Trường THPT Trần Phú
Ngày soạn: 19/02/2004 Ngày dạy: 21/02/2004
Tuần 21:
Tiết 70:
Chương III: PHÂN SỐ
§1. MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiiểu học và khái niệm
phân số học ở lớp 6
∗ Kỹ năng:
HS viết được phân số mà tử và mẫu là số nguyên, thấy được số nguyên cũng là phân số có mẫu là 1
∗ Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế.
II. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III. Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
- HS: Chuẩn bò bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về chương III (4 phút).
- Hãy cho một vài ví dụ về phân số đã
được học ở Tiểu học.
- Tử và mẫu của phân số là những số
nào?
- Nếu tử và mẫu là các số nguyên ví
dụ:
5
4
−
- Tương tự, nếu lấy -1 chia cho 4
thì có thương bằng bao nhiêu?
-
7
3
−
−
là thương của phép chia nào?
- Vậy:
3
1
;
3
1
−
;
7
3
−
−
; …. Đều là các
HS lấy ví dụ trong thực tế: một cái
bánh được chia thành 6 phần bằng
nhau, lấy đi 5 phần, …
-1 chia cho 4 có thương là:
4
1
−
7
3
Vậy thế nào là một phân số?
- So với khái niệm phân số đã học ở Tiểu
học, em thấy khái niệm phân số đã được
mở rộng như thế nào?
- Có một điều kiện không thay đổi, đó là
điều kiện nào?
- Nhắc lại dạng tổng quát của phân số?
- Phân số có dạng
b
a
với a, b ∈ Z
và b
≠
0
- Phân số ở tiểu học cũng có dạng:
b
a
với a, b ∈ N và b
≠
0
Điều kiện không thay đổi: b
≠
0
0
Hoạt động 3: Ví dụ (10 phút).
- Hãy cho ví dụ về phân số? Cho
biết tử và mẫu của từng phân số
đó?
- Ỵêu cầu HS làm ?2
Trong các cách viết sau, cách
-
1
4
là 1 phân số, mà
1
4
= 4.
Vậy mọi số nguyên có thể viếr
dưới dạng phân số hay không?
Cho ví dụ?
- Số nguyên có thể viết dưới
dạng phân số
1
a
HS tự lấy ví dụ về phân số rồi chỉ
ra tử và mẫu của các phân số đó.
- HS trả lới, giải thích dựa theo
dạng tổng quát của phân số. Các
cách viết phân số:
a)
7
4
c)
5
2
−
f)
3
0
g)
1
4
* Mọi số nguyên đều có thể viết
dưới dạng phân số.
Ví dụ: 2 =
1
2
; -5 =
1
5
−
Hoạt động 4: Củng cố (17 phút)
Bài 1 tr.5 SGK: HS lên bảng
gạch chéo hình và biểu diễn các
phân số.
Bài 5 tr.6 SGK: Dùng cả hai số 5
và 7 để viết thành phân số (mỗi
số chỉ viết dược 1 lần). Tương tự
đặt câu hỏi như vậy với hai số 0
và -2
Bài 6 tr6 SGK: Biểu thò các số
dưới dạng phân số:
a)
2
3
của hình chữ nhật
b)
16
7
của hình vuông
0
−
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học bài trong vở ghi và trong SGK
+ BTVN: 77 tr.89 SGK + 113 117 (SBT)
Đinh Nguyễn Mỹ Hạnh
Trường THPT Trần Phú
Ngày soạn: 26/01/2004 Ngày dạy: 28/01/2004
Tuần 23:
Tiết 71:
§2. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.
∗ Kỹ năng:
Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp số bằng
nhau từ một đẳng thức tích.
∗ Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.
II. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III. Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Chuẩn bò bảng nhóm, bút viết
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
- Phát biểu quy tắc chuyển vế.
- Làm bài tập 96 tr.65 SBT
(-3).4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = -12
(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15
2.(-6) = (-6) + (-6) = -12
HS khi nhân hai số nguyên khác dấu,
tích có:
+ giá trò tuyệt đối bằng tích các giá trò
tuyệt đối.
+ dấu là dấu “-“
I. Nhận xét mở đầu:
Đinh Nguyễn Mỹ Hạnh
Trường THPT Trần Phú
- Ta có thể tìm ra kết quả phép
nhân bằng cách khác, ví dụ:
(-5) . 3 = (-5) + (-5) + (-5)
= - (5 + 5 + 5)
= - 15
Tương tự hãy áp dụng với 2 . (-6)
HS giải thích:
+ Thay phép nhân bằng phép cộng
+ Cho các số hạng vào tronhg ngoặc có
dấu “-“ đằng trước.
+ Chuyển phép cộng trong ngoặc thành
phép nhân.
+ Nhận xét về tích
Hoạt động 3: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (18 phút).
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc
nhân hai số nguyên khác dấu.
- Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu.
So sánh hai quy tắc này.
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ
1 tháng làm 40 sản phẩm đúng quy cách
và 10 sản phẩm sai quy cách. Tính
lương tháng?
HS nêu cách tính.
I. Quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu:
1. Quy tắc: Học SGK
2. Chú ý:
Với a ∈ Z thì a . 0 = 0
3. Ví dụ:
Giải:
Lương công nhân A tháng
vừa qua là:
40 . 20000 + 10. (-10000)
= 800000 + (-100000)
= 7000000 (đ)
Hoạt động 4: Củng cố (10 phút)
- Phát biểu quy tắc nhân hai số
nguyên trái dấu?
- Làm bài 76 tr.89 SGK
Bài tập: Đúng hay sai? Nếu sai
sửa lại cho đúng?
a) Muốn nhân hai số nguyên
khác dấu, ta nhân hai giá trò
tuyệt đối với nhau, rồi đặt trước
tích tìm được dấu của số có giá
trò tuyệt đối lớn hơn.
b) Tích của hai số nguyên trái
dấu bao giờ cũng là một số âm.
HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số.
∗ Kỹ năng:
Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản. Học sinh bước
đầu có kỹ năn rút gọn phân số.
∗ Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, cò ý thức viết phân số ở dạng tối giản.
II. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III. Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, đònh nghóa phân số tối giản và các bài tập.
- HS: Chuẩn bò bảng nhóm, bút viết
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
- Phát biểu tính chất cơ bẳn của
phân số. Viết dạng tổng quát.
- Làm bài tập 12 tr.11 SGK
Điền số thích hợp vào ô trống:
- Khi nào một phân số có thể viết
dưới dạng một số nguyên. Cho ví
dụ.
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài
lên bảng và sửa bài của HS dưới
lớp.
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm
bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào
bảng phụ
Viết công thức tổng quát:
mb
phân số
5
3
−
đơn giản hơn phân
số ban đầu nhưng vẫn bằng nó.
Cách biến đổi như trân gọi là rút
gọn phân số Bài mới
Ví dụ 1: Xét phân số
42
28
.
Hãy rút gọn phân số.
I. Cách rút gọn phân số:
Ví dụ 1: Xét phân số
42
28
.
Hãy rút gọn phân số.
Đinh Nguyễn Mỹ Hạnh
Trường THPT Trần Phú
GV ghi cách làm của HS.
- Trên cơ sở nào em làm được như
vậy?
- Vậy để rút gọn phân số ta phải
làm như thế nào?
- Ví dụ 2: Rút gọn phân số
18
=
=
Hoặc có thể làm:
3
2
42
28
=
- Dựa trên cơ sở: tính chất cơ bản của
phân số.
- Để rút gọn phân số ta phải chia cả
tử và mẫu của phân số cho một ước
chung khác 1 của chúng.
9
5
18
10
−
=
−
HS làm ?1
a)
2
1
5:10
5:5
10
5
−
1
3
12:12
12:36
12
36
12
36
====
−
−
Hãy rút gọn phân số.
3
2
21
14
21
14
42
28
=
=
Hoặc có thể làm:
3
2
42
28
=
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
18
Tìm các phân số tối giản trong các
phân số sau?
63
14
;
16
9
;
12
4
;
4
1
;
6
3
−−
- Làm thế nào để đưa một phân số
chưa tối giản về dạng phân số tối
giản?
Từ ví dụ ta rút ra các chú ý sau:
- Vì các phân số này không rút
gọn được nữa.
- Ước chung của tử và mẫu của
mỗi phân số chỉ là ± 1.
- Phân số tối giản (hay phân số
không rút gọn được nữa) là phân
số mà tử và mẫu chỉ có ước
chung là 1 và (-1)
?2 Phân số tối giản:
−
Hoạt động 4: Củng cố (10 phút)
- HS hoạt động nhóm bài 15 và 17a, b tr.15 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi
+ BTVN: 16, 17 (c,e), 18, 19, 20 tr.15 SGK + 25, 26 tr.7 SBT
Đinh Nguyễn Mỹ Hạnh
(Chia cả tử và mẫu cho 2)
(Chia cả tử và mẫu cho 7)
(Chia cả tử và mẫu cho 14)
(Chia cả tử và mẫu
cho 2)
(Chia cả tử và
mẫu cho 2)
(Chia cả tử và
mẫu cho 7)
(Chia cả tử và mẫu
cho 14)
(Chia cả tử và mẫu
cho 2)
Trường THPT Trần Phú
Ngày soạn: 29/02/2004 Ngày dạy: 02/03/2004
Tuần 24:
Tiết 74:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
Củng cố đònh nghóa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản.
∗ Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước.
giản?
- Làm bài 19 tr.15 SGK
Đổi ra mét vuông (viết dưới
dạng phân số tối giản)25 dm
2
; 36
dm
2
; 450 cm
2
; 575 cm
2
.
GV: yêu cầu HS nói rõ cách rút
gọn các phân số.
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài
lên bảng và sửa bài của HS dưới
lớp.
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài
tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng
phụ
HS1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập:
a)
5
3
450
270
−
=
−
22
200
9
10000
450
mm
==
575 cm
2
22
400
23
10000
575
mm
==
HS nhận xét bài của các bài trên bảng.
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số (35 phút)
Bài 20 tr.15 SGK
Tìm các cặp phân số bằng nhau
trong các phân số sau đây:
95
60
;
3
5
;
19
3
5
9
15
=
Bài 20 tr.15 SGK
11
3
11
3
33
9
−
=
−
=
−
;
3
5
9
15
=
Đinh Nguyễn Mỹ Hạnh