Một vài kinh nghiệm chỉ đạo đổi mới trong việc thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư số 302014BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của bộ giáo dục và đào tạo - Pdf 35

MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................2
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................2
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài ................................................................3
a. Mục tiêu .....................................................................................................3
b. Nhiệm vụ....................................................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu...................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................5
II. PHẦN NỘI DUNG.................................................................................5
1.Cơ sở lý luận ..............................................................................................6
2. Thực trạng .................................................................................................6
2.1. Thuận lợi, khó khăn...............................................................................6
Thuận lợi ......................................................................................................7
Khó khăn.......................................................................................................8
2.2 Thành công, hạn chế...............................................................................8
* Thành công..................................................................................................8
* Hạn chế ......................................................................................................9
2.3. Mặt mạnh, mặt yếu................................................................................9
* Mặt mạnh....................................................................................................9
*Mặt yếu. ......................................................................................................9
2.4 Các nguyên nhân, các yếu tố tác động .................................................9
* Nguyên nhân của thành công....................................................................9
* Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém .........................................................10
2.5 Phân tích, đánh giá các vấn đề thực trạng mà đề tài đã đặt ra...........10
3. Giải pháp, biện pháp.................................................................................11
3.1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp .......................................................11
* Mục tiêu của giải pháp ..............................................................................11
* Mục tiêu của biện pháp.............................................................................11
3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp. .....................11
3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp ........................................25

góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.
Công cuộc đổi mới giáo dục, trong đó có sự đổi mới về phương pháp dạy
học, việc đổi mới cách quản lý, chỉ đạo, đổi mới về cách đánh giá học sinh. Việc
đổi mới cách đánh giá học sinh sát với tình hình thực tế đối tượng học sinh và
thực hiện có hiệu quả cũng luôn đồng hành với nhu cầu giáo dục hiện nay.
Bản thân là Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và là người trực tiếp
quản lý nhiều mặt hoạt động của giáo viên và học sinh các khối lớp. Là những
người chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và kết quả giảng dạy của giáo viên,
kết quả học tập của học sinh.
Tuy vậy trong thực tiễn quản lý chuyên môn ở trường Tiểu học Lê Hồng
Phong, việc chỉ đạo giáo viên và các tổ trưởng tổ chuyên môn thực hiện việc
đổi mới trong việc đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT
vẫn còn nhiều chỗ chưa tốt, trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn.

2


Mặc dù thực tế của nhà trường cho thấy việc thực hiện đánh giá học sinh
theo Thông tư 30/2014/TT- BGDĐTcủa giáo viên ở các tổ chuyên môn có sự
chênh lệch, việc bồi dưỡng giáo viên, sự quan tâm tổ trưởng, lãnh đạo nhà
trường còn có những mặt hạn chế, tiềm năng của một số giáo viên chưa cao.
Song tôi nghĩ rằng nếu biết phát huy những thuận lợi, tháo gỡ khó khăn để hiểu
rõ việc đánh giá học sinh có hiệu quả, nghiên cứu kỹ nội dung Thông tư
30/2014/TT- BGDĐT, tìm ra những giải pháp phù hợp để có sự đồng nhất ở tất
cả các tổ khối trong công tác đánh giá thì kết quả đạt được sẽ khả quan hơn.
Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài “ Một vài kinh nghiệm chỉ đạo đổi mới
trong việc thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/BGDĐT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo”.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
a. Mục tiêu

Thực thi nhiệm vụ năm học và các yêu cầu mang tính thực tiễn được mang
ra thảo luận, phân tích dưới nhiều góc độ và rút ra những kết luận, những biện
pháp khả thi.
Nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết những khó khăn tồn tại trong công tác
đánh giá, tạo động lực thúc đẩy chất lượng dạy và học. Đây chính là mục tiêu,
nhiệm vụ mà tôi trình bày.
3. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn đội ngũ giáo viên đổi mới trong việc
đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/ TT- BGDĐT. Tìm ra phương pháp
đổi mới đánh giá phù hợp có hiệu quả để nâng cao chất lượng dạy và học trong
nhà trường.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn đội ngũ
tổ trưởng tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên, thực hiện việc đánh giá học sinh
theo Thông tư số 30/2014/ TT- BGDĐT. của trường Tiểu học Lê Hồng Phong –
Xã Eana- Huyện Krông Ana - Tỉnh Đăk Lăk. Năm học 2014 – 2015
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, phóng vấn: Điều tra, phóng vấn thu thập thông tin
về số liệu, chất lượng học của học sinh và dạy của giáo viên trong những năm
trước.
Phương pháp quan sát: Quan sát thực trạng, thực tế về công tác chỉ đạo, quá
trình thực hiện việc đánh giá học sinh thường xuyên và định kỳ của giáo viên và
học sinh.
Phương pháp kiểm tra, đánh giá.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu sách báo, tài liệu có liên quan
đến công tác đánh giá học sinh. Cụ thể Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT
4



hình thức bồi dưỡng giáo viên. Tạo mối quan hệ chia sẻ, học tập, giúp đỡ nhau
giữa cán bộ quán lý và giáo viên, giữa giáo viên và học sinh, phụ huynh và cộng
đồng. Đồng thời tạo cơ hội để mỗi cán bộ giáo viên được phát huy khả năng,
sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục, phát
huy tình yêu thương, quan tâm sát sao học sinh, tâm huyết với nghề nghiệp để
đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục tiểu học. Mục đích, ý
nghĩa và sự cần thiết của việc ban hành Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
nhằm điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học
trên lớp, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn
dạy học, giáo dục. Bên cạnh đó kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của
học sinh để động viên kích lệ và phát hiện những hạn chế của học sinh để hướng
dẫn, giúp đỡ trong quá trình học tập, rèn luyện của học sinh, giảm áp lực đối với
học sinh tiểu học, góp phần đổi mới nền giáo dục nước ta hiện nay.
Vậy làm thế nào để qua mỗi tiết dạy, mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn cấp
tổ, cấp trường, cấp cụm, từng giáo viên sẽ học tập được một điều gì hữu ích cho
chuyên môn nghiệp vụ của mình trong việc thực hiện đánh giá học sinh theo
cách mới này.
Với vấn đề này trường Tiểu học Lê Hồng Phong, đã triển khai việc đổi
mới đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014/ TT- BGDĐT trong năm 2014 –
2015 đạt hiệu quả.
2. Thực trạng
2.1. Thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi
Được sự chỉ đạo sát sao của Phòng giáo dục – Đào tạo huyện Krông Ana
trong hai năm gần đây trường đã thực hiện đánh giá thường xuyên qua các hình
thức ghi điểm kết hợp với đánh giá bằng nhận xét, đánh giá thường xuyện bằng
nhận xét.
Trường tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN)
đối với các khối lớp 2,3,4,5. Thực hiện theo công văn số 5737/BGDĐT- GDTH
6

giáo viên còn lúng túng khi phải chọn câu từ, lời lẽ để nhận xét phù hợp với học

7


lực từng em. Việc thay đổi cách đánh giá học sinh chiếm nhiều thời gian của
giáo viên.
- Tâm lý của phụ huynh học sinh không thích là cách nhận xét vì không
biết con mình ở mức độ nào nên chưa quan tâm nhiều đến việc nhân xét, chưa
khuyến khích được cha mẹ học sinh tham gia đánh giá như yêu cầu của
TT30/2014- BGDĐT.
2.2 Thành công, hạn chế
* Thành công
Giáo viên biết điều chỉnh, đổi mới phương pháp hình thức tổ chức hoạt
động dạy học. hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai
đoạn dạy học, giáo dục, kịp thời phát hiện những cố gắng tiến bộ của học sinh
để động viên, khích lệ và phát hiện những điểm khá của học sinh để hướng dẫn,
giúp đỡ đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi
học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động
học tập rèn luyện của học sinh, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.
Học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá, tự học, tự điều chỉnh
cách học, giáo tiếp hợp tác, có kiến thúc học tập và rèn luyện để tiến bộ.
Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ tham gia đánh giá quá trình và
kết quả học tập rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
của con em mình, tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục
học sinh.
Cán bộ quản lý kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương
pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả.
* Hạn chế
Sự hợp tác của đội ngũ giáo viên trong quá trình nghiên cứu đề tài chưa

Giáo viên tư duy để ghi lời nhận xét phù hợp với từng đối tượng hoc sinh,
chứa đựng cả ưu điểm, hạn chế và biện pháp hỗ trợ đối với từng học sinh ở từng
môn học trong từng ngày, từng tuần, từng tháng.

9


Sử dụng tối đa các phương pháp nghiên cứu đề tài, nhận được sự hợp tác
của đội ngũ khối trưởng và một số giáo viên có kinh nghiệm trong công tác đánh
giá.
* Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém
Phần đa giáo viên chưa quen với cách nhận xét bằng lời mà không ghi
điểm.
Một số giáo viên đang còn nghèo nàn về vốn từ để nhận xét cho phù hợp
với đối tượng học sinh.
Một số giáo viên khác chưa nhiệt tình, tâm huyết với học sinh và cách
đánh giá mới này.
2.5 Phân tích, đánh giá các vấn đề thực trạng mà đề tài đã đặt ra
Xét trong phạm vi thực trạng thì trong quá trình thực hiện đã có những
mặt đã làm được và những mặt còn hạn chế, với những mặt hạn chế trên là cơ
sở để tôi tìm ra những biện pháp để khắc phục những mặt khó khăn, yếu kém mà
đề tài đang đề cập đến.
Việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá học sinh
tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT bước đầu hình thành các năng
lực, phẩm chất cần thiết cho học sinh như: năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự
trọng, tự tin, tính kỉ luật...Tuy nhiên, khi thực hiện đánh giá theo Thông tư
30/2014/TT- BGDĐT, nhất là ở hai nội dung năng lực và phẩm chất, giáo viên
nhà trường thường gặp những khó khăn như: khó khăn trong các bước thực hiện;
khó khăn trong việc xác định các biểu hiện chính giúp cho việc nhận xét về năng
lực và phẩm chất của học sinh tiểu học; khó khăn trong việc đưa ra nhận định;

khi trình độ năng lực của một bộ phận không nhỏ giáo viên còn hạn chế, chưa
theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết với nghề.
Trong dự giờ đồng nghiệp giáo viên thường chỉ chú ý quan sát việc dạy
của giáo viên, xem giáo viên đó dạy có đủ, đúng kiến thức hay không, giáo viên
dạy như thế nào? Ngôn ngữ ra sao? Có đảm bảo các khâu lên lớp hay không,
phân phối thời gian có hợp ý không. Họ không quan tâm đến việc thực hiện
đánh giá học sinh về cả lời đánh giá trực tiếp với học sinh và ghi lời nhận xét
vào vở của học sinh trong tiết học.
11


Điều dễ nhận thấy là giáo viên chưa chú ý rèn học sinh các nền nếp như:
sắp xếp sách vở đồ dùng, cách ăn mặc, chưa quan tâm và tạo cơ hội cho học sinh
được trình bày ý kiến; còn làm thay, làm hộ học sinh nhiều việc. Các hoạt động
trải nghiệm các em mới chỉ tham gia vào khâu thực hiện với một số lượng nhỏ
học sinh trong lớp mà chưa được tham gia từ khâu chuẩn bị, dự đoán các tình
huống nảy sinh và chưa có kết luận đánh giá về hoạt động đó.
3. Giải pháp, biện pháp
3.1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
* Mục tiêu của giải pháp
Nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đảm bảo cho giáo viên được trao
đổi, chia sẻ và học tập kinh nghiệm lẫn nhau.
Tác động thực tế đến từng giáo viên và làm thay đổi thực tế việc đổi mới
việc đánh giá học sinh tiểu học.
Giáo viên hiểu rõ các nội dung cơ bản của đổi mới cách đánh giá để giáo
viên nắm được ưu điểm của việc đổi mới đánh giá theo Thông tư 30/2014/TTBGDĐT; đồng thời, nhận thức rõ đổi mới đánh giá học sinh là quốc sách quan
trọng nhằm thay đổi trong dạy học, tạo ra sự chuyển biến nhanh hơn, rõ hơn chất
lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục.
* Mục tiêu của biện pháp
- Hạn chế thấp nhất những khó khăn mà giáo viên và học sinh đang gặp

sau.
Năng lực là sức làm ra, phát ra của con người, sự vật, máy móc…
Phẩm chất là tính chất riêng, tốt, xấu của người, sự vật…
Vậy “ năng lực” và “ phẩm chất” vừa riêng lẻ lại vừa bao hàm nhau. Theo
giải nghĩa của từ điển thì năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con
người có khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao và
phẩm chất là cải tạo nên gíá trị con người. Năng lực và phẩm chất là yếu tố quan
trọng tạo nên yếu tố con người. Để giáo viên hiểu rõ vấn đề này tôi cần phải
làm tốt các việc sau:
Tổ chức triển khai nội dung Thông tư 30/2014- BGDĐT đến tận từng giáo
viên trong các cuộc họp chuyên môn thường kỳ và đột xuất.
13


Tổ chức chuyên đề trong khối, toàn trường và tham gia chuyên đề các cấp
một cách tích cực, để giải thích rõ cho đội ngũ giáo viên hiểu rõ và nhận thức
sâu hơn về Thông tư 30/2014- BGDĐT có những ưu điểm như:
Không chấm điểm giảm sức ép đè lên các em hằng ngày.
Nhiều năm gần đây có những bà mẹ quy định với con: “ Chỉ được phép
đạt điểm 9, 10, nếu đạt điểm 5,6 là bị mẹ phạt”. Nhiều phụ huynh quát mắng con
sau các cuộc thi ngay tại trường. Vì vậy người quản lý cần làm cho mỗi giáo
viên phải nắm được rằng: Bỏ chấm điểm thường xuyên để giảm sức ép HS
nhưng TT 30/2014- BGDĐT quy định vẫn chấm điểm bài kiểm tra cuối học kì.
Không so sánh học sinh này với học sinh khác giúp các em đều vui
Trước đây sau mỗi kỳ, mỗi năm học, giáo viên phải công bố các nhóm
học sinh xếp loại giáo dục: Giỏi; Khá; TB; Yếu, sau đó lại công bố học sinh
Giỏi, học sinh Tiên tiến. Đây là cách phân loại học sinh chung cho tất cả các cấp
học, việc này không đúng với học sinh các cấp học có lứa tuổi khác nhau.
Nay thực hiện Thông tư 30/2014- BGDĐT tất cả học sinh đều vui bởi lẽ.
Các em đã cố gắng hết mình rồi, nhất là những học sinh tiếp thu chậm thầy cô

tập của con em, sơ kết rút kinh ngiệm thường xuyên và có biên bản nhật ký ghi
lại những tồn tại để có hướng khắc phục.

15


Kết hợp tuyên truyền ở các cuộc họp phụ nữ, họp thôn, buôn tận dụng
khoảng thời gian thuận lợi lựa chọn nội dung, trình bày kiến thức đánh giá học
sinh, sử dụng những kinh nghiệm của bản thân để giới thiệu với các bậc phụ
huynh một số mẹo nhỏ trong việc hình thành thói quen, kỹ năng cho học sinh.
Trong quá trình trò chuyện, trao đổi lựa chọn những mẫu chuyện, những tình
huống có thực trong cộng đồng để điều chỉnh những nhận thức lệch lạc của các
bậc cha mẹ trong chăm sóc giáo dục con em.
Ví dụ: Học sinh tham gia tưới cây, chơi với cát, nước, bố mẹ quát mắng
không cho chơi, hoặc học sinh chơi trò chơi sáng tạo có sử dụng các vật như pin
tiểu, mô tơ, bóng điện nhỏ, cánh quạt nhựa nhỏ . . . để tạo ra gió, ánh sáng vvv
thì bố mẹ không cho chơi còn quát tháo con.
Khi trò chuyện với các bậc cha mẹ cần phải tạo không khí cởi mở, chân
tình và tự nhiên, giải thích những gì họ còn băn khoăn, chưa rõ. Giáo viên phải
hết sức tôn trọng việc nuôi dạy con của các bậc cha mẹ dù là nhỏ, cần có cử chỉ
thân mật đúng mực tạo cho khoảng cách giữa cô giáo và cha mẹ gần gũi hơn.
Luôn tỏ ra thông cảm, không được ra lệnh, lời khuyên phải cụ thể. Khuyến
khích các bậc cha mẹ có nhiều kinh ngiệm nuôi dạy con, cùng trình bày ý kiến
của mình để phá đi các thói quen, tập quán, lạc hậu của một số người chăm sóc
giáo dục con.
Cần tăng cường làm rõ ba nội dung đánh học sinh Tiểu học trong phụ
huynh, cộng đồng về ý nghĩa, tính nhân văn của cách đánh giá mới. Giúp cha mẹ
học sinh thay đổi thói quen mỗi khi trẻ đi học về hỏi: “Hôm nay con được điểm
mấy?” sang cách quan tâm khác “Ở trường hôm nay có gì vui không?”; “Hôm
nay con tham gia học tập, hoạt động nào?”; “Con giúp đỡ bạn được những việc

viên và học sinh trong tiết học. Từ đó các phụ huynh cùng có sự chia sẻ cùng
học sinh và giáo viên.
Ví dụ: Dạy về chủ điểm nghề nghiệp
Yêu cầu bố mẹ cung cấp cho học sinh những thông tin về nghề nghiệp
của bố mẹ và người thân trong gia đình.
Trò chuyện với con em những sản phẩm, công cụ đặc trưng của một số
nghề.
Cho trẻ xem phim, xem ti vi giải thích cho trẻ về các nghề qua đó giáo
dục cho các em biết tôn trọng và yêu quý sản phẩm và các nghề đã tạo ra.
Yêu cầu bố mẹ đóng góp tranh ảnh, sách báo, băng đĩa, giới thiệu các
ngành nghề trong xã hội.
Phối kết hợp với bố mẹ kiểm tra đánh giá học sinh qua các chủ điểm.
trước khi kết thúc một chủ điểm lựa chọ thời điểm thích hợp tổ chức mời bố mẹ
cùng tham gia
3. Cách thức đánh giá có sự phối kết hợp
Để có được bộ hồ sơ là minh chứng của sự tiến bộ trong quá trình và kết
quả học tập, rèn luyện của học sinh, đồng thời là phương tiện liên lạc giữa học
sinh, giáo viên, nhà trường và gia đình học sinh, giáo viên cần thu thập, xử lý rất
nhiều
nguồn thông tin. Do đó cần phối hợp giữa đánh giá của giáo viên với tự đánh giá
và đánh giá lẫn nhau của học sinh cũng như của cha mẹ các em. Tác dụng giáo
dục và phát triển cũng như mục đích điều chỉnh quá trình dạy học nhằm nâng
cao chất lượng dạy học sẽ trở nên vô nghĩa nếu tiến trình này không được thực
hiện chặt chẽ. Để giảm bớt hồ sơ,thủ tục hành chính, giảm bớt lời nhận xét.
Nhận xét tập trung hơn đối với những học sinh chậm tiến bộ, những học sinh có
năng lực đặc biệt.
Tăng cường sinh hoạt tổ chuyên môn để thảo luận, nâng cao các câu nhận
xét, biện pháp hỗ trợ học sinh. Việc này đa số thầy cô viết câu nhận xét vào vở
học sinh. Ví dụ: Lời nhận xét một cách cụ thể, dễ hiểu để học sinh và cha mẹ các
em có thể hiểu được và thấy những bài tập chưa đạt, cần khắc phục. Chẳng hạn:

Xây dựng kế hoạch cần tập trung vào nội dung cụ thể mà giáo viên, cán
bộ quản lý cần quan tâm, gặp vướng mắc, khó khăn cần được chia sẻ, hỗ trợ
trong đánh giá học sinh. Cần nghiên cứu kỹ các công văn, hướng dẫn đánh giá
học sinh và dựa trên thực tiễn đánh giá học sinh, ở lớp, ở trường để xây dựng kế
hoạch trong sinh hoạt chuyên môn. Đối với nội dung về đánh giá thường xuyên
trong kế hoạch cần nêu rõ bài dạy minh họa, người dạy minh họa, thời gian và
địa điểm dạy…đối với nội dung về đánh giá định kỳ và các nội dung khác, cần
nêu rõ người chuẩn bị nội dung, đề kiểm tra, bài kiểm tra… khuyến khích giáo
20


viên tự nguyện, chủ động đăng ký nội dung về đánh giá học sinh để chuẩn bị
sinh hoạt chuyên môn, căn cứ vào mục đích cụ thể của buổi sinh hoạt chuyên
môn.
Có thể lựa chọn nội dung về đánh giá học sinh để xây dựng kế hoạch sinh
hoạt chuyên môn như sau:
Cách đánh giá thường xuyên theo tiến trình bài học và hoạt động giáo
dục: cách quan sát, theo dõi, hỗ trợ, đánh giá kết quả học tập của từng học sinh
và từng nhóm học sinh qua mỗi hoạt động học, các kỹ thuật đánh giá trên lớp:
cách quan sát, nhận định về một số biểu hiện của phẩm chất và năng lực của
từng học sinh: cách hướng dẫn học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau: cách
phối hợp với phụ huynh tham gia hoặc quan sát, đánh giá học sinh, cách viết vào
sổ ghi chép đánh giá thường xuyên về từng học sinh.
Cách đánh giá để bồi dưỡng giúp đỡ học sinh nhằm phát huy khả năng
của các em và giúp đỡ các em tiến bộ trong học tập.
Cách ra đề kiểm tra, đánh giá định kỳ kết quả học tập, cách chấm bài kết
hợp với sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm, hạn chế và góp ý cho học sinh.
Cách ghi sổ theo dõi chất lượng hàng tháng
Cách ghi học bạ tổng hợp cuối kỳ I và cuối năm
Cách hướng dẫn học sinh bình bầu khen thưởng vào cuối kỳ, cuối năm

học sinh học tốt hơn thông qua đánh giá.
Đối với các nội dung về đánh giá định kỳ, khen thưởng, tổng hợp đánh
giá, trước khi thảo luận, giáo viên phân công thuyết minh về nội dung đã chuẩn
bị kết hợp với thực tiễn đánh giá (Thông qua các sản phẩm như đề kiểm tra, các
bài kiểm tra đã được chấm và nhân xét, sữa lỗi; phiếu tổng hợp đã đánh giá được
ghi đầy đủ, nêu rõ cách làm. Trên cơ sở đó, căn cứ vào thực tiễn của lớp, trường
mình, các giáo viên khác cùng trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm hay, những
khó khăn, vướng mắc và cùng tìm ra biện pháp tháo gỡ khó khăn.
22


Cuối buổi thảo luận, người chủ trì có thể tổng kết các vấn đề nổi bật qua
thảo luận và gợi ý các vấn đề cần suy ngẫm về đánh giá học sinh nhằm giúp cho
học sinh có thể học tập có hứng thú và tiến bộ hơn. Những người tham gia có
thể tự suy nghĩ và lựa chọn biện pháp áp dụng cho công việc đánh giá học sinh
lớp mình, trường mình.
4. Áp dụng vào đánh giá học sinh
Dựa trên kết quả thảo luận và những điều đã quan sát, học tập được qua
dự giờ, hoặc nghiên cứu cách đánh giá bài định kỳ các giáo viên (đối với sinh
hoạt chuyên môn cấp tổ, các tổ chuyên môn cấp trường) nêu rõ phương hướng
áp dụng để đổi mới cách đánh giá học sinh vào thực tiền dạy học ở lớp, trường
mình.
Ví dụ: Trong buổi sinh hoạt có thể đưa ra những lời nhận xét khác nhau
của mỗi giáo viên để có hướng tháo gỡ những khó khăn cho giáo viên về cách
sử dụng ngôn ngữ. Câu nào là nhận xét cụ thể và có biện pháp hỗ trợ, câu nào là
nhận xét chung chung chưa có biện pháp hỗ trợ cho học sinh.
- Phân tích cách nhận xét tuần, tháng, cuối kỳ và rút ra kết luận chính xác
để giáo viên hiểu rõ và đưa ra lời nhận xét phù hợp đối với từng đối tượng học
sinh.


- Kết quả khảo nghiệm
- Sau khi áp dụng các biện pháp trên ở trường, tôi tiến hành kiểm tra,
đánh giá và thu được kết quả khảo nghiệm như sau:
- Đội ngũ giáo viên nắm được cách đánh giá học sinh theo Thông tư 30,
từ đó thay đổi cách dạy cho phù hợp.
100% giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên
qua sinh hoạt chuyên môn.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status