TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIẢO DỤC TIỂU HỌC
PHẠM THIÊN LÝ
THIẾT KẾ BÀI HƯỚNG DẪN HỌC MÔN
KHOA HOC LỚP 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG L ư c Tư HOC CHO HOC SINH TRONG
•
•
•
•
MÔ HÌNH TRƯỜNG TIÊU HỌC MỚI VIỆT NAM
KHOÁ LUÂN TỐT NGHIÊP ĐAI HOC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Ngưòi hướng dẫn khoa học
ThS. Nguyễn Thị Hương
đã đuợc cảm om và mọi trích dẫn trong khóa luận đã đuợc ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Tác giả
Phạm Thiên Lý
QUY ƯỚC VIẾT TẮT
NXB
Nhà xuất bản
SGK
Sách giáo khoa
HDH
Hướng dẫn học
NLTH
Năng lực tự học
GV
Giáo viên
• LUC
•
MỞ ĐẦU............................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứ u...............................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu:................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................. 3
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 3
7. Giả thuyết khoa học.................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ
BÀI HƯỚNG DẪN HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 5 THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG L ự c T ự HỌC CHO HỌC SINH TRONG MÔ HÌNH
TRƯỜNG TIÊU HỌC MỚI VIỆT N A M .........................................................5
1.1. Cơ sở lí luận của việc thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5
theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong mô hình trường
tiểu học mới Việt N am ................................................................................... 5
1.1.1. Thiết kế bài hướng dẫn học theo mô hình trường tiểu học mới
Việt N am ..................................................................................................... 5
1.1.2. Một số vấn đề về năng lực tự h ọ c..................................................10
1.1.3. Quan điểm tiếp cận hoạt động trong thiết kế bài HDH theo hướng
phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học..................................... 16
1.1.4. Một số vấn đề về thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển
năng lực tự học cho học sinh tiểu học môn khoa học lớp 5 .................... 18
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát
triển năng lực tự học..................................................................................... 20
1.2.1. Thực trạng thiết kế bài hướng dẫn học cho học sinh tiểu học..... 20
1.2.2. Thực trạng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học........ 21
3.6. Kết quả thực nghiệm............................................................................. 49
Kết luận chưorng 3 ........................................................................................... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 53
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chon đề tài
Để thích ứng với xã hội hiện đại, mỗi người càn phải học không chỉ
trong thời gian ở nhà trường mà học tiếp cả cuộc đời. Điều này đòi hỏi, dạy
học ngày nay phải dạy cách học, kỹ năng học, đặc biệt là tự học để hình thành
và phát triển năng lực tự học cho học sinh. Học không chỉ là học tri thức mà
học cả cách tìm ra tri thức và những năng lực tự học cần thiết để tự học một
cách hiệu quả. Theo cách hiểu này, kiến thức chưa phải là đích cuối cùng của
dạy học, mà qua kiến thức phải thúc đẩy động cơ, hình thành phương pháp, kĩ
năng tự học hay năng lực tự học mới là đích cuối cùng.
Năng lực tự học là khả năng tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng trí tuệ
(quan sát, so sánh, phân tích, tổng họp...) khái quát để chiếm lĩnh tri thức
khoa học bằng chính tư duy của mình. Tự học là một năng lực vô cùng quan
trọng của mỗi người. Từ đó người ta đề ra việc tự học cho mỗi người ở bất kì
xã hội nào, thế hệ nào. Nhưng để học có hiệu quả và tránh rơi vào tình trạng
mò mẫm thiếu cơ sở thì học cần phải có sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của
người thầy và tài liệu hướng dẫn học phù họp. Đó là thiết kế mục tiêu học tập,
nội dung học tập, các hoạt động học tập, các phương tiện giảng dạy-học tập
và học liệu, đánh giá tổng kết hướng dẫn và bổ sung, môi trường học tập. Tất
cả những thiết kế này và liên hệ giữa chúng tạo nên một quy trình tương đối
rõ ràng về logic và nội dung.
Trong những năm gần đây, giáo dục tiểu học có những đổi mới như áp
dụng mô hình dạy học mới Việt Nam vào hơn một nghìn trường ừên cả nước.
Đe xuất quy trình thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng
lực tự học cho học sinh tiểu học.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng
phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học
2
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học lớp 5
4. Phạm vỉ nghiền cứu
- Các tài liệu liên quan đến phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học.
- Môn khoa học lớp 5 theo mô hình trường tiểu học mới Việt Nam.
- Việc nghiên cứu, thực nghiệm khoa học được tiến hành trong phạm
vi hẹp: tại khối lớp 5 Trường tiểu học Đồng Cương - huyện Yên Lạc - tỉnh
Vĩnh Phúc.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn việc thiết kế bài hướng
dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học.
- Đề xuất quy trình thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển
năng lực tự học cho học sinh tiểu học.
- Tiến hành thực nghiệm khoa học, bước đầu chứng minh hiệu quả của
việc thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng tiếp cận năng lực được đề xuất
trong đề tài nghiên cứu.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu tài liệu về thiết kế bài HDH môn khoa học lớp 5 theo mô
hình trường tiểu học mới Việt Nam: phân tích, tổng hợp các công trình đã có
cả ở trong nước và ngoài nước về vấn đề phát triển theo hướng phát triển
năng lực tự học ở HSTH.
tự học, tự tư duy, giao tiếp, và có năng động, sáng tạo hay không.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được quy ữình thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát
triển năng lực tự học của học sinh thì sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực
của học sinh trong quá ữình học. Đồng thời nâng cao hiệu quả, chất lượng
môn Khoa học trong thực tiễn.
4
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VIỆC
THIẾT KÉ BÀI HƯỚNG DẪN HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 5 THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG Lực T ự HỌC CHO HỌC SINH
TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI VIỆT NAM
1.1. Cơ sở lí luận của việc thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5
theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong mô hình trường
tiểu học mới Việt Nam
1.1.1.
Thiết kế bài hướng dẫn học theo mô hình trường tiểu học mới
Viêt Nam
1.1.1.1. Khái niệm
a. Khái niệm bài hướng dẫn học
Bài hướng dẫn học là một đơn vị bài học nằm trong sách “Hướng dẫn học”.
Sách “Hướng dẫn học” là bộ sách viết cho học sinh tiểu học khi theo học mô
hình VNEN. Học sinh có tài liệu hướng dẫn học thay cho sách giáo khoa. Tài
liệu hướng dẫn học được xây dựng trên cơ sở sách giáo khoa, vở bài tập và sách
hướng dẫn của giáo viên. Tài liệu được viết dưói dạng các hoạt động học tập:
dạy GV cần chuẩn bị xem mình sẽ tổ chức các hoạt động học tập nào để đạt
được mục tiêu bài học đề ra? Tổ chức các hoạt động đó như thế nào?Sử dụng
các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nào? cần những phương tiện
dạy học gì? Tuy nhiên, phần lớn câu trả lời cho các câu hỏi ừên có trong sách
GV. Song sách GV cũng không phải là tài liệu bắt buộc, GV có thể thực hiện
hoặc thay đổi theo sự sáng tạo của mình. Ngoài ra, GV cũng phải cân nhắc
tính toán sao cho các hoạt động mình tổ chức không thừa hay thiếu so với thời
lượng một tiết học quy định.
Trong bài học theo mô hình VNEN, các hướng dẫn dạy học đã chỉ rõ cho
HS cần phải làm gì vói mỗi hoạt động, như: liên hệ thực tế, đọc, quan sát,
thảo luận với bạn hay trả lời câu hỏi, làm việc cá nhân hay theo cặp hoặc theo
nhóm. Vì vậy, GV không phải suy nghĩ nhiều về việc tổ chức các hoạt động
6
học tập như thế nào mà tập trung vào việc sẽ giám sát, hỗ trợ HS ừong quá
trình các em thực hiện nhiệm vụ và nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học
sinh. Vậy, GV càn chuẩn bị gì cho bài học mói?
Trước khi giờ học bắt đàu, GV càn nghiên cứu trước xem:
+ Mục tiêu bài học là gì?
+ Có những hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng
dụng nào?
+ Trong giờ học có hoạt động với GV (hoạt động cả lớp) không? Nếu
có, cần nghiên cứu kĩ hơn về hoạt động này. Vì nếu hoạt động này không phải
hoạt động đầu tiên của tiết học thì cần lưu ý đến nhịp độ học của tất cả HS sao
cho đến thời điểm đó các em đều bắt đàu thực hiện hoạt động cả lớp.
+ Có những hoạt động nào là hoạt động cá nhân, theo cặp hay theo
nhóm? Lưu ý về cách bố trí bàn ghế trong lớp học và dự kiến cách để hỗ trợ
từng đối tượng HS.
phát triển năng lực của học sinh.
Nhìn chung, theo tư tưởng đổi mới của mô hình VNEN, quá trình dạy
học và giáo dục, được hiểu là :
• Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh. Tổ chức các
hoạt động học tập của học sinh cần phải trở thành trung tâm của quá trình
giáo dục.
• Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, phương pháp tư duy và
phương pháp giải quyết vấn đề. Đây là những phẩm chất và điều kiện tốt nhất
để có thể duy trì thói quen học tập thường xuyên và học tập suốt đời.
• Tăng cường học tập của mỗi cá nhân, phối họp với học họp tác và học
nhỏm. Học sinh là chủ thể của quá trình học, tự mình chủ động chiếm lĩnh
kiến thức. Tạo ra môi trường học tập tương tác, thày - trò, trò - trò vì thế nó
có tác dụng rất tốt để phát huy năng lực của mỗi cá nhân học sinh.
• Dạy và học chú trọng tới sự quan tâm và hứng thú của học sinh, nhu
cầu và lợi ích của xã hội. Dạy học sinh trên những gì các em đã có, tạo hứng
8
thú, óc tò mò, sáng tạo cho học sinh. Học sinh phải biết cách làm việc độc lập,
sáng tạo, biết tổ chức công việc để giải quyết các đòi hỏi của xã hội và nhu
càu đa dạng, phức tạp của công việc sau này.
• Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi, học qua trải nghiệm. Giáo viên
hướng dẫn mang tính định hướng mà không có ý áp đặt trong quá trình học
của học sinh.
• Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò, của gia đình, cộng
đồng. Ngoài đánh giá kết quả học (đánh giá kết thúc) rất coi trọng đánh giá
bằng nhận xét qua quá trình học của học sinh (đánh giá theo tiến trình, đánh
giá theo từng phần).
b. ưu điểm và hạn chế của mô hình trường tiểu học mới Việt Nam
Theo Xavier Roegiers: năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động một
cách tự nhiên lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải
quyết những vấn đề do tình huống đặt ra. [tr.90-93; 17]
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: Năng lực là một tổ họp đặc điểm tâm
lí của một người, tổ họp này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết
quả của một hoạt động nào đấy. [tr.145; 7]
Theo Nguyễn Công Khanh: năng lực là khả năng làm chủ những hệ
thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách họp lý
vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của
cuộc sống. [9]
Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh
họat, có tổ chức họp lí các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ,
nhằm đáp ứng những yêu cầu phức họp của một họat động, bảo đảm cho họat
động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định. Biểu
hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ thuật trong một tình
huống có ý nghĩa, chứ không tiếp thu lượng tri thức rời rạc.
Có rất nhiều những quan niệm khác nhau về năng lực. Tuỳ theo mỗi góc
nhìn, mỗi quan niệm lại có một cách hiểu. Theo chúng tôi: Năng lực là những
thuộc tỉnh độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một
họat động nào đó, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh
vực họat động ấy.
10
b. Khái niệm tự học
Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng về tự học. Quan niệm về tự học,
Người cho rằng: “Tự học là cách học tự động” và “phải biết tự động học tập”.
Theo Người: “tự động học tập” tức là tự học một cách hoàn toàn tự giác, tự
chủ, không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai giao nhiệm vụ mà tự mình chủ động
NLTH sáng tạo [12]
“Năng lực tự học là tổng thể các năng lực cá thể, năng lực chuyên môn,
năng lực phương pháp và năng lực xã hội của người học tác động đến nội
dung học trong những tình huống cụ thể nhằm đạt mục tiêu (bằng khả năng trí
tuệ và vật chất, thái độ, động cơ, ý chí của người học) chiếm lĩnh tri thức kĩ
năng”. [14]
Từ những quan điểm trên, có thể hiểu năng lực tự học là khả năng tự
mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân
tích, tổng họp) và có khi cả cơ bắp (sử dụng các phương tiện) cùng các phẩm
chất, cả động cơ, tình cảm, cả thế giới quan, không ngại khó, ngại khổ, kiên
trì, nhẫn nại, lòng say mê để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó, biến
lĩnh vực khoa học nào đó thành sở hữu của mình.
1.1.2.2. Các mặt biểu hiện của năng lực tự học
* Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề
Năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề hết sức quan trọng đối với
người học. Nhờ năng lực này HS tự làm giàu kiến thức của mình, rèn luyện
thói quen tốt trong tư duy. Để phát hiện đúng vấn đề, đòi hỏi người học phải
thâm nhập, hiểu biết khá sâu sắc đối tượng, đồng thời biết liên tưởng, vận
dụng những hiểu biết và tri thức khoa học của mình đã có tương ứng. Trên cơ
sở đó thúc bách việc tìm kiếm con đường và hướng đi để giải quyết.
* Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng ữình bày giả thuyết, xác
định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề, khảo sát các khía
cạnh, thu thập và xử lí thông tin, đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận.
Kinh nghiệm cho thấy nhiều học sinh thu thập được một khối lượng phong
12
phú nhưng không biết hệ thống và xử lí như thế nào để tìm ra con đường đến
viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo
dục ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học giáo dục, kịp thời
phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và những khó
khăn không thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định
đúng từng kết quả đạt được, những ưu điểm nổi bật và những hạn chế nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS; góp phần
thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.
HS có khả năng tham gia đánh giá, tự đánh giá, rút kinh nghiệm, tự điều
chỉnh, bồi dưỡng hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ hơn, cha mẹ HS,
cộng đồng quan tâm và biết tham gia đánh giá quá trình học tập, rèn luyện;
quá trình hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của con em mình; tích
cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục; cán bộ quản lí giáo
dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, phương pháp dạy học
giáo dục, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục cao nhất.
Nội dung đánh giá xoay quanh đánh giá hoạt động học tập, sự tiến bộ và
kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo
dục tiểu học theo từng môn học và hoạt động giáo dục.
1.1.2.4. Điều kiện hình thành năng lực tự học của học sinh
Để hình thành năng lực tự học cho học sinh, cần có một số giải pháp sau:
Đổi mới phương pháp giảng dạy, không chỉ dạy kiến thức mà tập trung dạy
cách học, phương pháp học tập, phương pháp tự học. Học sinh phải được học
thông qua hoạt động, vui chơi và tăng cường học từ thực tế, từ thực tiễn, tập
làm các nhà khoa học nhỏ... Khuyến khích và khơi gợi học sinh tự tìm hiểu,
tự khám phá kiến thức thông qua các phương pháp dạy học tích cực như học
theo dự án, nêu vấn đề, theo tình huống.
- Đối với quá trình giảng dạy của giáo viên
- Phải có sự chuẩn bị bài giảng đầy đủ chu đảo, nhất là khâu thiết kể bài
dạy để tạo sự sinh động, khơi dậy sự ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo trong học
14
Kiểm tra, đánh giá: Để tăng khả năng tự học ở mỗi học sinh, giáo viên
nên tổ chức cho học sinh được tự kiểm tra, đánh giá bản thân và kiểm ừa,
đánh giá bạn. Đánh giá theo các tiêu chí:
- Em học được những gì?
- Em đã biết những gì?
- Những điều em chưa biết?
15
- Đối với hoc sinh
Điều quyết định nhất ở phía học sinh là phải có tính tự giác và nghị lực.
Bên cạnh đó còn phải có thời gian, điều kiện, phương tiện đồ dừng, tài liệu và
có sự định hướng của giáo viên.
1.1.3.
Quan điểm tiếp cận hoạt động trong thiết kế bài HDH theo hướng
phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học
Đối với phát triển năng lực tự học của học sinh, điều thể hiện cốt lõi
chính là ở hoạt động của các em. Các em tự mình suy nghĩ (hoạt động trí óc),
tự mình tham gia vào các hoạt động của bài học, thực hiện các thao tác (hoạt
động tay chân, cử chỉ), do đó khi thiết kế bài hướng dẫn học, chúng tôi đặc
biệt chú ý tới quan điểm tiếp cận hoạt động trong dạy học tiểu học để xây
dựng bài học một cách họp lí, giúp các em có thể phát huy tối đa năng lực tự
học của mình.
Vận dụng dạy học định hướng hoạt động có ý nghĩa quan trọng cho việc
thực hiện nguyên lí giáo dục kết họp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành
họp, phân tích, sáng tạo, vào hoạt động học của mình, học sinh tìm cách để
đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của giáo viên về bài học và cố gắng vượt qua
các thử thách do vấn đề học thuật mang lại. Như vậy, sự gắn kết về mặt nhận
thức là sự tổng họp của 2 thành phần chính: tâm lý và nhận thức. Thành tố
tâm lý bao gồm mục tiêu, động cơ học, và khả năng tự quản lý của người học
liên quan đến những vấn đề như tâm thế sẵn sàng, nỗ lực cố gắng để thông
hiểu các vấn đề khoa học trừu tượng cũng như hình thành và rèn luyện các kỹ
năng nghề nghiệp phức tạp. Thành tố nhận thức liên quan đến khả năng tự
quản lý của người học về đến những vấn đề như ý thức học tập, vận dụng các
phương pháp học phù họp cũng như có chiến lược trong tư duy và học tập.
Từ quan điểm tiếp cận hoạt động trong dạy học tiểu học, chúng tôi nhận
thấy rằng: để phát triển năng lực tự học của học sinh tiểu học thì càn phải kích
thích tối đa ở các em những hoạt động về mặt nhận thức và hành vi. Qua đó,
khi thiết kế bài học cần có những việc cụ thể (Việc 1: em làm gì; việc 2: em
cùng bạn thảo luận vấn đề gì...), giúp các em hiểu rõ hơn về những điều mình
17
cần làm, tò đó có sự phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động chân tay, cử chỉ, điệu
bộ với nhận thức. Như vậy, với những lí thuyết hoạt động trong giờ học của
học sinh tiểu học, chúng tôi có những căn cứ cụ thể để thiết kế bài hướng dẫn
học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
ừong mô hình trường tiểu học mới Việt Nam.
1.1.4.
Một số vẩn đề về thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển
năng lực tự học cho học sinh tiểu học môn khoa học lớp 5
1.1.4.1.