I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Công tác chuyên môn là hoạt động chủ yếu trong nhà trường, là hoạt động
chiếm một vị trí quan trọng, trong đó tổ chuyên môn là một tổ chức đảm nhận chức
năng thực thi nhiệm vụ chuyên môn.
Vì vậy vai trò của Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và các tổ trưởng là
người trực tiếp quản lý nhiều mặt hoạt động của giáo viên và học sinh các khối lớp.
Là những người chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và kết quả giảng dạy của giáo
viên, kết quả học tập của học sinh.
. Công cuộc đổi mới giáo dục, trong đó có sự đổi mới về phương pháp dạy
học, việc đổi mới cách quản lý, chỉ đạo, đổi mới về cách đánh giá học sinh. Việc
đổi mới sinh hoạt chuyên môn, sát với tình hình thực tế và thực hiện có hiệu quả
cũng luôn đồng hành với nhu cầu giáo dục hiện nay. Trong những năm gần đây
việc sinh hoạt chuyên môn không phải là mới nữa mà là đã diễn ra thường xuyên
và liên tục.
Tuy vậy trong thực tiễn quản lý ở trường Tiểu học Hà Huy Tập, việc chỉ đạo
giáo viên và các tổ trưởng tổ chuyên môn thực hiện việc đổi mới trong sinh hoạt
chuyên môn vẫn còn nhiều chỗ chưa tốt, vì vậy hiệu quả của việc sinh hoạt chưa
đồng đều ở các tổ chuyên môn.
Mặc dù thực tế của nhà trường cho thấy chất lượng dạy của giáo viên và học
của học sinh ở các tổ chuyên môn có sự chênh lệch, việc bồi dưỡng giáo viên, sự
quan tâm tổ trưởng, lãnh đạo nhà trường còn có những mặt hạn chế, tiềm năng của
một số tổ trưởng và một số giáo viên chưa cao. Song tôi nghĩ rằng nếu biết phát
huy những thuận lợi, tháo gỡ khó khăn để đẩy mạnh việc sinh hoạt tổ chuyên môn
có hiệu quả, biết xây dựng kế hoạch, tìm ra những giải pháp phù hợp để có sự đồng
nhất ở tất cả các tổ khối trong công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn thì kết quả
đạt được sẽ khả quan hơn.
1
Tìm ra một số biện pháp đổi mới phù hợp để chỉ đạo tổ trưởng tổ chuyên
môn và đội ngũ giáo viên thực hiện đạt hiệu quả.
Nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết những khó khăn tồn tại trong công tác
sinh hoạt chuyên môn, tạo động lực thúc đẩy chất lượng dạy và học. Đây chính là
mục tiêu, nhiệm vụ mà tôi trình bày.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đội ngũ tổ trưởng tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên, đội ngũ học sinh của
trường Tiểu học Hà Huy Tập – xã DRay Sáp - Huyện Krông Ana - Tỉnh Đăk Lăk.
Năm học 2013 - 2014
1.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn các tổ trưởng
tổ chuyên môn và đội ngũ giáo viên đổi mới trong sinh hoạt chuyên môn. Tìm ra
phương pháp đổi mới sinh hoạt phù hợp có hiệu quả để nâng cao chất lượng dạy và
học trong nhà trường.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, phóng vấn: Điều tra, phóng vấn thu thập thông tin về
số liệu, chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn của các tổ trong những năm
trước.
Phương pháp quan sát: Quan sát thực trạng, thực tế về công tác chỉ đạo, quá
trình thực hiện việc sinh hoạt chuyên môn, chất lượng, hiệu quả của các buổi sinh
hoạt.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu sách báo, tài liệu có liên quan đến
công tác sinh hoạt chuyên môn.
Phương pháp kiểm tra, đánh giá.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
II. PHẦN NỘI DUNG
II.1. Cơ sở lý luận
chủ yếu dựa theo các chuyên đề được xác định trong kế hoạch năm học. Ngoài ra
4
việc dự giờ tại trường cũng có thể diễn ra theo chuyên đề nào đó đáp ứng nhu cầu
của giáo viên. Thông thường một giáo viên được đánh giá là vững vàng về chuyên
đề nào đó sẽ được phân công chuẩn bị và thực hiện giờ dạy và được coi là “ Giờ
dạy mẫu” của chuyên đề đó. Người dự giờ sẽ theo dõi các hoạt động để theo dõi,
nhận xét phương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức, việc sử dụng đồ dùng dạy học.
người dự giờ chỉ chú ý đến các câu hỏi. cách hướng dẫn, tổ chức của giáo viên có
sai sót, bất hợp lý gì hay không. Chính cách dự giờ trên khiến cho mục tiêu bồi
dưỡng giáo viên khó có thể đạt được.
Vậy làm thế nào để qua mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn từng giáo viên sẽ
học tập được một điều gì hữu ích cho chuyên môm nghiệp vụ của mình. Làm thế
nào để sinh hoạt chuyên môn trở thành “ Món ăn tinh thần” không thể thiếu đối với
mỗi thầy cô giáo. Làm thế nào để sinh hoạt chuyên môn mang lại hiệu quả thiết
thực nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và mang lại hiệu quả học tập cho học
sinh để nâng cao chất lượng giáo dục.
Với vấn đề này trường Tiểu học Hà Huy Tập đã triển khai việc đổi mới sinh
hoạt chuyên môn trong những năm gần đây đạt hiệu quả.
II.2. Thực trạng
a. Thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi
- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng theo quy định, tỷ lệ giáo viên/ lớp đạt:
1.5, trường có 100% giáo viên trình độ đạt chuẩn. Trong đó có 65% giáo viên đạt
trình độ trên chuẩn, có đầy đủ giáo viên dạy các bộ môn.
Trong những năm qua trường có nhiều giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi: Cấp
trường 73%, cấp huyện 17%. Nhiều giáo viên đã sáng tạo, sử dụng linh hoạt các
phương pháp dạy học, đưa ứng dụng CNTT vào giảng dạy. trong năm học mỗi giáo
viên đã có báo cáo SKKN về đổi mới phương pháp dạy học đã được áp dungjtaij
của việc sinh hoạt chuyên môn.
Sự phối kết hợp của các đoàn thể trong nhà trường trong quá trình thực hiện
chặt chẽ hơn.
6
Giáo viên có cơ hội phát huy tính sáng tạo và sửa sai kịp thời những hạn chế
của bản thân.
Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho giáo viên,
nâng cao hiệu quả trong quá trình giảng dạy hiệu quả hơn.
* Hạn chế
- Tổ trưởng tổ chuyên môn thay đổi (Vì lý do khách quan: Nghỉ sản, về
hưu…) nên việc thực hiện đề tài có gặp khó khăn.
- Một số giáo viên chưa chú trọng các buổi sinh hoạt chuyên môn
- Hình thức tổ chức còn rập khuôn
c. Mặt mạnh, mặt yếu
* Mặt mạnh
Chỉ đạo kịp thời việc đổi mới trong sinh hoạt chuyên môn của toàn trường
100% giáo viên đồng tình với việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn
Đội ngũ tổ khổi trưởng và giáo viên côt cán nhiệt tình, năng động, hiểu rõ
tầm quan trọng của việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong tổ và toàn trường.
* Mặt yếu.
Việc thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở một số tổ khối chưa kịp
thời.
Sự đổi mới, sáng tạo trong quá trình thực hiện của một số thành viên trong tổ còn
hạn chế còn hạn chế.
d. Nguyên nhân
* Nguyên nhân của thành công
- Bản thân tôi thực hiện nhiệm vụ của Hiệu trưởng phân công một cách
nghiêm túc, thường xuyên nêu cao tinh thần trách nhiệm, phát huy tính năng động,
Yếu. Các ý kiến trao đổi thường mang tính áp đặt một chiều nên giáo viên không
tránh khỏi áp lực về tâm lý như bị phê bình. Đồng thời các ý kiến cũng đưa ra cách
dạy đặc trưng cứng nhắc cho một loại bài hay một môn học nào đó. Việc này khiến
tất cả giáo viên dạy theo một quy trình, mà dạy theo một quy trình thì sẽ không phù
hợp với mỗi giáo viên hoặc mỗi lớp học, không phát huy được tính sáng tạo của
mỗi giáo viên, kết quả học tập học sinh không được cải thiện.
8
Trong các buổi sinh hoạt, một số giáo viên được coi là dạng khá và cán bộ
quản lý hay nhận xét. Còn những giáo viên trung bình thì ít khi có ý kiến. Vì vậy
những vấn đề mới và khó ít được đưa ra bàn bạc, thảo luận.
Không khí các buổi sinh hoạt thường trầm lặng hoặc căng thẳng khiến giáo
viên bị ức chế hoặc không đươc gì về buổi sinh hoạt chuyên môn.
Trong sinh hoạt chuyên môn một số giáo viên còn xem nhẹ, chưa thực sự say
mê với chuyên môn, họ còn ít phát biểu hoặc ít quan tâm đến nội dung sinh hoạt
chuyên môn.
Việc chuẩn bị nội dung cho các buổi sinh hoạt còn hời hợt chưa có sức
thuyết phục nên không thu hút được sự quan tâm trao đổi của giáo viên. Nội dung
đưa ra còn chưa phong phú, hầu như còn lặp lại với các năm trước.
Các hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn còn đơn điệu không được cải
tiến, hầu như theo một tiến trình người được phân công trình bày, báo cáo phần
chuẩn bị, các thành viên trong tổ góp ý rất hạn chế, sau đó lấy ý kiến của tập thể
(Hầu như là nhất trí). Chưa có sự đổi mới và đột phá.
Trong quá trình thực hiện việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn vẫn còn một số
giáo viên ngại thay đổi và không tin tưởng vào sự thành công của sinh hoạt chuyên
môn. Tư tưởng hoài nghi, bàn tiến thì ít, bàn lùi thì nhiều. Do vậy lãnh đạo nhà
trường, tổ trưởng chuyên môn không quyết tâm, chỉ đạo không quyết liệt thì dễ rơi
vào việc làm hình thức, đối phó
Sinh hoạt chuyên môn cũng là hoạt động sinh hoạt chuyên môn mà ở đó
thấy cần chuyển đổi từ sinh hoạt chuyên môn truyền thống sang sinh hoạt chuyên
môn mới để từng bước xây dựng văn hóa trong nhà trường
II.3. Giải pháp, biện pháp
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
* Mục tiêu của giải pháp
Nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đảm bảo cho giáo viên được trao đổi,
chia sẻ và học tập kinh nghiệm lẫn nhau.
10
Tác động thực tế đến từng giáo viên và làm thay đổi thực tế việc đổi mới
sinh hoạt chuyên môn.
Giáo viên hiểu rõ các nội dung cơ bản của đổi mới sinh hoạt chuyên môn để
giáo viên nắm được ưu điểm của việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo mô hình
“Sinh hoạt chuyên môn mới”; đồng thời, nhận thức rõ đổi mới sinh hoạt chuyên
môn (SHCM) là quyết sách quan trọng nhằm thay đổi trong dạy học, tạo ra sự
chuyển biến nhanh hơn, rõ hơn chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo
dục.
- Tiếp tục phát huy sự nổ lực của bản thân, của tổ chuyên môn và giải quyết
những trăn trở của đội ngũ giáo viên.
* Mục tiêu của biện pháp
- Hạn chế thấp nhất những khó khăn mà giáo viên và học sinh đang gặp
phải, tạo động lực thúc đẩy trong công tác giảng dạy.
- Giúp giáo viên luôn hướng tới trọng tâm công việc, nắm được tác dụng và
phù hợp của việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường.
- Giáo viên được bồi dưỡng qua các lĩnh vực: Hoạt động giáo dục và hoạt
động dạy học, đánh giá kết quả giáo dục, kết quả dạy và học.
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp.
Trong quá trình sinh hoạt chuyên môn ở trường Tiểu học có rất nhiều nội
sự thành công của nội dung đang thảo luận, sau đó phân tích nguyên nhân những
mặt chưa tích cực, chưa đạt kết quả và tìm giải pháp để nâng cao chất lượng nội
dung cần đề cập tới, nhằm tạo cơ hội cho mọi người tham gia vào quá trình thực
hiện.
Cuối buổi thảo luận người chủ trì có thể tổng kết các vấn đề nổi bật qua thảo
luận và gợi ý các vấn đề cần suy ngẫm để người tham dự tự suy nghĩ và lựa chọn
biện pháp phù hợp để áp dụng cho mình.
Bước 4: Áp dụng vào thực tiễn
Dựa trên kết quả thảo luận và những điều đã được quan sát, học tập được qua
các giáo viên trong sinh hoạt chuyên môn cấp tổ, cấp trường, cấp cụm cần nêu rõ
phương pháp áp dụng để đổi mới hoạt động dạy và hoạt động học trong nhà trường.
12
* Sau đây là cách thức thực hiện một số nội dung cụ thể trong sinh hoạt
chuyên môn.
1. Sinh hoạt chuyên môn về nội dung đánh giá học sinh
Sinh hoạt chuyên môn về đổi mới đánh giá học sinh có thể tổ chức dưới hình thức
chuyên đề đối với cấp tổ, cấp trường. Đối với những nội dung cụ thể về đánh giá
định kỳ nên thông qua nghiên cứu đề kiểm tra, nội dung dạy học, kết quả làm bài
của học sinh.
Bước 1: Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị
Xây dựng kế hoạch cần tập trung vào nội dung cụ thể mà giáo viên, cán bộ
quản lý cần quan tâm, gặp vướng mắc, khó khăn cần được chia sẻ, hỗ trợ trong
đánh giá học sinh. Cần nghiên cứu kỹ các công văn, hướng dẫn đánh giá học sinh
và dựa trên thực tiễn đánh giá học sinh, ở lớp, ở trường để xây dựng kế hoạch
trong sinh hoạt chuyên môn. Đối với nội dung về đánh giá thường xuyên trong kế
hoạch cần nêu rõ bài dạy minh họa, người dạy minh họa, thời gian và địa điểm
dạy…đối với nội dung về đánh giá định kỳ và các nội dung khác, cần nêu rõ người
nội dung sau:
Giáo viên giám sát,hỗ trợ, đánh giá hoạt động học của từng nhóm, tùng học
sinh
Việc giáo viên động viên, khích lệ học sinh, hoặc hướng dẫn, hỗ trợ học sinh
vượt qua khó khăn học tập.
Giáo viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá nào?
Học sinh có biết tự đánh giá và đánh giá bạn không?
Giáo viên ghi chép sổ cá nhân về nhận xét, đánh giá thường xuyên trong giờ
dạy như thế nào?
Việc điều chỉnh hoạt động dạy học có phù hợp không?
Tổ chức trao đổi về các nội dung khác về đánh giá học sinh như: Cách ra đề
kiểm tra định kỳ, cách đánh giá cho điểm và nhận xét của giáo viên, hồ sơ đánh giá
từng học sinh.
Bước 3: Thảo luận
Sau khi dự giờ cần tập trung thảo luận về cách đánh giá thường xuyên học
sinh trong giờ học, các kỹ thuật đánh giá học sinh trên lớp. Trên cơ sở đó làm rõ
14
những điều đã học tập được, chia sẻ những băn khoăn, những đề xuất nhằm giúp
học sinh học tốt hơn thông qua đánh giá.
Đối với các nội dung về đánh giá định kỳ, khen thưởng, tổng hợp đánh giá,
trước khi thảo luận, giáo viên phân công thuyết minh về nội dung đã chuẩn bị kết
hợp với thực tiễn đánh giá (Thông qua các sản phẩm như đề kiểm tra, các bài kiểm
tra đã được chấm và nhân xét, sữa lỗi; phiếu tổng hợp đã đánh giá được ghi đầy đủ,
nêu rõ cách làm. Trên cơ sở đó, căn cứ vào thực tiễn của lớp, trường mình, các giáo
viên khác cùng trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm hay, những khó khăn, vướng
mắc và cùng tìm ra biện pháp tháo gỡ khó khăn.
Cuối buổi thảo luận, người chủ trì có thể tổng kết các vấn đề nổi bật qua thảo
luận và gợi ý các vấn đề cần suy ngẫm về đánh giá học sinh nhằm giúp cho học
kinh nghiệm năng lực sư phạm của giáo viên, nhu cầu của cộng đồng
Tổ trưởng chuyên môn có thể phân công giáo viên chuẩn bị dạy thử một bài
đã điều chỉnh nội dung để xem xét sự phù hợp của phương án điều chỉnh.
Bước 2: Thảo luận, thống nhất nội dung và phương án điều chỉnh
Các giáo viên cùng trao đổi thống nhất nội dung sẽ điều chỉnh, đề xuất
phương án điều chỉnh với các giáoviên khác trong tổ chuyên môn.
Tổ chuyên môn báo cáo những nội dung cơ bản thống nhất điều chỉnh ở tổ
và các tổ chuyên môn cùng trao đổi về phương hướng điều chỉnh sao cho phù hợp
với học sinh từng lớp.
Sinh hoạt chuyên môn về nội dung điều chỉnh có thể dự giờ để thông qua
việc quan sát hoạt động học của học sinh cùng trao đổi về tính hợp lý hoặc những
băn khoăn cần trao đổi thêm khi điều chỉnh tài liệu thực tế
Bước 3 : Áp dụng
Các giáo viên áp nội dung đã thống nhất điều chỉnh vào quá trình dạy học
của lớp mình.
Ví dụ: Trước khi xây dựng kế hoạch tổ trưởng tổ chuyên môn cần nắm vững
những nội dung điều chỉnh sau để khi triển khai giáo viên có kế hoạch điều chỉnh
phù hợp với lớp mình.
Lớp 1. Phần học vần
16
Đối với bài dạy âm, vần mới. Điều chỉnh: giảm số câu hỏi trong mục luyện
nói, giảm từ 1 – 3 câu do giáo viên tự chọn.
Đối với bài ôn tập. Chưa yêu cầu tất cả học sinh kể chuyện trong mục kể
chuyện.
Đối với phần luyện tập tổng hợp
Đối với bài Tập đọc: Chú trọng kỹ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt
nghỉ hơi đúng chỗ dấu câu nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kỹ năng đọc.
dụng cơ sở vật chất và tổ chức không gian trong lớp học.
+ Cách phối hợp với phụ huynh cộng đồng xây dựng các nội dung học tập
liên quan đến nghề nghiệp hoặc nhu cầu thực tiễn của địa phương.
- Phân công tổ trưởng hoặc giáo viên có năng lực chuẩn bị thuyết minh nội
dung về sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong chuyên đề.
- Mời một số phụ huynh, đại diện cộng đồng tham gia, chuyên đề để trao đổi
về cách phối hợi với nhà trường đối với giáo dục.
Bước 2: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn
- Giáo viên hoặc tổ trưởng được phân công thuyết minh nội dung đã chuẩn
bị
- Các phụ huynh, đại diện cộng đồng chia sẻ về cách phối hợp với nhà
trường trong hoạt động giáo dục, có thể nêu rõ về cách thức phối hợ với giáo viên,
nhà trường hỗ trợ con em học tập ở trường, cách phối hợp với giáo viên xây dựng
bảo quản các công cụ trong lớp học.
Bước 3: Thảo luận
Giáo viên, cán bộ quản lý và phụ huynh, các đại diện cộng đồng cùng trao
đổi những điều đã học tập được, bổ sung những kinh nghiệm hay hoặc chia sẻ
những khó khăn cần tháo gỡ, đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn trong việc phối
hợp giữa phụ huynh và cộng đồng đối với giáo viên và nhà trường trong các hoạt
động giáo dục.
Cuối buổi thảo luận người chủ trì có thể tổng kết các ý kiến thảo luận và gợi
ý các vấn đề cần suy ngẫm để việc phụ huynh và cộng đồng tham gia vào hoạt
động giáo dục hiệu quả hơn.
Bước 4: Áp dụng vào thực tế
18
Dựa trên kết quả thảo luận và những điều đã học tập được qua trao đổi, chia
sẻ các giáo viên nêu rõ phương hướng áp dụng để đổi mới sự tham gia của phụ
huynh, cộng đồng vào từng lớp mà mình phụ trách.
dựa vào đề xuất của các tổ chuyên môn để lựa chọn nội dung sinh hoạt chuyên môn.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn thống nhất những vấn đề cơ bản được rút ra
từ buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường thông qua biên bản sinh hoạt chuyên môn.
- Nhà trường có thể đề xuất với cụm chuyên môn hoặc Phòng giáo dục – Đào
tạo nội dung cần tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp cụm.
c. Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp
- Để thực hiện được các biện pháp nêu trên cần phải đảm bảo những điều
kiện sau:
- Bản thân tôi phải chấp hành tốt sự phân công của Hiệu trưởng. Cần có sự
sáng tạo, linh hoạt, có tính khoa học trong công tác chỉ đạo cũng như trong việc xây
dựng kế hoạch.
- Phải tạo được nguồn để xây dựng đội ngũ tổ trưởng kề cận
- Phải thường xuyên bồi dưỡng năng lực, trình độ chuyên môn của tổ
trưởng, tổ phó, giáo viên để chọn ra những giáo viên có năng lực thực sự.
- Có thời gian dành cho công tác sinh hoạt tổ khối
- Có đủ các tài liệu tham khảo cho tổ trưởng, tổ phó, giáo viên và học sinh
- Sắp xếp lịch họp phù hợp
- Chế độ tổ trưởng phải đảm bảo.
d. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
- Giải pháp và biện pháp phải có sự tương tác kết hợp chặt chẽ, các biện pháp
phải có tính logic. Vì vậy trong quá trình thực hiện phải có sự phối kết hợp giữa
giải pháp và biện pháp, giữa biện pháp này với biện pháp kia thi mới giải quyết
được những vấn khó khăn.
Có như vậy mới tạo được sự phối kết hợp với nhiều đối tượng (Hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng, các tổ trưởng, đội ngũ giáo viên, phụ huynh học sinh, hội cha mẹ
học sinh ) nên có nhiều thuận lợi trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
- Kết quả khảo nghiệm
20
78.3
2013-2014
21
22
HK I
2014 -2015
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
5
21.7
0
0
0
2. Về học sinh
Năm học
Giỏi
Khá
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
117
44.5
03
1.1
23.6
21
HK I
2014 -2015
62
23.7
81
30.9
114
43.5
05
Sinh hoạt chuyên môn là bồi dưỡng cho giáo viên bao trùm các lĩnh vực như:
Hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học, đánh giá kết quả giáo dục, hoạt động dạy
học…
Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên phải chú ý đến những nhiệm vụ của mình.
Ngoài ra bản thân người quản lý dễ điều hành và tránh được những vấn đề khó
lường trước khi việc sinh hoạt được xúc tiến
Tạo được mối quan hệ và sự phối kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong
trường và huy động được các thành viên ngoài cộng đồng cùng tham gia. Cụ thể
như: cha me, anh, chị, người thân của học sinh, Hội cha mẹ học sinh, ban tự quản
thôn.
Chính vì vậy việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn là công cụ đắc lực cho việc
phối hợp, nổ lực cảu các thành viên trong nhà trường. Đồng thời làm giảm sự
chồng chéo và những hoạt động lãng phí.
Thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, đánh giá
để từ có có kế hoạch phương hướng cho những năm tiếp theo.
2. Kiến nghị
-
Đối với Phó hiệu trưởng
- Lên kế hoạch sinh hoạt chuyên môn hàng năm, ddieuf chỉnh lịch sinh hoạt
chuyên môn.
- Chịu trách nhiệm tổ chức điều hành sinh hoạt chuyên môn
- Thuyết phục, động viên và nhắc nhớ các giáo viên tích cực tham gia sinh
hoạt chuyên môn.
- Đối với tổ trưởng tổ chuyên môn và giáo viên cốt cán
- Trực tiếp cùng giáo viên dạy minh họa, chuẩn bị bài dạy
- Làm nòng cốt trong khi thảo luận chuyên môn và thực hiện hiệu quả sinh
hoạt chuyên môn trong các bài học hằng ngày.