Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
Tiết 1
Bài 1 : Công dân với sự phát triển kinh tế
I. Mục tiêu
Học xong bài này học sinh cần đạt đợc:
1. Về kiến thức :
- Vai trò quyết định của sản xuất của cái vật chất đối với đời sống x hộiã
- Khái niệm sức lao động, t liệu lao động, đối tợng lao dộng.
- Nội dung và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và x hội.ã
2. Về kỹ năng :
- Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực
tiễn có liên quan đến nội dung bài học.
3. Thái độ, hành vi:
- Thấy đợc tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất, quí trọng con ngời, xác
định lao động vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của công dân.
- Thấy đợc trách nhiệm của mình đối với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nớc.
Quyết tâm học tập vơn lên để góp phần phát triển nền kinh tế của đất nớc theo định h-
ớng XHCN.
II. Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11.
- Câu hỏi tình huống GDCD lớp 11.
- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học.
- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu.....
III. Hoạt động dạy và học:
1.ổn định tổ chức
2. Kiểm tra vở ghi, SGK.
3. Học bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
- Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của
x hội.ã
- Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt
động của x hội ã
2.Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
a. Sức lao động
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
2
Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
sản xuất cần phải có những yếu tố cơ bản?
- GV: Giảng giải kết hợp với lấy ví dụ, liên hệ
thực tiễn giúp HS tìm hiểu các yếu tố cơ bản
của quá trình phát triển sản xuất của cải vật
chất.
GV: Trình bày sơ đồ về sự quan hệ giữa các
yếu tố của quá trình sản xuất:
Sức lao dộng t liệu lao động đối tợng lao
động sản phẩm
GV: Giúp học sinh tìm hiểu sơ đồ về các bộ
phận hợp thành của từng yếu tố sản xuất.
GV: Đặt câu hỏi cho cả lớp.
HS: Cả lớp trao đổi về câu hỏi:
- Thể lực là gì? ví dụ?
- Trí lực là gì? ví dụ?
- Mối quan hệ giữa thể lực và trí lực?
HS: Phát biểu ý kiến
HS: Cả lớp bổ sung ý kiến
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Đặt vấn đề, chuyển ý
- Khi nói đến sức lao động thì chúng ta cần nói
tỏng hiện thực?
HS trao đổi và phát biểu ý kiến
GV kết luận:
- Bởi vì chỉ khi sức lao động kết hợp với t liệu
sản xuất thì mới có quá trình lao động và t liệu
sản xuất là gì chúng ta xét tiếp nội dung sau:
GV chia lớp thành 3 nhóm
GV giao câu hỏi cho các nhóm
Nhóm 1: Tìm ví dụ những yếu tố tự nhiện có
sẵn trong tự nhiên?
Nhóm 2: Tìm ví dụ những yếu tố tự nhiên trải
qua tác độngcaur lao dộng.
Nhóm 3: Đối tợng lao động là gì?
HS cử đại diện trình bày
b. Đối tợng lao động.
Đối tợng lao
động có sẵn
Đối tợng lao động
qua tác động của lao
động
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
4
Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
- Gỗ
- Đất đai
- Khoáng sản
- Đ.vật trong rừng
- Cá tôm dới nớc
....
( Tiết 2)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Vai trò quyết định của sản xuất của cái vật chất đối với đời sống x hộiã
- Khái niệm sức lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động.
- Nội dung và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và x hội.ã
2. Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực
tiễn có liên quan đến nội dung bài học.
3. Về thái độ
- Thấy đợc tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất, quí trọng con ngời, xác
định lao động vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của công dân.
- Thấy đợc trách nhiệm của mình đối với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nớc.
Quyết tâm học tập vơn lên để góp phần phát triển nền kinh tế của đất nớc theo định h-
ớng XHCN.
II. Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11.
- Câu hỏi tình huống GDCD lớp 11.
- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học.
- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu.....
III. Hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi:
- Vai trò của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống con ngời nh thế nào?
- Vẽ sơ đồ các yếu tố của quá trình sản xuất?
3. Học bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Liên hệ:
- Tích cực: Tốc độ tăng trởng khá cao (2001-
2005) là 7,51%, phát triển tơng đối toàn diện.
GV: Hớng dẫn HS nhận xét bổ sung ý kiến nhóm
3.Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển
kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
a. Phát triển kinh tế:
Nhóm 1:
- Tăng trởng kinh tế là sự tăng lên về số lợng,
chất lợng sản phẩm và các yếu tố của quá trình
sản xuất ra nó trong một thời kì nhất định.
- Quy mô và tốc độ tăng trởng kinh tế là căn cứ
quan trọng để xác định phát triển kinh tế trong đó
có sự tác động của dân số.
Nhóm 2:
- Cơ cấu kinh tế là tổng thể mối quan hệ hữu cơ,
phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và
trình độ giữa các ngành kinh tế.
- Có 3 loại cơ cấu kinh tế trong đó cấu kinh tế
ngành là quan trọng nhất.
- Cơ cấu hợp lí là cơ cấu kinh tế phát huy
tiềm năng nội lực,phù hợp với khoa học công
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
8
Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
2.
HS; Bổ sung ý kiến.
GV: Nhận xét bổ sung khắc sâu kiến thức
GV: Đa ra số liệu thống kê về sự chuyển dịch cơ
- Phù hợp với sự phát triển toàn diện của con ng-
ời - x hội.ã
-Thu nhập thực tế tăng, đợc đảm bảo các nhu
cầu văn hóa, giáo dục, y tế ...
b.
ý
nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân,
gia đình và xã hội.
Cá nhân
- Việc làm
- Thu nhập ổn định
Gia đình
- Chức năng kinh tế
- Chức năng sinh sản
Xã hội
- Thu nhập quốc dân,
chất lợng cuộc sống,
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
9
Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
ý nghĩa
- Chăm sóc sức khỏe
- Tuổi thọ
- Nhu cầu vật chất tinh
thần
- Phát triển toàn diện
- Chăm sóc giáo dục
- Hạnh phúc gia dình
- Xây dựng gia đình
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
Tiết 3
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
10
Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
Bài 2: Hàng hóa - Tiền tệ - thị trờng
( tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nắm đợc khái niệm hàng hóa và hai thuộc tínhcủa hàng hóa.
- Nắm đợc nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lu thông tiền tệ.
- Nắm đợc khái niệm thị trờng, các chức năng của thị trờng.
2. Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực
tiễn có liên quan đến nội dung bài học.
3. Về thái độ
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hóa đối với mỗi cá nhân, gia đình và
x hội ta hiện nay.ã
- Tôn trọng quy luật của thị trờng và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng.
- Coi trọng việc sản xuất hàng hóa, nhng không sùngbais hàng hóa, không sùngbais tiền
tệ.
II. Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11.
- Câu hỏi tình huống GDCD lớp 11.
- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu........
- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học.
III. Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
- Lúa gạo, và vải đợc gọi là gì?
- Sản phẩm trở thành hàng hóa phải có các
điều kiện nào?
- Vậy hàng hóa là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung ý kiến HS
Lấy ví dụ:
- Phân biệt hàng hóa dạng vật thể và phi vật
thể.
1. Hàng hóa.
a. Ví dụ:
- Ngời nông dân sản xuất lúa gạo để tiêu dùng
còn lại trao dổi, bán lấy sản phẩm tiêu dùng
khác.
- Ngời thợ dệt sản xuất ra vải, một phần để tiêu
dùng, còn lại trao đổi, bán lấy sản phẩm tiêu
dùng khác
b. Định nghĩa hàng hóa:
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa
m n nhu cầu nào đó của con ngã ời thông qua
trao đổi, mua bán.
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
12
Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
GV chuyển ý:
- Hàng hóa là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại
trong nền kinh tế hàng hóa. Sản phẩm của lao
động chỉ mang hình thái hàng hóa khi nó là đối t-
ợng mua - bán trên thị trờng.
Câu hỏi;
Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của
sản phẩm có thể thỏa m n nhu cầu nào đó của ã
con ngời.
Ví dụ:
- Than đa, dầu mỏ.
+ Chất đốt
+ Nguyên liệu của ngành CN.
- Cá:
+ Mắm, nớc mắm.
+ Nguyên liệu cho ngành dợc.
+ Thức ăn
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
13
Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
- Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính tự
nhiên của nó quyết định và là nội dung vật chất
của cải, do đó nó là phạm trù vĩnh viễn. Ngời
sản xuất hàng hóa luôn tìm mọi cách làm cho
hàng hóa của mình có chất lợng cao, bền đẹp
và có nhiều công dụng và có thể bán đợc trên
thị trờng.
GV đặt tiếp câu hỏi:
- Giá trị của hàng hóa là gì?
- Bằng cách nào có thể xác định đợc giá trị
hàng hóa?
GV dẫn ví dụ:
* Ví dụ:
+ 1 m vải = 10 kg thóc
GV đặt câu hỏi gợi mở:
- Vải và thóc là 2 sản phẩm khác nhau, giá trị
- GV: Giới thiệu lợng giá trị hàng hóa đợc xác
định nh thế nào?
HS trả lời
GV nhận xét và kết luận
GV chuyển ý:
- Trên thị trờng ngời ta căn cứ vào đâu để trao
đổi các hàng hóa với nhau?
- Thế nào là thời gian lao động cá biệt?
- Thế nào là thời gian lao động x hội cần thiết?ã
HS tham khảo tài liệu
HS trả lời
GV lấy ví dụ minh họa:
+ Ngời A: Sản xuất vải 1m 2 giờ
+ Ngời B : Sản xuất vải 1m 3 giờ
+ Ngời C : sản xuất vải 1m 4 giờ
Gv đặt câu hỏi:
- Trong ví dụ trên, đâu là thời gain lao động cá
biệt, đâu là thời gian lao động x hội cần thiết?ã
GV kết luận chuyển ý:
Tóm lại lợng giá trị x hội của hàng hóa không ã
phải đợc tính bằng thời gian lao động cá biệt mà
tính bằng thời gian lao động x hội cần thiết để ã
sản xuất ra hàng hóa đó.Nó là căn cứ để ngời
ta trao đổi hàng hoá với nhau trên thị trờng
- Vậy giá trị hàng hoá đợc tạo nên từ những yếu
tố nào?
HS trả lời
GV nhận xét, bổ sung ý kiến
+ Lao động tạo ra giá trị của hàng hóa, hao phí
lao động đợc đo bằng thời gian, do vậy lợng giá
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Hiểu đợc khái niệm hàng hóa và hai thuộc tínhcủa hàng hóa.
- Nắm đợc nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lu thông tiền tệ.
- Nắm vững khái niệm thị trờng, các chức năng thị trờng.
2. Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực
tiễn có liên quan đến nội dung bài học.
3. Về thái độ
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hóa, thị trờng đối với mỗi cá nhân
gia đình và x hội ta hiện nay.ã
- Tôn trọng quy luật của thị trờng và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng.
- Coi trọng việc sản xuất hàng hóa, nhng không sùng bái hàng hóa, không sùng bái tiền tệ.
II. Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11.
- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu........
- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học.
III. Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi:
- Hàng hoá là gì?
- Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá? Cho ví dụ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thc
GV đặt vấn đề:
- Không phải khi trao đổi hàng hóa và sản xuất
hàng hóa xuất hiện thì tiền tệ cũng xuất hiện.
- Vậy tiền tệ ra đời nh thế nào?
GV: Phân tích: Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới
hàng hóa phân làm 2 cực:
+ Hàng hóa thông thờng
+ Vàng có vai trò tiền tệ
GV:
- Vậy bản chất của tiền tệ là gì?
GV kết luậnl, chuyển ý:
- Tiền tệ xuất hiện, thế giới hàng hàng đợc tách
ra làm đôi, làm xuất hiện một cân đối mới lần
đầu tiên trong lịch sử, đó là cân đối (H - T) trong
nền sản xuất hàng hóa, cân đối này có ý nghĩa
các hình thái giá trị từ thấp đến cao
+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Ví dụ 1.
1 con gà = 10kg thóc
+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Ví dụ 2.
1 con gà = 2 kg thóc
= 5 kg chè
= 2 cái rìu
= 0,2 gam vàng
+ Hình thái giá trị chung.
Ví dụ 3.
1 con gà =
10 kg thóc = 1m vải
5 kg chè =
2 cái rìu =
0,2 gam vàng =
+ Hình thái tiền tệ.
Ví dụ 4.
HS thảo luận
HS: Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày giải
thích ví dụ và phan tích nội dung.
HS: Cả lớp nhận xét kết quả nhóm 1.
GV: Nhận xét, bổ sung, dẫn ví dụ
+ Sản xuất 1m vải hao phí lao động là 10 giờ
(giá trị của nó 10 giờ).
+ Giá cả mỗi giờ lao động là 2 nghìn đồng.
+ Vậy giá của 1m vải là 20.000 đồng (2.000 x
10giờ = 20.000 đ)
Ví dụ:
- Ngời nông dân bán gà lấy tiền (H - T). Rồi
dùng tiền đó mua gạo(T - H)
b. Các chức năng tiền tệ
Nhóm 1: Thớc đo giá trị
- Tiền tệ thực hiện chức nang thớc đo giá trị khi
tiền tệ đợc dùng để đo lờng và biểu hiện giá trị
của hàng hóa đợc biểu hiện bằng lợng tiền nhất
định gọi là giá cả hàng hóa.
Nhóm 2: Phơng tiện lu thông.
* Ví dụ: H - T - H
H - T (bán)
T - H (mua)
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
19
Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
GV bổ sung ý kiến và kết luận
GV dẫn giải:
- Ngời ta sản xuất tiền giấy để dễ vận chuyển,
cất trữ, trao đổi gọn, nhẹ. Tuy nhiên tiền có giá
- Hàng hóa thiếu thì cất trữ tiền tệ
- Hàng hóa nhiều thì tiền tệ chuyển sang chức
năng lu thông
Nhóm 4: Phơng tiện thanh toán :
*) Ví dụ:
- Ngời mua hàng hóa trả tiền cho ngời bán
- Trả nợ tiền mua chịu hàng hóa
- Nộp thuế ...
Nhóm 5: Tiền tệ thế giới :
* Ví dụ:
- Đi học, đi thăm quan.
- Đi công tác
- Biểu diễn văn nghệ thể dục thể thao...
* Tiền phải là tiền vàng.
c. Quy luật lu thông tiền tệ :
P x Q
M =
V
Nh vậy : M tỉ lệ thuạn với P.Q.
Tỉ lệ nghịch với V
* Bài học thực tiễn:
- Hiểu đợc nội dung quản lí tiền tệ, công dân
không nên giữ tiền mặt mà nên tích cực gửi tiền
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
20
Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
- Khi nói đến quy luật lu thông tiền tệ thì tiền
vàng llà tiền có đầy đủ giá trị, nên nếu số lợng
tiền vàng nhiều hơn mức cần thiết cho lu thông
hàng hóa thì tiền vàng sẽ rời khỏi lu thông đi
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
21
Ngµy so¹n:...../...../2007 Ngµy d¹y:..../..../2007
TiÕt 5
Bµi 2: Hµng hãa - TiÒn tÖ - thÞ trêng
( tiÕt 3)
I. Môc tiªu
1. VÒ kiÕn thøc
Gi¸o GDCD 11 Trêng THPT D©n LËp Diªm §iÒn
22
Ngày soạn:...../...../2007 Ngày dạy:..../..../2007
- Hiểu đợc khái niệm hàng hóa và hai thuộc tínhcủa hàng hóa.
- Nắm đợc nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lu thông tiền tệ.
- Nắm vững khái niệm thị trờng, các chức năng thị trờng.
- Thấy đợc vai trò của sản xuất hàng hóa và thị trờng đối với sự phát triển kinh tế - x ã
hội ở nớc ta hiện nay.
2. Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực
tiễn có liên quan đến nội dung bài học.
3. Về thái độ
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hóa, thị trờng đối với mỗi cá nhân
gia đình và x hội ta hiện nay.ã
- Tôn trọng quy luật của thị trờng và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng.
II. Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11.
- Sơ đồ, bảng biểu...
III. Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
+ Thị trờng đầu ra
Ví dụ: hàng hóa, dịch vụ...
HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
GV bổ sung:
- Hoạt động này mục đích nhằm để khai thác
các quan hệ mua bán và kí kết các hợp đồng
kinh tế.
Nhóm 1:
* Thị trờng xuất hiện và phát triển cùng với sự ra
đời và phát triển của sản xuất và lu htoong hàng
hóa.
* Nơi diễn ra việc trao đổi mua bán hàng hóa,
gắn với không gian, thời gian nhất định nh: Chợ,
tụ điểm mua bán, cửa hàng.
Nhóm 2:
* Thị trờng ở dạng giản đơn (hữu hình)
- Thị trờng t liệu sản xuất
- Thị trờng t liệu sinh hoạt
- Thị trờng dịch vụ
- Thị trờng vốn, tiền tệ
- Thị trờng chứng khoán
* Thị trờng ở dạng hiện đại (vô hình)
- Thị trờng môi giới trung gian
- Thị trờng nhà đất
- Thị trờng chất xám
Nhóm3: Trong nền kinh tế thị trờng hện đại việc
trao đổi diễn ra thông qua:
- Hình thức môi giới
- Hình thức trung gian
- Hình thức quảng cáo tiếp thị
ờng?
- Lấy ví dụ minh họa?
HS tham khảo tài liệu, phát biểu ý kiến
GV nhận xét và diễn giải:
- Thị trờng là nơi thừa nhận về chủng loại, hình
thức, mẫu m , sản lã ợng, chất lợng hàng hóa.
- Khi ngời sản xuất mang hàng hóa ra thị trờng,
những hàng hóa nào thích hợp với nhu cầu, thị
hiếu của x hội thì bán đã ợc. Điều đó cũng có
nghĩa là chi phí lao động để sản xuất ra hàng
hóa đó đợc x hội chấp nhận, giá trị của hàng ã
hóa đợc thực hiện.
GV gợi mở thêm:
- Hàng hóa bán nếu không bán đợc sẽ ảnh h-
ởng nh thế nào đến ngời sản xuất hàng hóa và
quá trình sản xuất của x hội?ã
GV đặt vấn đề.
- Đây là chức năng thứ hai của thị trờng thông
- Thị trờng là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó
các chủ thể kinh tế tác dộng qua lại lẫn nhau để
xây dựng giá cả và sản lợng hàng hóa dịch vụ.
b. Các chức năng của thị trờng:
* Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử
dụng và giá trị của hàng hóa.
* Chức năng thông tin
Giáo GDCD 11 Trờng THPT Dân Lập Diêm Điền
25