ĐÁNH GIÁ sức CHỊU tải và PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG nước mặt để PHỤC vụ cấp PHÉP xả THẢI TRONG đô THỊ KCN - Pdf 40

ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU TẢI VÀ PHÂN VÙNG
CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT ĐỂ PHỤC VỤ CẤP
PHÉP XẢ THẢI TRONG ĐÔ THỊ & KCN
GVHD: PGS.TS LÊ THANH HẢI
HVTH:
1. TRẦN LÊ NHẬT GIANG
2. LƯU THỊ BÍCH NGÂN
3. TRƯƠNG THỊ THU HẠNH


Mục tiêu chung
Đưa ra phương pháp và ứng dụng của phân vùng chất lượng nước
mặt trong việc cấp phép xả thải
Mục tiêu cụ thể
• Lập cơ sở lý thuyết sức chịu tải và khả năng tự làm sạch;
• Phân tích ứng dụng chỉ số WQI trong quản lý chất lượng nước;
• Phân tích khung pháp lý hiện nay như luật tài nguyên nước,
thông tư 02/2009/TT-BTNMT;
• Đưa ra phương pháp phân vùng chất lượng nước và phân vùng
tiếp nhận nước thải;


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Quốc hội khóa 12, Luật tài nguyên nước. 2012.
2.
Lê Huy Bá Lâm Minh Triết, Sinh thái môi trường học cơ bản. 2006.
3.
IIT Kharagpur M.M. Ghangrekar, Module 12, Lecture Number- 15, Wastewater
Managerment.
4. MACIEJ ZALEWSKI, Guidelines for the Integrated Management of the Watershed Phytotechnology and Ecohydrology. 2005.


Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng nước mặt?


I.Khả năng làm sạch của nước mặt và sức chịu tải
 Khả

năng tự làm sạch?

• Khả năng tự làm sạch là sự tổ hợp các quá trình
thuỷ động lực, sinh hoá, hoá học và vật lý xảy ra
trong môi trường nước, nhờ đó mà hệ sinh thái
trong nước được khôi phục lại.
• Hay nói cách khác tự làm sạch là quá trình tự phục
hồi lại trạng thái chất lượng nước ban đầu nhờ các
quá trình thuỷ động học, vật lý, hoá học, sinh học…
diễn ra trong nguồn nước


I.Khả năng làm sạch của nước mặt và sức chịu tải
 Quá

trình tự làm sạch


I.Khả năng làm sạch của nước mặt và sức chịu tải
 Phân

vùng tự làm sạch


- Bảo đảm tính phù hợp;
- Bảo đảm tính chính xác;
- Bảo đảm tính nhất quán.
- Bảo đảm tính liên tục;
- Bảo đảm tính sẵn có;
- Bảo đảm tính có thể so sánh.
Mục đích của việc sử dụng WQI
• Đánh giá nhanh chất lượng nước mặt lục địa một cách tổng quát;
• Có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng
nước;
• Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu;
• Nâng cao nhận thức về môi trường.


TÍNH TOÁN VÀ SỬ DỤNG QWI
• Các yêu cầu đối với việc tính toán WQI
- WQI được tính toán riêng cho số liệu của từng điểm quan trắc;
- WQI thông số được tính toán cho từng thông số quan trắc. Mỗi thông số
sẽ xác định được một giá trị WQI cụ thể, từ đó tính toán WQI để đánh giá
chất lượng nước của điểm quan trắc;
- Thang đo giá trị WQI được chia thành các khoảng nhất định. Mỗi khoảng
ứng với 1 mức đánh giá chất lượng nước nhất định.
• 2. Quy trình tính toán và sử dụng WQI trong đánh giá chất lượng môi
trường nước mặt lục địa
Bước 1: Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc từ trạm quan trắc môi trường
nước mặt lục địa (số liệu đã qua xử lý);
Bước 2: Tính toán các giá trị WQI thông số theo công thức;
Bước 3: Tính toán WQI;
Bước 4: So sánh WQI với bảng các mức đánh giá chất lượng nước


Nếu 112< giá trị DO% bão hòa< 200 thì WQIDO được tính theo công thức 1 và sử dụng Bảng 1.
Nếu giá trị DO% bão hòa ≥200 thì WQIDO bằng 1.


Bảng 2 - Bảng quy định các giá trị qi, BPi

Bảng 3 - Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH

Nếu giá trị pH≤5.5 thì WQIpH bằng 1.
Nếu 5,5< giá trị pH
– Tính che khuất : Một chỉ số phụ thể hiện chất lượng
nước xấu nhưng có thể chỉ số cuối cùng lại thể hiện chất
lượng tốt
– Tính mơ hồ: Điều này xảy ra khi chất lượng nước chấp
nhận được nhưng chỉ số WQI lại thể hiện ngược lại
– Tính không mềm dẻo: Khi một thông số có thể bổ xung
vào việc đánh giá chất lượng nước nhưng lại không được
tính vào WQI do phương pháp đã được cố định.


THÔNG TƯ 02/2009/TT-BTNMT
NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ
• Mục đích sử dụng nguồn nước
• Đặc điểm của nguồn nước
• Đặc điểm của nguồn xả thải
• Ảnh hưởng do nước thải từ các nguồn thượng lưu
• Việc sử dụng nước và đặc điểm các nguồn xả nước
thải hạ lưu
• Các quá trình xảy ra trong dòng chảy
• Hệ số an toàn


THÔNG TƯ 02/2009/TT-BTNMT


THÔNG TƯ 02/2009/TT-BTNMT


THÔNG TƯ 02/2009/TT-BTNMT
a) Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm


CN Pheno Dầu
l
mỡ

Giá trị giới hạn = Ctc < 4
(mg/l)

< 10

20

0,01

0,02

0,1

0,5

0,001

1

2

0,01 0,005 0,005 0,01

(Qs + Qt) m3/s
Ctc mg/l

1,1
1,1
1,1
0,01 0,005 0,005 0,01

1,1
4

Qt m3/s
Ct mg/l
Lt kg/ngày

1900,
380,2 950,4
8
1,0
1
1
1
1
4
4
10 0,001
345,6 345,6 864 0,086
4
0,1
0,1
0,1
0,1
10

1
1
1
1
1
1
1
0,01
1 0,0001 0,001 2 0,001 0,001 0,001
0,864 86,4 0,0086 0,086 172,8 0,086 0,086 0,0864
4
4
4
4
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
2
0,1
0,1
10
0,1
0,1
0,1

Công tác quy hoạch;



Công tác quản lý;

Đề xuất biện pháp quản lý phù hợp


Xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước, bản đồ phân vùng tiếp nhận nước
thải; áp dụng các bản đồ này vào quy hoạch;



Hỗ trợ các doanh nghiệp;



Mua bán giấy phép xả nước thải;



Doanh nghiệp cần chấp hành tốt các quy định về quy hoạch tiếp nhận nước thải;
chấp hành và phối hợp tốt với cơ quan quản lý nhà nước;


PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Các tiêu chí phân vùng
• Thông số: DO, COD, BOD, KLN…
• Chỉ thị (Indicator):


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status