tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ
(Trích Chinh phụ ngâm khúc)
- Đặng Trần Côn -
- Đoàn thị Điểm -
I. Mục tiêu bài học.
Giúp H:
- Hiểu đợc nỗi đau khổ của ngời chinh phụ bắt nguồn từ cảnh cô đơn khi ngời chinh
phu phải ra trận vắng nhà. Qua đó nắm đợc ý nghĩa đề cao hạnh phúc lứa đoi của
tác phẩm.
- Về NT, nắm đợc NT miêu tả nội tâm của đoạn trích.
II. Ph ơng tiện thực hiện .
- SGK.
- Thiết kế bài giảng.
III. Cách thức tiến hành.
Tổ chức H học theo nhóm.
IV. Tiến trình dạy học.
1. Ktra bài cũ.
- Vì sao nói Cổ Thành và TP là cửa quan thứ sáu và viên tớng thứ bảy mà QVT đã
vợt qua và chiến thắng?
- Phân tích tính cách của TP?
2. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của G và H Yêu cầu cần đạt
Nêu những nét chính về tác
giả Đặng Trần Côn?
Sự nghiệp sáng tác của Đặng
Trần Côn ntn?
Hiểu biết gì về dịch giả? Nêu
những nét chính về Đoàn thị
Điểm
I. Tìm hiểu chung.
động tác , cử chỉ gì? NHận
xét?
thông minh".
- Tác phẩm: Ngoài bản dịch CPN còn có Truyền kỳ tân
phả và nhiều thơ phú khác.
2. Tác phẩm.
a. Hoàn cảnh sáng tác.
- CPN đợc viết bằng chữ Hán do Đặng Trần Côn sáng tác
và Đoàn thị Điểm dịch Nôm theo thể song thất lục bát.
Thể thơ này rất phù hợp với tâm trạng nhung nhớ, cô đơn,
buồn khổ triền miên của ngời chinh phụ.
- CPNK đợc viết vào khoảng những năm 40 của thế
XVIII.
- Lúc này XHVN có những biến động lịch sử: Những cuộc
tranh giành quyền lực của các tập đoàn phong kiến ->
Các cuộc chiến tranh liên miên, đời sống của nhân dân bị
bần cùng, tang thơng-> Các cuộc khởi nghĩa nông dân.
=> Trớc hiện thực cuộc sống, với những biến động lớn lao
của lịch sử và với một sự cảm thông sâu sắc về thân phận
con ngời, nhất là ngời phụ nữ -> Đặng Trần Côn đã sáng
tác CPN.
b. Nội dung và nghệ thuật.
*) Nội dung.
- Tác phẩm tập trung miêu tả tâm trạng nhớ nhung, buồn,
cô đơn của ngời chinh phụ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
- Qua đó, nó lên án chiến tranh phong kiến phi nghĩa, nó
đòi quyền sống, đòi hạnh phcs lứa đôi thanh niên.
*) Nghệ thuật.
- Nếu nh nguyên tác (chữ Hán-thể thất ngôn) thanhf công
trong việc gợi tả những tâm trạng chân thực của ngời
Những hành động gợng đốt
hơng, gợng soi gơng, gợng
gảy đàn nói lên điều gì?
Những từ ngữ hình ảnh nào
diên tả tâm trạng nhớ thơng
của ngời chinh phụ:
+ Non Yên - non Yên, băng trời - trời thăm thẳm...->
Diễn tả tâm trạng buồn triền miên kéo dài lê thê trong thời
gian và không gian dờng nh không bao giờ dứt, ngừng.
+ Câu hỏi tu từ: Đèn biết chăng; đèn chẳng biết -> Làm
lời than thở , nỗi khắc khoải đợi chờ và hy vọng, trong
nàng day dứt không yên. -> Tâm trạng nhân vật trữ tình đã
chuyển giọng tự nhiên từ lời kể bên ngoài thành lời tự độc
thoại nội tâm da diết, tự dằn vặt, rất thơng, rất ngậm ngùi.
- Hình ảnh: ngọn đèn, hoa đèn cùng với hình ảnh cái bóng
trên tờng của chính mình gợi cho ngời đọc gợi nhớ đến
hình ảnh ngọn đèn không tắt trong nỗi nhớ của ngời thiếu
nữ trong bài ca dao quen thuộc:
Đèn thơng nhớ ai
Mà đèn không tắt?
=> Trong im lặng dằng dặc, dới ánh đèn thăm thẳm, ngời
chinh phụ trẻ chỉ còn thầm lặng chuyện trò với ngọn đèn,
với cái bóng của chính mình.
b. Tám câu tiếp.
- Dùng cảnh vật thiên nhiên, tự nhiên để diễn tả tâm
trạng, dùng cái khách quan để tả cái chủ quan (biện pháp
quen thuộc).
- Tiếng gà eo óc báo hiệu canh năm, báo hiệu rằng ngời vợ
trẻ xa chồng đã thao thức suốt cả đêm.
- Bóng cây hòe ngoài sân, trong vờn ngắn rồi dài, dài rồi
thơ nào của ND trong TK?
Nhận xét hai câu thơ?
H đọc Ghi nhớ SGK.
không gian rộng lớn, một khoảng cách muôn trùng xa xôi
giữa ngời chinh phu và ngời chinh phụ. Chính không gian,
thời gian đó nh cang nhân lên đến cao độ nỗi nhớ mong da
diết, khắc khoải của ngời chinh phụ.
- Câu thơ:
-Nhớ chàng thăm thẳm đờng lên bằng trời
-Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong
+ Thăm thẳm: Nỗi nhớ nhơ kéo dài vô tận và đợc cụ thể
bằng hình ảnh so sánh đờng lên bằng trời.
+ Đau đáu: Thể hiện sự day dứt, lo lắng không một chút
yên lòng. Nh có một cái gì đó hết sức xót xa, tội nghiệp.
=> Hai từ láy thăm thẳm, đau đáu gợi lên một nỗi nhớ
nhung da diết, khôn nguôi, một nỗi nhớ luôn canh cánh
trong lòng. Nó đã diễn tả rất chân thực nỗi lòng ngời
chinh phụ nhớ chồng.
- Hai câu:
Cảnh buồn ngời thiết tha lòng
Cành cây sơng đợm tiếng trùng ma phun
Cảnh buồn-> con ngời cũng buồn.
ở đây, dịch giả đã gặp gỡ tác giả TK:
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ
Cả hai câu thơ trong CPN và TK đều đã thể hiện sâu sắc
và tinh tế mqh giữa ngoại cảnh và tâm cảnh, giữa cảnh vật
thiên nhiên và tâm trạng con ngời. Đó là sự hòa đồng tâm
trạng giữa thiên nhiên và con ngời.