và ĐC
trước và sau TN.
38
Biểu đồ 3
So sánh kết quả học tập xếp loại yếu của 2 lớp TN và ĐC
trước và sau TN.
39
TDTT trong giai đoạn mới, Đảng ta cũng đánh giá: “Phát triển TDTT là một
2
bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và
Nhà nước...công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khoẻ làm
phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao
động xã hội... đồng thời thực hiện GDTC trong tất cả các trường học. Làm
cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh,
sinh viên” [2]. GDTC trong trường học các cấp là một mặt giáo dục quan
trọng trong sự nghiệp giáo dục toàn diện góp phần thực hiện mục tiêu “Nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đáp ứng nhu
cầu đổi mới sự nghiệp kinh tế - xã hội nước ta”. Như nghị quyết Đại hội VII
của Đảng đã nêu [11].
TDTT trường học bao gồm GDTC và hoạt động thể thao là một bộ
phận quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu phát triển con người toàn diện.
Tăng cường công tác GDTC trong trường học nhằm thực hiện mục tiêu phát
triển thể chất cho học sinh, góp phần đào tạo thế hệ trẻ - những chủ nhân
tương lai của đất nước trở thành những con người có sự phát triển hài hoà
toàn diện cả vể thể chất lẫn tinh thần và tri thức, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu
xây dựng phát triển đất nước trong thời kì mới. Vì vậy, trong văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VII có viết: “Công tác TDTT cần coi trọng nâng
cao chất lượng GDTC trong trường học, tổ chức hướng dẫn và vận động
đông đảo nhân dân tham gia rèn luyện thân thể hàng ngày”.
GDTC trong trường học là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục
XHCN. Nó góp phần đào tạo con người mới phát triển toàn diện. Dưới chế độ
của chủ nghĩa xã hội nó là vốn quý nhất bảo vệ tăng cường sức khoẻ cho nhân
dân lao động mà trước hết là đối tượng học sinh trong các nhà trường luôn là
nhiệm vụ hàng đầu trong nền giáo dục. Một trong những mục tiêu cụ thể của
Khảo sát và đánh giá thực trạng việc tổ chức giờ học thể dục và điều tra
tình trạng về thể lực của học sinh khối 10 trường THPT Quế Võ số 2 - Bắc
Ninh. Lựa chọn và ứng dụng các biện pháp hợp lý nâng cao hiệu quả giờ học
thể dục góp phần phát triển thể lực cho các em trong quá trình học tập.
4
*GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề tài nghiên cứu về “Lựa chọn các biện pháp nâng cao hiệu quả
giờ học môn thể dục cho học sinh khối 10 trường THPT Quế Võ số 2 - Bắc
Ninh” được thành công thì sẽ giúp cho các em cảm thấy yêu thích môn thể
dục hơn, kết quả học tập nhờ đó được nâng lên.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vị trí vai trò của công tác GDTC trong việc giáo dục con người
toàn diện
GDTC trong nhà trường là một bộ phận quan trọng không thể thiếu
được của nền giáo dục XHCN. Dưới chế độ XHCN con người là vốn quý báu
nhất. Bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho nhân dân lao động mà trước hết là
đối tượng học sinh trong các nhà trường là một nhiệm vụ quan trọng cấp
bách, bởi vì thế hệ trẻ là tương lai của đất nước, quyết định sự phát triển của
một quốc gia.
Hiện nay GDTC là môn học bắt buộc được dạy chính thức trong kế
hoạch giảng dạy của các trường từ mầm non đến đại học. Bởi để phát triển về
mọi mặt con người cần được giáo dục ngay từ khi còn nhỏ.
Hồ, các vị lãnh đạo Đảng và Nhà nước như Thủ tướng Phạm Văn Đồng, đồng
chí Lê Duẩn, Đại tướng Võ Nguyên Giáp... họ không những có sự hiểu biết
sâu sắc về TDTT mà còn có sự quan tâm sâu sắc tới công tác TDTT trường
học. Điều này được thể hiện qua các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà
nước, qua các bài nói chuyện của các vị lãnh đạo trong các hội nghị giáo dục
thanh thiếu niên, qua các hội nghị tổng kết ngành TDTT ở nhiều kỳ khác
nhau.
Chỉ thị 36/CT - TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam về công tác TDTT trong giai đoạn mới
nêu rõ: “Cải tiến chương trình giảng dạy...đào tạo giáo viên thể dục...tạo điều
kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ GDTC ở tất cả các trường
học”...[2]
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VIII tháng 6 năm 1991 về công tác
GDTC khẳng định: “Về công tác GDTC cần coi trọng chất lượng GDTC
trong trường học...tổ chức hướng dẫn và động viên đông đảo nhân dân tham
7
gia rèn luyện thân thể hàng ngày” [11]. Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ IX với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
sự hoà nhập với nền công nghệ tri thức. Đảng ta càng coi trong hơn sự nghiệp
GD - ĐT, những cụm từ “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “Xã hội
hóa giáo dục”, “Công nghệ tri thức” đã và đang trở thành hiện thực hóa trong
sự nghiệp giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nước.
Ngày 21/10/2002 Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị
17/CT-TW về phát triển TDTT đến năm 2010 trong đó nêu rõ những phương
hướng, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện việc đẩy mạnh phong trào TDTT rộng
khắp trong cả nước. Với thể thao trường học chỉ thị nêu: “Đẩy mạnh hoạt
động TDTT ở trường học. Tiến tới bảo đảm mỗi trường đều có giáo viên thể
+ Nội dung dạy học
- Chuẩn kiến thức và kỹ năng môn học GDTC.
- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
- Đánh giá kết quả học tập.
Căn cứ vào chương trình môn học:
- Giáo viên biên soạn lịch trình giảng dạy, giáo án giảng dạy.
- Người học chủ động học tập và có kế hoạch nghiên cứu tài liệu, kế
hoạch tập luyện ngoại khóa.
- Cán bộ quản lý theo dõi tiến trình giảng dạy, học tập và tổ chức kiểm
tra đánh giá kết thúc học kỳ.
GDTC nhà trường phổ thông được tổ chức dạy dưới 2 hình thức:
- Dạy học GDTC (còn gọi là môn thể dục).
- Tổ chức và hoạt động phong trào thể dục trường học. [8].
1.4. Các khái niệm được sử dụng trong đề tài
GDTC trong trường học được đánh giá là một bộ phận quan trọng
không thể thiếu của ngành giáo dục XHCN. Hoạt động GDTC trong các
trường học được tiến hành với mục đích tăng cường thể chất cho học sinh
nâng cao trình độ thể thao của các em, góp phần làm phong phú đời sống văn
hóa giáo dục của học sinh nhằm phát triển toàn diện.
9
1.4.1. Giáo dục thể chất
GDTC là một loại hình giáo dục nên nó là quá trình giáo dục có tổ
chức, có mục đích, có kế hoạch để truyền thụ những tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo... từ thế hệ này sang thế hệ khác. Điều đó có nghĩa là GDTC cũng như
loại hình giáo dục khác là quá trình sư phạm với đầy đủ các đặc điểm của nó
(vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động của nhà sư phạm phù
hợp với nguyên tắc sư phạm).
còn nhiều nhược điểm và thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống.
Hoạt động học tập của học sinh THPT đòi hỏi tính năng động, tính độc
lập ở mức độ cao hơn nhiều so với học sinh trung học cơ sở, đồng thời cũng
đòi hỏi phát triển tư duy lý luận để nắm vững nội dung một cách sâu sắc.
Ở lứa tuổi này hình thành thế giới quan, tự ý thức, hình thành tính cách
và hướng về tương lai. Đó cũng là lứa tuổi của lãng mạn, mơ ước độc đáo và
mong cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Thái độ học tập ở lứa tuổi này được thúc
đẩy bởi động cơ học tập mà ý nghĩa nhất là động cơ thực tiễn.
Hứng thú: Các em đã có thái độ tự giác tích cực trong học tập xuất phát
từ động cơ học tập đúng đắn và hướng tới việc lựa chọn nghề sau khi đã học
xong THPT. Song hứng thú của các em chưa bền vững, nên giáo viên cần
định hướng cho các em xây dựng động cơ đúng đắn để cho các em có được
hứng thú, định hướng trong học tập nói chung và trong GDTC nói riêng.
Tình cảm: Các em đã biểu hiện rõ rệt tình cảm gắn bó và yêu quý mái
trường mà các em sắp phải xa, đặc biệt đối với các giáo viên giảng dạy các
em (yêu, ghét rõ ràng). Do vậy, giáo viên phải là người mẫu mực, công bằng,
biết động viên kịp thời và quan tâm đúng mực với học sinh, tôn trọng kết quả
học tập cũng như tình cảm của học sinh.
Trí nhớ: Ở lứa tuổi này, hầu như không tồn tại việc ghi nhớ máy móc
do các em đã biết ghi nhớ một cách có hệ thống, đảm bảo tính lôgic, tư duy
sâu hơn và lĩnh hội được bản chất vấn đề cần học tập. Do vậy, giáo viên có
thể sử dụng phương pháp trực quan kết hợp với giảng giải phân tích các chi
11
tiết kỹ thuật động tác, vai trò, ý nghĩa phương pháp, phương tiện trong GDTC
để các em có thể tự lập một cách độc lập nhất định.
Các phẩm chất ý chí rõ ràng hơn và mạnh mẽ hơn so với các lứa tuổi
trước đó. Các em có thể hoàn thành được những bài tập khó và đòi hỏi sự
cho bộ xương khỏe mạnh hơn. Các xương nhỏ như xương cổ tay, bàn tay hầu
như đã hoàn thiện. Cột sống đã ổn định hình dáng nhưng chưa được hoàn
thiện nên vẫn có thể bị vẹo cột sống.
Đối với các em nữ xương xốp, bắp thịt nhỏ và yếu hơn nam. Đặc biệt là
xương chậu của nữ to và yếu hơn nam. Vì vậy trong quá trình GDTC phải sự
dụng các bài tập có khối lượng và cường độ vận động phù hợp với đặc điểm
giới tính.
Hệ cơ: Các tổ chức cơ phát triển muộn hơn xương nên sức co cơ tương
đối yếu, các cơ bắp lớn phát triển tương đối nhanh (cơ đùi, cơ cẳng tay) còn
các cơ nhỏ (cơ bàn tay, ngón tay) phát triển chậm. Các cơ co và cơ duỗi đặc
biệt các cơ duỗi của nữ càng yếu hơn, ảnh hưởng đến sự phát triển sức mạnh
của cơ thể.
1.5.2.3. Đặc điểm hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn đang phát triển và đi đến hoàn thiện. Buồng tim phát triển
tương đối hoàn chỉnh. Mạch đập của nam khoảng 70-80 lần/phút, của nữ
khoảng 75-85 lần/phút. Hệ thống điều hòa vận mạch phát triển tương đối
hoàn chỉnh. Phản ứng của hệ tuần hoàn trong vận động tương đối rõ rệt,
nhưng sau vận động mạch đập và huyết áp hồi phục tương đối nhanh chóng
cho nên lứa tuổi này có thể tập những bài tập chạy dài, những bài tập có khối
lượng và cường độ tương đối lớn hơn học sinh trung học cơ sở. Khi sử dụng
các bài tập có khối lượng vận động lớn hoặc các bài tập phát triển sức bền cần
phải thận trọng thường xuyên kiểm tra theo dõi tình trạng sức khỏe của học
sinh.
13
1.5.2.4. Đặc điểm hệ hô hấp
Hệ hô hấp đã phát triển và tương đối hoàn thiện. Vòng ngực trung bình
của nam từ 67 - 72cm, nữ từ 69 - 74cm. Diện tích tiếp xúc của phổi khoảng
luận, xây dựng giả thuyết khoa học xác định mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu, văn kiện của Đảng, Nhà nước về giáo dục và
TDTT qua đó hình thành cơ sở lý luận phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
- Nghiên cứu chương trình môn học GDTC cấp THPT đổi mới.
- Tổng hợp các số liệu thu thập được về thực trạng GDTC ở trường
THPT Quế Võ số 2 - Bắc Ninh.
- Tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được về kết quả TN.
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã sử dụng phương pháp phỏng vấn
trực tiếp và phương pháp phỏng vấn gián tiếp:
15
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
+ Đối tượng phỏng vấn là cán bộ lãnh đạo trường (Hiệu trưởng, Phó
hiệu trưởng) và các giáo viên chủ nhiệm lớp của khối lớp 10 trường THPT
Quế Võ số 2 - Bắc Ninh.
+ Nội dung phỏng vấn là các vấn đề có liên quan đến công tác GDTC
của trường và phong trào hoạt động TDTT trường học.
- Phương pháp phỏng vấn gián tiếp.
+ Dùng phiếu hỏi để phỏng vấn các đối tượng có liên quan đến đề tài
nghiên cứu đó là giáo viên TDTT trong và ngoài trường, học sinh khối lớp 10
của trường.
+ Nội dung phỏng vấn các vấn đề có liên quan đến công tác dạy học
môn thể dục tại trường.
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Sử dụng phương pháp quan sát sư phạm trong quá trình nghiên cứu nhằm:
- Thu thập thông tin về: Hình thức, nội dung, phương pháp tổ chức các
hoạt động học và hoạt động ngoại khoá môn học thể dục.
tay giữ ở phần dưới cẳng chân, nhằm không cho bàn chân người được kiểm
tra tách ra khỏi sàn. Người thực hiện ngả lưng ra sau cho tới khi chạm mặt sàn
thì dùng sức co lên.
+ Cách đánh giá: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần, tính số
lần đạt được trong 30s.
Chạy 30m xuất phát cao (s)
+ Mục đích: Sử dụng test chạy 30m xuất phát cao để đánh giá khả năng
về tố chất sức nhanh của người thực hiện.
+ Dụng cụ đo: Đồng hồ điện tử lấy thành tích chính xác đến phần 10s.
+ Cách thực hiện: Người thực hiện đứng ở tư thế xuất phát cao, khi có
lệnh xuất phát thì dùng hết sức chạy thật nhanh qua cự ly quy định.
+ Cách đánh giá: tính bằng giây (s).
17
Chạy tuỳ sức 5 phút (m)
+ Mục đích: Sử dụng test này để đánh giá sức bền chung (khả năng ưa
khí) của người tập.
+ Dụng cụ đo: Đồng hồ bấm giây.
+ Đơn vị đo: Giây (s)
+ Thực hiện: Người thực hiện đứng ở tư thế xuất phát cao, khi có lệnh
xuất phát thì bắt đầu chạy cho đến hết cư ly.
+ Cách đánh giá: Tính bằng m.
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm là phương pháp chủ yếu để thực
hiện đề tài nghiên cứu. Sử dụng phương pháp này với mục đích: Thông qua
thực nghiệm các nội dung, các bài tập đã được lựa chọn đối với dạy học môn
thể dục cho học sinh khối 10.
Trong quá trình tổ chức thực TN đã sử dụng phương pháp TN song
δ
2
(x
i
x )2
(Với n 30)
n 1
- Độ lệch chuẩn:
δ δ2
- So sánh 2 số trung bình quan sát:
t
x A xB
A2
nA
Là số trung bình của nhóm A
xB:
Là số trung bình của nhóm B
2 : Phương sai
n A : Kích thước tập hợp mẫu nhóm A
n B : Kích thước tập hợp mẫu nhóm B