Đánh Giá Định Kì Theo Thông Tư 30 - Pdf 40

Vĩnh Yên, ngày 07-09/10/2014


Hoạt động 1: So sánh đánh giá định kì theo
Thông tư 32 và Thông tư 30 (10 phút)
Nội dung
Nhớ lại và chia sẻ việc ĐG định kì mà thầy cô
đã thực hiện theo Thông tư 32.
So sánh với đánh giá định kì theo thông tư 30
về các mặt sau:
1. Các môn kiểm tra định kì
2. Thời điểm, số lần đánh giá định kì
3. Hình thức kiểm tra định kì
4. Sử dụng kết quả kiểm tra định kì

Cách hoạt động
Bước 1: HĐ theo nhóm
Lớp chia thành nhóm, mỗi
nhóm 10 thành viên.
Cùng nhau chia sẻ các nội
dung đã nêu ra.
Thời gian : 4 phút
Bước 2:
Chia sẻ trước lớp của các
nhóm (4 phút)
Bước 3:
Giảng viên tổng kết (2 phút)


Thông tin phản hồi Hoạt động 1
Thông tư 32

Khoa, LS&ĐL, Tiếng DT, Tin.


Thông tin phản hồi Hoạt động 1
Thông tư 32

Thông tư 30

Hình thức kiểm tra đánh giá

Hình thức kiểm tra đánh giá

- Bài kiểm tra: Tự luận hoặc kết
hợp tự luận với trắc nghiệm.
- Kiến thức trong đề bài không chia
thành 3 mức độ nhận thức của HS.
- Đối với môn Tiếng Việt: 02 bài
kiểm tra (Đọc, Viết)/1 lần KTĐK.

- Bài kiểm tra: Tự luận hoặc kết hợp tự luận với
trắc nghiệm.
- Đề bài gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế
theo 3 mức độ (đề ma trận): Nhận biết, mô tả;
kết nối, sắp xếp các KT, KN đã học để giải
quyết tình huống, vấn đề mới; vận dụng KT,
KN hoặc những phản hồi hợp lí.
- Đối với môn Tiếng Việt, Khoa học, LS&ĐL,
Tiếng Anh, Tin học: Hiện nay chưa có hướng
dẫn cụ thể của Bộ GD&ĐT.


điểm mới về đánh giá định kì kết quả học tập của
học sinh, cách ghi điểm KTĐK vào sổ theo dõi

Các thành viên nghiên cứu
tài liệu độc lập (2 phút)

chất lượng giáo dục với các nội dung sau:

Thảo luận (3 phút)

1. Vai trò của Hiệu trưởng.

Bước 2: Chia sẻ trước lớp
của các nhóm (3 phút)

2. Vai trò của giáo viên.
3. Cấu trúc và nội dung đề kiểm tra định kì.
4. Cách ghi điểm KTĐK vào sổ theo dõi chất
lượng giáo dục như thế nào?

Bước 3: Giảng viên tổng
kết (2 phút)


Thông tin phản hồi Hoạt động 2
1. Vai trò của Hiệu trưởng

- Chỉ đạo việc đánh giá định kì kết quả các môn học, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ
năng theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học vào cuối học kì I và cuối
năm học.

Cách hoạt động
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Lớp chia thành nhóm, mỗi
nhóm 6 – 8 thành viên, mỗi
nhóm thực hiện cho 1 phân
môn.
Thảo luận và ghi ý kiến vào
bảng (3 phút)
Bước 2: Chia sẻ trước lớp của
các nhóm (2 phút)
Bước 3: Giảng viên tổng kết (2
phút)


Thông tin phản hồi Hoạt động 3
1. Yêu cầu cần đạt về các mạch kiến thức

1. Số học: Chiếm khoảng 50% (củng số về STN, PS, tập trung vào STP và các phép
tính với STP).
2. Đại lượng và đo đại lượng: Chiếm khoảng 27% (tập trung vào bảng đơn vị đo
diện tích, một số đơn vị đo thể tích, số đo thời gian, vận tốc, củng cố về đo độ
dài, đo khối lượng).
3. Yếu tố hình học: Chiếm khoảng 23% (Hình tam giác, hình thang, tính diện tích
tam giác, hình thang; chu vi và diện tích hình tròn; hình hộp chữ nhật, hình lập
phương, hình trụ, hình cầu; diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
hình hộp chữ nhật, hình lập phương).
Giải toán có lới văn (giải bài toán có đến 4 bước tính, trong đó có các bài toán
liên quan đến tỉ lệ, toán chuyển động, các bài toán có nội dung hình học) được
tích hợp trong mạch kiến thức thuộc 3 mức độ khác nhau, chủ yếu ở mức độ vận
dụng.


TL

TNKQ

Mức 3

TL

TNKQ

Tổng

TL

TNKQ

TL

Số câu

2

1

1

3

1


2,0

Yếu tố hình học:
Số câu
chu vi, diện tích, thể
tích các hình đã
Số điểm
học.
Tổng

Mức 1

1

1

1

1

1,0

1,0

1,0

1,0

Số câu



GIỚI THIỆU VỀ MA TRẬN ĐỀ
Mạch KT, KN

Số TN, PS, STP và
các phép tính với
chúng
Đại lượng và đo đại
lượng: độ dài, khối
lượng, thời gian,
diện tích, thể tích.

Số câu
và số
điểm

TNKQ

Mức 2

TL

TNKQ

Mức 3

TL

TNKQ


2,0

Số câu

1

1

1

1

Số điểm

1,0

2,0

1,0

2,0

Yếu tố hình học:
Số câu
chu vi, diện tích, thể
tích các hình đã
Số điểm
học.
Tổng


5

3

Số điểm

4,0

1,0

1,0

2,0

2,0

5,0

5,0


TT

GiỚI THIỆU MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN
TOÁN CUỐI NĂM HỌC
Chủ đề

Mức 1


7

Số câu
1

2

Số học

Đại lượng và đo đại
lượng

Yếu tố hình học
3

TS

Câu số

Số câu
Câu số

TS câu

2

02
4, 6
5


Thể tích của hình lập phương có cạnh 0,5m là:
A. 0,25m3
B. 0,125m2
C. 0,125m3
D. 1,5m3
5. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3km 50m = ............. km
6. (1 điểm) Em tính chu vi của mặt đồng hồ hình tròn có đường kính
0,3dm.
...............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................


GIỚI THIỆU ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
∗ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC LỚP 5 MÔN TOÁN
(Thời gian làm bài: 40 phút)
7. (2 điểm) Một người đi xe máy từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B
lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường từ A đến B dài 60km. Em hãy tính
vận tốc trung bình của xe máy đó với đơn vị đo là km/giờ.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
8. (2 điểm) Nhân dịp đầu năm học mới, một cửa hàng giầy dép đã
1
giảm giá 4 so với giá ban đầu. Mẹ mua cho Minh và bố của Minh
tại cửa hàng đó mỗi người một đôi giầy hết tất cả là 672 000 đồng.
Em hãy tính tổng giá tiền ban đầu của hai đôi giầy đó.
...............................................................................................................
...............................................................................................................

a. Kể về tài nghệ, phép lạ của vị thần Lạc Long Quân.
b. Kể về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con của họ.
c. Miêu tả vẻ đẹp của nàng Âu Cơ.
2. Trước khi đưa 50 người con xuống biển, Lạc Long Quân căn dặn Âu Cơ điều gì?
a. Lạc Long Quân nòi rồng ở miền biển, Âu Cơ dòng tiên quen ở chốn non cao.
b. Tập quán thói quen hai người khác nhau, khó ở cùng nhau lâu dài.
c. Mỗi người cùng 50 người con cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau.
3. Em hiểu thế nào vè lời dặn của Lạc Long Quân: “Khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên
lời hẹn”.
a. Mỗi khi ai có khó khăn thì những người ở nơi khác cần hợp sức giúp đỡ lẫn nhau.
b. Nếu ai ở đâu gặp chuyện buồn thì những người khác cần chia sẻ.
c. Cả hai ý nêu trên.


GIỚI THIỆU ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT
(Thời gian làm bài: 60 phút)
∗ B. Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
4. Chọn cách giải nghĩa đúng từ Tổ tiên:
a. Những người thuộc thế hệ đầu tiên của một dân tộc hoặc một dòng họ qua đời
đã rất lâu, trong quan hệ với những người đang sống.
b. Chỗ ở đầu tiên của một dòng họ xưa kia.
c. Nơi, chỗ sinh sống đầu tiên của một dòng họ từ xa xưa .
5. Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
a. Kể lại chuyện Âu Cơ và Lạc Long Quân cùng 100 người con của họ
b. Giải thích tại sao người Việt Nam tự xưng mình là “Con rồng cháu tiên”.
c. Hai ý nêu ở câu a và b.
6. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ thân mật?
a. Thân thiết, thân yêu, thân quen, thân tình.
b. Thân quen, quen thuộc, quen biết, thân sinh.

C. Tập làm văn:
Tả một buổi bình minh trên quê hương em. (Yêu cầu trình bày đẹp)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………


MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG!




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status