Giáo án Vật lý 7 - Pdf 40

Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
Phân phối chơng trình Vật lí 7
Tiết Bài Tên bài
1 1 Nhận biết ánh sáng. Nguồn sáng vật sáng
2 2 Sự truyền ánh sáng
3 3
ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
4 4 Định luật phản xạ ánh sáng
5 5
ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
6 6 Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
7 7 Gơng cầu lồi
8 8 Gơng cầu lõm
9 9 Tổng kết chơng I: Quang học
10
Kiểm tra 1 tiết
11 10 Nguồn âm
12 11 Độ cao của âm
13 12 Độ to của âm
14 13 Môi trờng truyền âm
15 14 Phản xạ âm. Tiếng vang
16 15 Chống ô nhiễm tiếng ồn
17 16 Tổng kết chơng II: Âm học
18
Kiểm tra học kì I
19 17 Sự nhiễm điện do cọ xát
20 18 Hai loại điện tích
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
21 19 Dòng điện. Nguồn điện
22 20 Chất dẫn điện và chất cách điện. Dòng điện trong kim loại

- Một hộp kín trong đó có gián sẵn giấy trắng
- Một bóng đèn gắn bên trong hộp
- Pin, dây nối , công tắc.
III) Hoạt động dạy học:
1. ổ n định lớp : kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra sự chuẩn bị đầu năm
Giới thiệu chơng 1
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: tổ chức tình huống
học tập ( 2)
- Gọi hai học sinh đứng dậy đọc
mẫu đối thoại tình huống ở đầu
bài .
- Giáo viên dùng đèn pin bật , tắt
cho học sinh thấy sau đó đặt
ngang đèn bật đèn và đặt câu hỏi
nh SGK.
? khi nào ta nhận biết ánh sáng .
Hoạt động 2: tổ chức HS tìm câu
trả lời cho câu hỏi đặt ra .
- Yêu cầu HS đọc SGK phần
quan sát và thí nghiệm :
cho HS nhớ lại kinh nghiệm
trong 4 trờng hợp nêu ra .
GV gợi ý để HS tìm ra những
điểm giống nhau , khác nhau ở 4
trờng hợp
- Yêu cầu HS thảo luận chung cả
lớp để rút ra kết luận .

- Yêu cầu học sinh thảo luận để
trả lời câu C2.
- Gọi học sinh lên điền từ thích
hợp để rút ra kết luận .
Hoạt động 4: phân biệt nguồn
sáng và vật sáng :
- Yêu cầu HS trả lời câu C3 SGK
GV thông báo hai từ mới : nguồn
sáng và vật sáng.
- Yêu cầu HS tìm từ thích hợp
điên vào phần kết luận .
Hoạt động 5: Vận dụng
Hớng dẫn HS trả lờicác câu C4,
C5 ở SGK.
- học sinh đọc SGK .
HS theo dõi .
- HS tiến hành TN theo
nhóm .
- Học sinh thảo luận và
trả lời câu C2.
- Học sinh điền từ và cả
lớp nhận xét .
- HS đọc và trả lời câu
hỏi C3 .
- HS thảo luận và tìm từ
.
Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó truyền vào
mắt ta .
III. Nguồn sáng và vật sáng .

1)ổn định lớp :
2)Bài cũ : ? khi nào mắt ta nhận biết ánh sáng ? khi nào nhìn thấy một vật / cho ví dụ .
? Bài tập 1.1 ; 1.2 ; 1.3 . SBT .
3)Bài mới :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống
GV nêu tình huống ở SGK để
HS thắc mắc và suy nghĩ giải
đáp .
Hoạt động 2: nghiên cứu qui
luật về dờng truyền ánh sáng:
GV giới thiệu thí nghiệm
hình 2.1 ở SGK và hớng dẫn
HS làm thí nghiệm:
- Hãy dự đoán ánh sáng
truyền theo đờng nào?
- Cho HS lần lợt dùng ống
cong và ống thẳng để quan sát
? dùng ống cong hay thẳng thì
nhìn thấy ánh sáng đèn pin.
? Kết quả đó chứng tỏ điều gì?
GV thống nhất ý kiến
GV giới thiệu thêm cho HS thí
nghiệm 2 để có thể làm ở nhà.
- Yêu cầu HS đọc SGK phần đ
l truyền thẳng ánh sáng.
GV giới thiệu thêm về đ l.
Hoạt đông3: Thông báo từ
ngữ mới:

- Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu 3
Gọi đại diện lên trình bàýy
kiến
GV thống nhất ý kiến và chốt
lại ở bảng
Hoạt động4: Vận dụng:
- Yêu cầu HS trả lời câu 4
- Yêu cầu và hớng dẫn HS làm
câu 5
- HS đọc SGK và theo
dõi quan sát
- HS theo dõi
- HS đọc SGK
- HS trả lời theo nhóm
- HS lên trả lời
- HS thống nhất và ghi
vở
- HS trả lời cá nhân
- HS thực hiện theo
nhóm
. Biểu diễn tia sáng
Biểu diễn đừơng truyền của
ánh sáng bằng một đờng thẳng
có mũi tên chỉ hớng gọi là tia
sáng.
. Ba loại chùm sáng
a)Chùm sngs song song gồm
các tia sáng không giao nhau
trên đờng tuyến của chúng

III) hoạt động dạy học:
1) ổ n định lớp
2) Bài cũ : ? Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ? Đờng truyền ánh sáng đợc biểu
diễn nh thế nào?
? Làm bài tập 2.1, 2.2 SBT.
3) Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Tạo tình huống
học tập.
GV giới thiệu phần mở đầu SGK.
Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm bóng tối, bóng nữa tối:
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1,
thí nghiệm1.
- GV giới thiệu dụng cụ , cách
tiến hành thí nghiệm và mục đích
cần đạt .
- Tiến hành TN cho HS quan sát -
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
trả lời câu 1.
? Giải thích tại sao các vùng đó
lại tối hoặc sáng.
- GV chốt lại phần giải thích rồi
yêu cầu HS tìm từ điền vào chổ
trống ở phần nhận xét
Thí nghiệm 2:
- Yêu cầu HS đọc SGK để nắm
thí nghiệm 2.
- Gv giới thiệu dụng cụ và biểu
diễn TN để HS quan sát , đồng

2, Thí nghiệm 2:
Trên màn chắn đặt phía sau
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
một phần nguồn sáng .
- Yêu cầu HS tìm từ điền vào
nhận xét
- GV chốt lại 2 khái niệm bóng
tối và nữa bóng tối .
? Hãy so sánh 2 khái niệm này .
Hoạt động 3: Hình thành khái
niệm nhật thực nguyệt thực .
- GV đa ra mô hình mặt trời , trái
đất và mặt trăng và giới thiệu nh
ở SGK.
- Cho HS đọc thông báo ở mục 2
? Khi nào xuất hiện nhật thực
toàn phần, một phần.
GV chốt lại và ghi bảng
- GV treo tranh hình 3.3
? trả lời câu 3.
- GV giảng phần nguyệt thực
giống nh nhật thực.
Hoạt động 4: Vận dụng:
- Yêu cầu HS làm câu 5, câu 6.
- HS điền từ.
- HS so sánh.
- HS quan sát mô hình
và theo dõi.
- Đọc SGK mục 2.

Ngày dạy:30/9/2005

Tiết 4:
Định luật phản xạ ánh sáng.
I) Mục tiêu:
- Biết tiến hành thí nghiệm để thí nghiệm đờng truyền của tia phản xạ trên gơng
phẳng.
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mổi thí
nghiệm.
- Phát biểu định phản xạ ánh sáng.
- Biết ứng dụng định luật để thay đổi hớng đi của ánh sáng theo ý muốn.
II) Chuẩn bị:
Mổi nhóm: - Một gơng phẳng có giá đỡ.
- Một đèn pin có màn chắn.
- Thớc đo góc ( mỏng ); Tờ giấy kẻ các tia SI, IN, ir.
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp học:
2) Bài cũ:
? Thế nào là bóng tối, bóng nữa tối?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập:
- GV làm thí nghiệm nh ở
SGK và đặt vấn phải đặt đèn
pin nh thế nào để thu đợc tia
sáng hắt lại trên gơng chiếu
vào điểm A trên bảng.

vật tạo bởi gơng đó
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
- Cho HS làm thí nghiệm nh
hình 4.2 và quan sát xem
ánh sáng sau khi gặp gơng
sẽ truyền theo nhiều hớng
hay một hớng xác định.
- GV chốt lại và rút ra hiện
tợng ánh sáng: giới thiệu tia
tới SI, tia phản xạ ir.
Hoạt động 4: Tìm quy luật
về sự đổi hớng của tia sáng
khi gặp gơng phẳng:
- Giới thiệu thí nghiệm ở
hình 4.2 SGK: Yêu cầu HS
đọc SGK và GV hớng đẫn
HS thực hiện câu2.
* GV giới thiệu thêm một
lần nữa tia tới SI, tia phản xạ
ir, pháp tuyến IN.
1) Xác định mặt phẳng
chứa tia phản xạ:
- GV chỉ cho HS mặt phẳng
chứa tia tới và pháp tuyến.
- Cho HS tiến hành thí
nghiệm để xác tia iR
- Yêu cầu HS dựa vào kết
quả tìm từ điền vào kết luận.
2) Tìm gơng phẳng của tia

1) Tia phản xạ nằm trong
mặt phẳng nào?
Tia phản xạ nằm trong cùng
mặt phẳng chứa tia tới và
pháp tuyến của gơng tại điểm
tới.
2) Ph ơng của tia phản xạ
quan hệ thế nào với ph ơng
của tia tới
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
Hoạt động 6: GV thông báo
và vẽ bảng quy ớc về cách
vẽ gơng và tia sáng trên
giấy.
- Yêu cầu HS làm câu3.
Hoạt động 7: Vận dụng.
- Yêu cầu HS làm câu 4 ở
SGK
- HS theo dõi phát biểu định
luật.
- HS theo dõi.
- HS trả lời câu3
- HS làm bài.
Góc phản xạ luôn bằng góc
tới. i=i
3) Định luật phản xạ ánh
sáng:
Kết luận 1 và 2.
4) Biểu diễn g ơng phẳng và

3)Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
- Cho 1,2 HS đọc chuyện kể
của bé Lan và đặt câu hỏi nh
thắc mắc của bé Lan.
- Cho một vài HS sơ bộ nêu ý
kiến.
GV đặt vấn đề: Cái bóng
lộn ngợc mà bé Lan nhìn thấy
là ảnh cái tháp qua mặt hồ
phẳng lặng.
Vậy ảnh có những tính chất
gì?
Hoạt động 2: GV hớng dẫn
HS làm thí nghiệm để quan
sát ảnh của một chiếc đèn
pin trong gơng phẳng.
* GV hớng dẫn và cho HS bố
trí thí nghiệm nh hình 5.2.
- Cho HS thực hiện câu C1 và
rút ra kết luận.
* Yêu cầu HS đọc SGK mục 2.
- GV hớng dẫn HS bố trí thí
nghiệm ở hình 5.3
- Cho HS dự đoán kích thớc
của ảnh và vật?
- Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm kiểm tra dự đoán.

- Bố trí thí nghiệm nh hình 5.3
xác định vị trí điểm A trên vặt
( hình A) và tìm ảnh A của A
trên ảnh rồi đánh dấu.
- Yêu cầu HS tìm từ diền vào
kết luận.
- GV chốt lại 3 tính chất của
tạo bởi gơng, dùng một điểm
sáng S và hớng dẫn sử dụng 3
tính chất để xác định ảnh S
Hoạt động 3: Giải thích sự tạo
thành ảnh của vật bởi gơng
phẳng.
- Yêu cầu HS thực hiện câu C4.
+ GV gợi ý cách xác định S ở
câu a (3 nhóm 1,2,3 thực hiện).
+ Yêu cầu 3 nhóm 4,5,6 thực
hiện câu b.
Gọi đại diện nhóm trình bày
cách làm.
- Sau khi hoàn thành hình vẽ
GV lu ý HS cách đặt mắt để
nhìn thấy S.
? Vì sao ta nhìn thấy S.
? Vì sao không hứng đợc S.
- Yêu cầu HS tìm từ điền vào
kết luận.
GV giới thiệu:
Hoạt động 4: Vận dụng:
- GV dặt các câu hỏi hớng dãn

S
Ta nhìn thấy ảnh ảo S vì
các tia phản xạ lọt vào mắt
có đờng kéo dài đi qua ảnh
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Hớng dẫn HS trả lời câu C5,
câu C6 ( nếu hết thời gian thì
cho học sinh về nhà làm).
- HS trả câu hỏi của GV ,
đọc phần ghi nhớ.
- HS trả lời câu C5, câu C6.
S
. ảnh của một vật là tập
hợp ảnh của tất cả các
điểm trên vật.
III) Vận dụng:
4) Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ.
- Đọc thêm phần: Có thể em cha biết.
- Làm các bài tập: 5.1 đến 5.4 SBT vào vở BT.
- Đọc trớc bài thực hành.
Chuẩn bị sẳn mẫu báo cáo nh ở SGK.

Ngày dạy:14/10/2005
Tiết 6: Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của vật tạo
bởi gơng phẳng.
I) Mục tiêu:
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trớc gơng phẳng.

của gơng phẳng.
Hoạt động 3: Tiến hành thí
nghiệm với 2 nội dung
trên:
- Yêu cầu HS đọc thông tin
ở câu 1.
- GV hớng dẫn HS làm thí
nghiệm 1.
+ Đặt gơng phẳng trên bàn.
+ Đặt bút chì làm sao thu đ-
ợc ảnh của vật nh ở câu 1.
GV theo dõi HS đặt và có
thể gợi ý thêm.
- Yêu cầu HS vẽ lại ảnh qua
2 trờng hợp đó.
- GV hớng dẫn HS cách đặt
- Nhóm trởng nhận dụng cụ.
HS sắp xếp dụng cụ gọn
gàng.
- HS theo dõi.
- Từng thành nhận nhiệm vụ.
- HS lắng nghe, theo dõi.
- HS đọc thông tin.
- HS quan sát và thực hành.
- HS đặt gơng, quan sát và
đánh dấu.
Bài 6: Thực hành
Nội dung thực hành
1) Xác định ảnh của một vật
qua g ơng phẳng:

- HS làm câu 4.
-Các nhóm hoàn thành mẫu
báo cáo và nộp cho GV
-HS thu dọn dụng cụ
của g ơng phẳng:
4) Dặn dò:
- Tập và làm theo cách vẽ ảnh qua gơng phẳng.
- Làm lại bài tập 5.2 SBT.
- Đọc trớc bài gơng cầu lồi .
Ngày dạy:27/10/2005
Tiết 7: Gơng cầu lồi
I) Mục tiêu:
- Nêu đợc những tính chất của ảnh một tạo bởi gơng cầu lồi.
- Nhận biết đợc vùng nuhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn của gơng phẳng có cùng
kích thớc.
- Giải thích đợc ứng dụng của gơng cầu lồi.
II) Chuẩn bị:
*Mỗi nhóm: 1 gơng cầu lồi
1 gơng phẳng tròn
1 cây nến
1 bao diêm, 1 pin
III) Hoạt động dạy học:
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: ? Nhắc lại các tính chất của ảnh một vật tạo bởi gơng phẳng.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống

ảnh.
Hoạt động 4: Xác định
vùng nhìn thấy của gơng cầu
lồi so với gơng phẳng.
HS quan sát sơ bộ đa ra
nhận xét
- HS làm việc theo nhóm.
Bố trí thí nghiệm, quan sát
và sơ bộ nhận xét
- HS tiến hành thí nghiệm
kiểm tra và kết luận.
- HS quan sát, nhận xét sơ
bộ.
- HS tiến hành theo nhóm.
- HS rút ra kết luận.
- HS theo dõi.
- Bố trí thí nghiệm làm việc
Tiết 7: Gơng cầu lồi
I) ả nh của một vật tạo bởi
g ơng cầu lồi:
ảnh của một vật tạo bởi g-
ơng cầu lồi có các tính chất
sau:
1) ảnh ảo không hứng đợc
trên màn chắn.
2)ảnh nhỏ hơn vật.
II) Vùng nhìn thấy của g -
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
- GV nêu vấn đề xác định

- Làm bài tập 7.1 đến 7.4 SBT.
- Đọc bài gơng cầu lõm.
Ngày dạy:28/10/2005
Tiết 8 Gơng cầu lõm
I- Mục tiêu:
- Nhận biết đợc ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm.
- Nêu đợc những tính chất của ảnh tạo bởi gơng cầu lõm.
- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lõm.
II- Chuẩn bị:
*Mỗi nhóm: - Gơng cầu lõm
- Gơng phẳng tròn.
- Viên phấn, pin
- 1 đèn pin tạo chùm tia song song, phân kì.
III-Hoạt động dạy học:
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: ? Hãy nêu những kết luận về ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm?
So sánh với ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề:
GVđặt vấn đề: Chúng ta đã
học những loại gơng nào?
đặc điểm về mặt phản xạ của
các gơng này?
GV phát gơng cầu lõm cho
các nhóm và yêu cầu HS
nhận xét đặc điểm về mặt
phản xạ của gơng này.

- HS thảo luận và đại diện
nhóm trả lời.
- Làm theo nhóm: phát biểu.
- HS so sánh.
- HS thảo luận, tìm từ điền
Tiết 8: Gơng cầu lõm.
I) ảnh của vật tạo
bởi gơng cầu lõm.
Đặt một vật gần sát gơng cầu
lõm, nhìn thấy một ảnh ảo
không hứng đợc trên màn
chắn và lớn hơn vật.
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006
nhóm tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống.
- Tổ chức lớp thảo luận và
thống nhất.
Hoạt động 4: Ngiên cứu sự
phản xạ của một số chùm
sáng tới trên gơng cầu lõm.
1) Đối với chùm song song:
- GV cho HS bố trí thí
nghiệm và tiến hành thí
nghiệm nh ở hình 8.2 SGK.
Chú ý: Hớng dẫn HS làm ra
chùm song song bằng đèn.
Hớng dẫn cách thực hiện
trên bảng trắng ở dụng cụ.
- Yêu cầu HS nhận xét đặc

tại một điểm trớc gơng.
2) Đối với chùm tia phân kì
Một nguồn sáng nh S đặt trớc
gơng cầu lõm ở một vị trí
thích hợp có thể cho một
chùm tia phản xạ song song.
4) Củng cố, dặn dò:
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời các ý chính trong bài.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ.
- Đọc thêm phần có thể em cha biết.
- Làm bài tập: 8.1 đến 8.3 SBT.
- Xem lại kiến thức đã học để tổng kết chơng.
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006

Ngày dạy: 04/11/2005

Tiết 9:
Tổng kết chơng I: Quang học.
I- Mục tiêu:
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong chơng.
- Luyện tâp thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gơng phẳng và ảnh tạo bởi gơng phẳng.
II- Chuẩn bị:
- HS chuẩn bị đề cơng tổng kết.
- Vẽ sẵn ô chữ ở hình 9.3 SGK.
III- Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: Kết hợp trong ôn tập
3) Bài mới:

Các HS khác nhận xét.
- HS làm việc cá nhân trả lời câu1, câu2,
câu3.
- HS nhận xét thảo luận.
- Vẽ vào vở.
- HS trả lời theo nội dung của từng hàng ô.
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS tìm từ và trả lời.
4) Dặn dò:
- HS học bài theo hớng dẫn để tiết sau kiểm tra.

Tiết 10:
Kiểm tra 1 tiết.
(
Lu ở sổ chấm chữa
)
Ngày kiểm tra:11/11/2005
Ngày trả bài:18/11/2005

Ngày dạy:
Tiết 11
: Nguồn âm
I- Mục tiêu:
- Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm.
- Nhận biết đợc một số nguồn âm thờng gặp trong thực tế.
II- Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
- 1 sợi cao su mảnh
- 1 thìa và một cốc thuỷ tinh ( thành mỏng )
- 1 âm thoa và một búa cao su

nghiệm 2 theo nhóm 6 em.
- HS trả lời câu C4.
- GV tổ chức HS thảo luận
theo từng thí nghiệm và tra
lời theo từng đại diện nhóm.
- GV giới thiệu dao động
nh ở SGK.
- Tổ chức HS làm tiếp thí
nghiệm 3 và tra lời câu C5.
- Cho HS thảo luận cả lớp để
rút ra kết luận bằng cách
chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống.
- Hãy lắng nghe và suy nghĩ.
- Cả lớp im lặng nghe, trả
lời.
- Trả lời.
- Kể các nguồn âm.
- HS thực hiện thí nghiệm 1.

- HS mô tả điều nhìn thấy và
nghe.
- HS làm thí nghiệm theo
nhóm và trả lời câu C4 .
- Đại diện nhóm trả lời và
lớp bổ sung.
- HS theo dõi, ghi vở.
- HS làm thí nghiệm 3 và trả
lời câu C5.
- HS tìm từ điền vào kết

HS thảo luận các câu C6,
câu C7, câu C8.

4) Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi.
- Làm bài tập ở SBT.
- Đọc phần có thể em cha biết
- Nghiên cứu trớc bài 11.
Ngày dạy:
Tiết 12
: Độ cao của âm
I) Mục tiêu:
- Nêu đợc mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm.
- Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi so
sánh 2 âm.
II) Chuẩn bị:
Cả lớp: - 1 gia thí nghiệm
- Con lắc đơn chiều dài 20 cm và 40 cm
- Đĩa quay đục lỗ có gắn động cơ.
- Nguồn điện 3 đến 6V.
Mỗi nhóm: Thớc thép đàn hồi, hộp cộng hớng.
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm của nguồn âm? Làm bài tập 10.2 SBT.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình
Tiết 12: Độ cao của âm
Thực hiện:
Giáo án Vật Lí 7 Năm học 2005-2006

mối quan hệ giữa tần số
dao động và đọ cao của
âm:
- GV giới thiệu dụng cụ,
cách tiến hành thí nghiệm 2.
- Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm 2 theo nhóm.
- Yêu càu HS chọn từ điền
vào câu 3.
- GV làm thí nghiệm 3 và gọi
HS lên giúp.
- Yêu cầu lớp theo dõi, tìm từ
điền vào câu 4.
- 2 bạn hát.
- Lớp nhận xét.
- HS theo dõi.
- HS tham gia làm thí
nghiệm tập thêt bằng cách
theo dõi thời gian và đếm
số dao động.
- HS lên điền kết quả.
- HS theo dõi, ghi vở.
- HS thảo luận tìm từ điền,
đại diện nhóm trả lời.
- HS ghi nhận xét.
- HS theo dõi.
- HS tiến hành theo nhóm.
- HS thảo luận, điền từ.
- HS cung làm thí nghiệm.
- Cả lớ theo dõi tìm từ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status