Giáo án Ngữ văn 6 (Trọn bộ) - Pdf 40

Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

Tuần 1: Bài 1
Kết quả cần đạt:
- Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết. Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tởng tợng kì ảo
cuả trruyện Con Rồng, cháu Tiên và bánh chng bánh giầy trong bài học. Kể đợc hai truyện này.
- Nắm đợc định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc Tiểu học.
- Nắm đợc mục đích giao tiếp và các dạng của văn bản.
Tiết 1:
Văn bản:
Con Rồng cháu Tiên
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo.
- Kể đợc truyện.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Học sinh: + Soạn bài
+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 ngời con
chia tay lên rừng xuống biển.
+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu.
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn.
3. Bài mới
*. Giới thiệu bài
Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều
đợc học và ghi nhớ câu ca dao:

a. Từ đầu đến...long trang Giới
thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
b. Tiếp...lên đờng Chuyện Âu Cơ
sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia
con
c. Còn lại Giải thích nguồn gốc
con Rồng, cháu Tiên.
3. Khái niệm truyền thuyết:
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ
1
Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

- Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
- HS trả lời - Truyện dân gian truyền miệng kể
về các nhân vật, sự kiện cí liên quan
đến lịch sử thời quía khứ.
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của
nhân dân đối với các sự kiện và nhân
vật LS.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu văn bản
II. tìm hiểu văn bản:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả
LLQ và Âu cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng

sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các
cộng đồng ngời Việt.
- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và
cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
SGK và trả lời cá
nhân
- HS suy nghĩ trả
lời
- HS trao đổi cặp
trong 1 phút
- HS trả lời
- HS suy nghĩ trả
lời
- HS đọc đoạn 2
- HS thảo luận
nhóm trong 3
phút, các nhóm
trình bày
1. Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu
cơ:
Lạc Long Quân Âu Cơ
- Nguồn gốc: thần Tiên
- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt
trần
rồng ở dới nớc
- Tài năng: có nhiều phép lạ,
giúp dân diệt trừ yêu quái
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc

đỡ vợt qua hoạn nạn. và ngày nay, mỗi
chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp
tục thực hiện lời căn dặn của Long Quân
xa kia bằng những việc làm thiết thực.
- Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết t-
ởng tợng kì ảo. Em hiểu thế nào là chi tiết
tởng tợng kì ảo?
- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và
Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những
chi tiết tởng tợng kì ảo. Vai trò của nó
trong truyện này nh thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng
những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy
có ý nghĩa gì?
- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong
truyện là ở chỗ nào?
* GV: Cốt lõi sự thật LS là mời mấy đời
vua Hùng trị vì. còn một bằng chứng nữa
khẳng định sự thật trên đó là lăng tởng
niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm
vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội
đền Hùng. Lễ hội đó đã trở thành một
ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả nớc
hành quân về cội nguồn:
- HS quan sát và
trả lời
- Thảo luận
nhóm trong 3
phút

phẩm.
3. Kết thúc tác phẩm:
- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu
Hùng Vơng, lập kinh đô, đặt tên nớc.
- Giải thích nguồn gốc của ngời VN
là con Rồng, cháu Tiên.
Cách kết thúc muốn khẳng định
nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ
3
Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày gỗ tổ mùng mời tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó. Một lễ hội
độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!
- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh
nào trên đất nớc ta?
- Theo em, tại sao tuyện này đợc gọi là
truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
thật
Hoạt động 3
Thực hiện phần ghi nhớ
III. ghi nhớ:SGK- tr3
- HS đọc
Hoạt động 4
Củng cố và luyện tập
IV Luyện tập:
1. Học xong truyện: Con Rồng, cháu
Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì

C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là
truyện truyền thuyết?
2. Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích
nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?
3. Bài mới
*. Giới thiệu bài
Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu
của vua Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi
cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo,
giã gạo. gói bánh. quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết
"Bánh chng, bánh giầy".
*. Bài mới: Đây là tiết tự học có hớng dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo luận
nhiều hơn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Hớng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản
I. Đọc và tìm hiểu chung:
- GvVgọi HS đọc truyện
- Em hãy kể tóm tắt truyện
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1,2,3,4,8,9,12,13
- Theo em, truyện có thể chia làm
mấy phần?
- HS đọc
- HS kể
- Nhận xét
- Hs trả lời
1. Đọc - kể:

khăn đối với nhân vật
- HS đọc phần 1
- HS theo dõi SGK và
trả lời
1. Mở truyện: Vua Hùng chọn ngời
nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất n-
ớc thái bình, ND no ấm, vua đã già
muốn truyền ngôi.
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối
đợc chí vua, không nhất thết là con tr-
ởng.
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang
tính chất một câu đố để thử tài.
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ
5
Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi
có gì đổi mới và tiến bộ so với đơng
thời?
- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị
vua nh thế nào?
- Cho HS đọc phần 2
- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã
làm gì?
- Vì sao Lang Liêu đợc thần báo
mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh

áng, trồng lúa, trồng khoai. Lang Liêu
thân thì con vua nhng phận thì gần gũi
với dân thờng
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng
tạo của Lang Liêu.
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại
bánh.
3. Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối
ngôi.
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý
nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề
nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho
ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:
Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta.
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài
đức của con ngời có thể nối chí vua.
Đem cái quí nhất của trời đất của
ruộng đồng do chính tay mình làm ra
mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng lên vua
thì đúng là con ngời tài năng, thông
minh, hiếu thảo.
* ý nghĩa của truyện :
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh
cổ truyền.
- Gải thích phong tục làm bánh chng,
bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của
ngời Việt.
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc.

tập quán của mình từ những điều giản
dị nhng rất linh thiêng, giàu ý nghiã.
Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói
hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn
truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc
dân tộc và làm sống lại truyền thuyết
Bánh chng, bánh giầy.
3. Chỉ ra và phân tích một số chi tiết
trong truyện mà em thích nhất.
- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây
là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn
của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo
ở một đất nớc mà c dân sống bằng
nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái
đáng trân trọng của sản phẩm do con
ngời làm ra.
- Lời của vua nói về hai loại bánh:
đây là cách "đọc", cách "thởng thức"
nhận xét về văn hoá. Những cái bình
thờng, giản dị song lại nhiều ý nghĩa
sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã t t-
ởng, tình cảm của nhân dân về hai loại
bánh và phong tục làm bánh.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Tiết 3:
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt , cụ thể là:

- Em có nhận xét gì về cấu tạo của
các từ trong câu văn trên?
- Vậy tiếng dùng để làm gì?
- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với
nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý
nghĩa)
- Từ dùng để làm gì?
- Khi nào một tiếng có thể coi là một
từ?
- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái
niệm từ là gì?
- GV nhấn mạnh khái niệm.
- HS đọc
- HS trả lời cá nhân
- HS rút ra khái niệm
1. Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn
nuôi/và/ cách/ ăn ở/.
* Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng.
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng.
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu.
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng
ấy trở thành một từ.
2. Khái niệm:
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để tạo câu.
Hoạt động 2:
Phân loại các từ

- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt.
- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng.
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ
với nhau về mặt nghĩa.
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm
giữa các tiếng.
2. Ghi nhớ: SGK - Tr13

Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Hoạt động 3:
Hớng dẫn HS luyện tập
III. Luyện tập:
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ
8
Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

- Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc trên/ dới
- HS trả lời cá nhân
bài 1,2
- 4 HS lên bảng
- HS trả lời cá nhân
- Gọi đại diện tổ 1,2,3
lên thi tìm nhanh các
từ trên bảng
Bài 1:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu
- Sọan: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.
Tiết 4:
Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học.
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ
9
Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
*. Giới thiệu bài
Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2. Vậy
văn bản là gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế
nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc
đó.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:

1. Văn bản và mục đích giao tiếp:
a. Giao tiếp:
- Giao tiếp là một hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng
phơng tiện ngôn từ.
Hoạt động 2:
Hình thành khái niệm văn bản b. Văn bản:
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
- Bài ca dao có nội dung gì?
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha
ông chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca
dao này. Đó chính là chủ đề của bài ca
dao.
- Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì?
Hai câu lục và bát liên kết với nhau nh
thế nào?
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản:
nó có chủ đề thống nhất, có liên kết
mạch lạc và diễn đạt trọn vẹn ý.
- Quan sát câu hỏi d,đ,e
- Cho biết lời phát biểu của thầy cô
hiệu trởng trong buổi lễ khai giảng năm
học có phải là là văn bản không? Vì
sao?
- HS trả lời
* VD:
- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có
lập trờng kiên định
+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát,
Có sự liên kết chặt chẽ:

Hớng dẫn cho HS nắm đợc kiểu văn bản và
phơng thức biểu đạt
2. Kiểu văn bản và ph ơng
thức biểu đạt:
a. VD:
TT Kiểu văn bản
phơng thức
biểu đạt
Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh
+ Cảnh sinh hoạt
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá. + Tục ngữ: Tay làm...
+ Làm ý nghị luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-
ơng pháp.
Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh
thí .ngiệm
6 Hành chính
công vụ
Trình bày ý mới quyết định thể
hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa
ngời và ngời .
Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời.
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và ph-
ơng thức biếu đạt.
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi

a. Tự sự
b. Miêu tả
c. Nghị luận
d. Biểu cảm
đ. Thuyết minh
3. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ
11
Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

việc trong truyện đợc kể kế tiếp nhau,
sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm
nêu bật nội dùn, ý nghĩa.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- -Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8.
Bài 2: Tuần 2
Kết quả cần đạt:
- Nắm đợc nội dung ý nghĩa và một só nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng. Kể lại đợc
truyện này.
- Hiểu đợc thế nào là từ mợn và bớc đầu biết cách sử dụng từ mợn.
- Nắm đợc những hiểu biết chung về văn bản tự sự.
Tiết 5:
Văn bản:
Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ

- Gọi 3 HS lần lợt đọc
- Em hãy kể tóm tắt những sự việc
chính của truyện?
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích
1,2,4,6,10,11,17,18,19
- HS nghe
- HS đọc
- HS nhận xét cách
đọc
- HS kể
- HS trả lời
1. Đọc:
2. Kể tóm tắt: Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ
cỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan
giặc.
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên
Vơng và những dấu tích còn lại của
Thánh Gióng.
3. Chú thích:
Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS tìm hiểu truyện (Tìm hiểu theo
bố cục)
II. Tìm hiểu văn bản:
- Phần mở đầu truyện ứng với sự việc
nào?

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta
vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà
nuôi Gióng. Đây là hình thức tái hiện
quá khứ rất giàu ý nghĩa.
- Tìm những chi tiết về việc Gióng ra
trận đánh giặc?
- Chi tiết TG nhổ tre đánh giặc có ý
nghiã gì?
- Câu chuyện kết thúc bằng sự việc
gì?
- Vì sao tan giặc Gióng không về
triều để nhận tứoc lộc mà lại về trời?
- Hình tợng TG trong truyện có ý
nghĩa gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- HS trao đổi nhóm
trong3 phút
- HS trả lời
- HS trao đổi nhóm
trong 2 phút
yêu nớc, ý thức đối với đất nớc đợc
đặt lên hàng đầu.
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc
bình thờng thì âm thầm lặng lẽ nhng
khi nớc nhà gặp cơn nguy biến thì
đứng ra cứu nớc đầu tiên.
- Gióng lớn nhanh nh thổi. vơn vai
thành tráng sĩ:
+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc. Việc
cứu nớc là rất hệ trọng và cấp bách,

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng
thật cao quí , chứng tỏ Gióng không
màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta
thấy thái độ của nhân dân ta đối với
ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc. ND
yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi
hình ảnh của ngời anh hùng nên đã để
gióng về với cõi vô biên, bất tử. Bay
lên trời Gióng là non nớc, là đất trời,
là biểu tợng của ngời dân Văn Lang.
* ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:
- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của
ngời anh hùng diệt giặc cứu nớc.
- Là ngời anh hùng mang trong mình
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ
14
Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

- Theo em, truyện TG liên quan đến
sự thật LS nào? - HS trả lời cá nhân
sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng n-
ớc.
* Cơ sở lịch sử của truyện:
Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác
liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh
của cả cộng đồng.
- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời
Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng
Nguyên đến Đông Sơn
Hoạt động 3:

em vẫn là những em bé trăn trâu hiền
lành, hồn nhiên " Súng gơm vứt
bỏ lại hiền nh xa"
2. Tại sao hội thi thể thao trong nhà tr-
ờng lại mang tên "Hội khoẻ Phù
Đổng"
- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi
thiếu nhi (lứa tuổi Gióng) mục đích
của cuộc thi là khoẻ để học tập tốt, lao
động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo
vệ và XD đất nớc.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em.
- Chuẩn bị bài Từ mợn
- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ
15
Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
* Đảng ta vĩ đại thật. Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc là Thánh
Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân. Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạo
hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu tranh với thực dân
Pháp.

- GV treo bảng phụ đã viết VD.
- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về
điều gì?
- Dựa vào chú tích sau văn bản
Thánh Gióng, em hãy giải thích
nghĩa của từ trợng, tráng sĩ?
- Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để
biểu thị gì?
- Đọc các từ này, các em phải đi tìm
hiểu nghĩa của nó, vậy theo em
chúng có nằm trong nhóm từ do ông
cha ta sáng tạo rakhông?
- Trong Tiếng Việt ta có các từ khác
thay thế cho nó đúng nghĩa thích
hợp không?
- Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế
nào là từ mợn? từ thuần Việt?
* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép
Hán Việt có yếu tố sĩ đứng sau?
- Theo em, từ trợng, tráng sĩ có
nguồn gốc từ đâu?
- Em hãy đọc to các từ trong mục 3
- Em có nhận xét gì về hình thức chữ
viết của các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ
giả, giang san?
* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít
tinh, ga.. có nguồn gốc ấn Âu nhng
đợc Việt hoá cao hơn viết nh chữ
Việt. Vậy theo em, chúng ta thờng
mợn tiếng của nớc nào?

- Hai từ này không phải là từ do ông
cha ta sáng tạo ra mà là từ đi mợn ở n-
ớc ngoài.
- Các từ không phải là từ mợn đọc lên
ta hiểu nghĩa ngay mà không cần phải
giải thích.
2. Ghi nhớ:
a. Từ thuần Việt:
b. Từ m ợn:
c. Nguồn gốc từ m ợn:
* Mợn từ tiếng Hán
* Mợn từ ngôn ngữ ấn Âu
4. Cách viết từ m ợn
* Ghi nhớ: SGK- tr25
Hoạt động 2:
Tìm hiểu nguyên tắc mợn từ
II. nguyên tắc m ợn từ:
- Đọc to phần trích ý kiến của Bác
Hồ?
- Theo em, việc mợn từ có tác dụng
gì?
- Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?
- HS đọc
- HS trả lời
- HS rút ra kết luận
1. VD:
- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân
tộc
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân
tộc bị pha tạp.

tạo thành từ Hán Việt
- Khán giả: ngời xem
+ Khán: xem
+ Giả: ngời
- Thính giả: ngời nghe
+ Thính: nghe
+ giả: ngời
- Độc giả: ngời đọc
+ Độc: đọc
+ Giả: ngời
- Yếu điểm: điểm quan trọng
+ yếu: quan trọng
+ Điểm: điểm
- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan
trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân: ngời quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: ngời
Bài 3: Hãy kể tên một số từ mợn
- Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít,
km, kg...
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp:
ghi- đông, pê-đan, gác đờ- bu...
- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-
lông...
Bài 4: Các trừ mợn: phôn, pan, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân
mật, viết tin trên báo.

loại gọi là tự sự. Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự nh
thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ
19
Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Tìm hiểu mục đích tự sự
I. ý nghĩa và đặc điểm chung
của ph ơng thức tự sự:
- Hàng ngày các em có kể chuyện và
nghe kể chuyện không? Đó là những
chuyện gì?
- Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho
cháu đi!
+ Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời
nh thế nào?
Theo em ngời nghe muốn biết điều
gì và ngời kể phải làm gì?
- Trong trờng hợp trên nếu muốn cho
mọi ngời biêt Lan là một ngời bạn
tốt, em phải kể những việc nh thế nào
về Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu
chuyện không liên quan đến Lan là
ngời bạn tốt thì câu chuyện có ý
nghĩa không?
- Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?

nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra
sau, ta gọi đó là một chuỗi các sự
việc.
- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối
rong truyện có ý nghĩa gì?
- Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự
- HS trả lời: Truyện kể
về TG thời vua hùng
thứ 6 đã đứng lên
đánh đuổi giặc Ân,
thắng giặc bay về trời.
- HS trả lời
- HS đọc lại
- HS trả lời
a. Tìm hiểu VD:
- Các sự việc trớc sau của truyện TG
1. Sự ra đời của Thánh Gióng
2. TG biết nói và nhận trách nhiệm
đánh giặc
3. TG lớn nhanh nh thổi
4. TG vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa
sắt, mặc áo giáp sắt đi đánh giặc.
5. TG đánh tan giặc
6. TG bay về trời
7. Vua lập đền thờ, phong danh hiệu.
8. Những dấu tích còn lại.
Trình bày một chuỗi các sự việc
liên tiếp.
- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối
dẫn đến kết thúc và có một ý nghiã

- HS rút ra kết luận
- Đọc ghi nhớ
vì phá vỡ trật tự, ý nghĩa không đảm
bảo, ngời nghe sẽ không hiểu. Tự sự
phải dẫn đến một kết thúc, thểv hiện
một ý nghĩa,
- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày
tỏ lòng biết ơn. giải thích.
- Tự sự giúp ngời kửe giải thích sự
việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và
bày tỏ thái độ khen, chê,..
b. Ghi nhớ: SGK - tr28
Hoạt động 3:
Tiết 2: Hớng dẫn luyện tập
II. luyện tập:
- Đọc câu chuyện và cho biết: trong
truyện này, phơng thức tự sự đợc thể
hiện nh thế nào? Câu chuyện thể hiện
ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS kể miệng câu chuyện
trên
- HS đọc và suy nghĩ
trả lời
- HS thảo luận nhóm
trong 5 phút
- HS kể
Bài 1: Truyện kể diễn biến t tởng của
ông gìa mang màu sắc hóm hỉnh; kể
theo trình tự thời gian, các sự việc nối
tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t

- Đọc yêu cầu bài tập 3
- HS thảo luận nhóm
trong 3 phút sau đó
đại diện trình bày
chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp
xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng
chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng,
mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì
khò...chắc mèo ta đang mơ.
Bài 3: - Văn bản 1 là một bản tin, nội
dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu
khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố
Huế chiều 3-4- 2002.
- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc
đánh quân Tần xâm lợc là một bài
trong LS lớp 6
Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự
với nghĩa kể chuyện, kể việc.
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng
thuật, kể chuyện thời sự hay LS.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập, làm bài tập 4,5.
- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
Bài 3: Tuần 3
Kết quả cần đạt:
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa, một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Kể lại
đợc câu chuyện.
- Hiểu đợc thế nào là nghĩa của từ.

*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Hớng dẫn Hs tìm hiểu chung về văn bản
I. Đọc và tìm hiểu chung:
- GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lại
- Em hãy tóm tắt các sự việc chính?
- Tìm hiểu các chú thích 1,3,4
- Theo em, ST, TT có phải là từ thuần
Việt không? Nó thuộc lớp từ nào mà
ta mới học?
- VB ST,TT là truyện truyền thuyết,
em hãy xác định bố cục 3 phần của
truyện?
- Truyện có mấy nhân vật? nhân vật
nào là nhân vật chính? Vì sao?
* GV: Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ về vai
trò của các nhân vật trong bài sau: Sự
việc và nhân vật trong văn tự sự.
- 2 HS lần lợt đọc
- HS tóm tăt
- Nhận xét
- HS trả lời
1. Đọc:
2. Các sự việc chính:
- Vua Hùng kén rể.
- ST,TT cầu hôn, điều kiện chọn rể
của vua
- Sính lễ của vua Hùng
- ST rớc Mị Nơng về núi.

- HS suy nghĩ và trả
lời cá nhân
1. Vua Hùng kén rể:
- Mị Nơng xinh đẹp, nết na.
2. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và
cuộc giao trnh giữa hai thần:
a. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
- Chi tiết: SGK
- Hai vị thần khổng lồ, uy nghi, tài
năng siêu phàm, họ có chung một ớc
nguyện là đợc cới Mị Nơng làm vợ
- Hai vị thần cùng xuất hiện
- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt
diều kiện.
Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ văn 6 - Ngữ
23
Giáo án Ngữ văn 6 Nguyễn Trung Thắng Trờng THCS Sơn Đồng

- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?
- Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của
vua Hùng?
- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã
có ý chọn ST nhng cũng không muốn
mất lòng TT nên mới bày ra cuộc đua
tài về nộp sính lễ. ý kiến của em nh
thế nào?
- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm
đứng về phía ai? Vua Hùng là ngời
nh thế nào?
- Thái độ của vua Hùng cúng chính

- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khó
kiếm nhng đều là những con vật sống
ở trên cạn. Qua đó ta thấy vua Hùng
ngầm đứng về phía ST, vua đã bộc lộ
sự thâm thuý, khôn khéo
* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:
- Hai thần giao tranh quyết liệt.
- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợng
thiên tai lũ lụt.
- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho
sức mạnh của nhân dân chống thiên
tai.
- Chi tiết: nớc sông dâng... miêu tả
đứng tính chất ác liệt của cuộc đấu
tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ
của nhân dân ta.
3. Kết quả cuộc giao tranh:
- Sơn Tinh thắng TT.
- Năm nào cũng thắng.
Hoạt động 3:
Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
III. ý nghĩa văn bản:
- Một kết thúc truyện nh thế phản
ánh sự thật LS gì?
- Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết
ST,TT còn có ý nghĩa nào khác khi
gắn liền với thời đại dựng nớc của
các vua Hùng?
- Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng
- HS trao đổi nhóm

nghiêm cấm nạn phá rừng trồng
thêm...
* Gợi ý: Đảng và nhà nớc ta đã ý thức
đợc tác hại to lớn do thiên tai gây ra
nên đã chỉ đạo nhân dân ta có những
biện pháp phòng chống hữu hiệu, biến
ớc mơ chế ngự thiên tai của nhân dân
thời xa trở thành hiện thực.
3. Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là
truyền thuyết?
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của
truyền thuyết.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 3 SGK, bài tập 1 SBT - tr15
- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.
Tiết 10:
Nghĩa của từ
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:
- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá. (Hán)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status