Biến đổi năng lượng
điện cơ
-Giới thiệu môn học
-Giới thiệu về hệ thống điện
-Vector pha và mạch công suất 3 pha
Biến đổi năng lượng điện cơ
Bộ môn Thiết bị điện
Giới thiệu môn học
Tên môn học: Biến đổi năng lượng điện cơ
Phân phối giờ: 42LT
Số tín chỉ: 2
Đánh giá:
•
•
•
Điểm thứ 1 (30%) Kiểm tra viết giữa kỳ (60')
Điểm thứ 2 (10%) Bài tập – Thảo luận trên lớp.
Điểm thứ 3 (60%) Thi viết cuối kỳ (90')
Trang web cá nhân: www4.hcmut.edu.vn/~nntu
Biến đổi năng lượng điện cơ
Bộ môn Thiết bị điện
Tài liệu tham khảo
Bộ môn Thiết bị điện
Giới thiệu về hệ thống điện
Power System
Các bộ phận hỗ trợ
Measurement &
Monitoring System
Generation
Transmission
Protection System
Distribution
Các bộ phận chính
Biến đổi năng lượng điện cơ
Bộ môn Thiết bị điện
Load
Power System Components
(Truyền tải)
tuyến tính: relay,
pittông,..
• Hệ thống chuyển động
quay: các loại máy điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Bộ môn Thiết bị điện
Vector phase và mạch công suất 3
pha (1)
Ôn tập về công suất
Xét một mạch điện 2 cửa có dòng và áp dạng sine
vt Vm coswt q v
i t I m coswt q i
Công suất tức thời (i = Im tại thời điểm t = 0)
pt vt i t Vm I m coswt q v q i coswt
Công suất trung bình trong một chu kỳ T = 2p/w
Vm I m
P
cosq v q i Vrms I rms cosq v q i
2
Trong đó Vrms và Irms là các trị hiệu dụng (rms) áp và dòng. q = qv qi là
góc hệ số công suất, và cos(q) được gọi là hệ số công suất (PF).
qv
Biến đổi năng lượng điện cơ
qi
V
qi
Bộ môn Thiết bị điện
qv
Ví dụ
Vdụ. 2.1: Biểu diễn dạng vecto pha của v(t) & i(t), tính công suất trung
bình P
vt 210 cos wt 30 V 1030
0
Bộ môn Thiết bị điện
Vector phase và mạch công suất 3
pha (3)
Ôn tập về công suất phức
Công suất phản kháng
Vm I m
Q
sin q v q i Vrms I rms sin q v q i
2
Công suất tức thời có thể được viết dưới dạng
pt P P cos2wt Q sin 2wt P1 cos2wt Q sin 2wt
jq v
V
V
e
Với
và I I rms e jq i, ta được
rms
Q Im V I V I sin q q
Ta được công suất phức
S V I P jQ
P Re V I * Vrms I rms cos q v q i
Công suất phức có thể viết dưới dạng khác
Z R jX
Do đó
Biến đổi năng lượng điện cơ
V ZI
P I 2R
S ZII * I 2 Z I 2 R jX P jQ
Q I2X
Bộ môn Thiết bị điện
Ví dụ
Vdụ. 2.4: Tìm công suất phức với v(t) và i(t) cho trước
v t 210 cos wt 10 0 V 1010 0
i t 2 20 sin wt 70 0 I 20 20 0
*
*
Công suất phức tổng là tổng của các công suất phức thành phần.
Nếu tải được nối song song. Bảo toàn công suất phức sẽ là
P P1 P2 ... Pn
Q Q1 Q2 ... Qn
Góc công suất: ví dụ 2.7
Biến đổi năng lượng điện cơ
Bộ môn Thiết bị điện
Ví dụ
Vdụ. 2.7: Tìm công suất phức dựa vào phương pháp góc công suất
S VI 10010
*
0
0
10 26.8
100036.80 800 j 600 VA
Có thể xác định dựa vào V, PF, và P
P
I
V cos q
Q VI sin q
S P jQ
Xác định dựa vào V, PF, và S: I tính từ V và S, sau đó Q tính từ S và
PF
Dựa vào V, P, và Q: S được tính từ P và Q, sau đó PF được tính từ P
và S
Biến đổi năng lượng điện cơ
Bộ môn Thiết bị điện
Vector phase và mạch công suất 3
pha (6)
Hệ thống 3 pha
Điện áp trong mỗi pha lệch nhau 1200. Nếu thứ tự pha thuận (a-b-c),
3 điện áp pha là
v aa ' Vm coswt
Bộ môn Thiết bị điện
ic
Vector phase và mạch công suất 3
pha (6)
Hệ thống 3 pha (tt)
Khi nối Δ, cổng a’ nối với b, b’ với c. Bởi vì vac’ = vaa’(t) + vbb’(t) + vcc’(t) = 0,
nên c’ phải nối với a.
Các đại lượng dây và pha
ia
c’ a
Vì cả nguồn và tải có thể được nối Y hay
Δ, nên có thể có 4 kiểu nối dây: Y-Y, Y-Δ,
b’
+
c
Δ-Y, và Δ-Δ (nguồn-tải).
VD, độ lớn của V ab có thể tính bởi
0
Vab 2Vf cos 30 3Vf
V cn
V ab
Vca
Từ giản đồ vector
Vab 3Vf 30 0
V an
Vbc 3Vf 90 0
Vbn
Vca 3Vf 150 0
Vbc
Ở trạng thái cân bằng, in = 0 (không có dòng trung tính)
Biến đổi năng lượng điện cơ
I1
Vbc
Nối Y: V L
3Vf và I L I f , nối Δ : V L Vf and I L 3I f
Biến đổi năng lượng điện cơ
V ab
Bộ môn Thiết bị điện
Ia
Vector phase và mạch công suất 3
pha (7)
Công suất ở mạch điện 3 pha cân bằng
Trong hệ thống cân bằng, độ lớn các điện áp và pha là bằng nhau. Gọi
các độ lớn này là Vf và If. Khi đó công suất pha sẽ là
Pf Vf I f cos q
Công suất tổng
PT 3Pf 3Vf If cosq 3VL I L cosq
Công suất phức pha
Công suất phức tổng
Công suất thực mỗi pha 30 x 10 / 3 = 100 kW, tại PF = 0.6 trễ. Công suất
biểu kiến mỗi pha kVA vì thế bằng 100/0.6.
3
100
10
S f S f cos 1 0.6
0.6 j 0.8 VA 100 j133.33 kVA
0.6
Bộ tụ có thể được nối song song với tải để cải thiện PF tổng. Bộ tụ cần
cung cấp công suất phản kháng để PF = 1. Do đó giá trị phản kháng pha
của bộ tụ Qcap = 133.33 kVAR, hay giá trị kVAR 3 pha cần thiết là
3(133.33) = 400 kVAR.
Biến đổi năng lượng điện cơ
Bộ môn Thiết bị điện