Nghiên cứu Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển Cơ sở hạ tầng Giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai - Pdf 40

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN XUÂN QUYẾT

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

0


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vii


Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu của đề tài

3

1.3

Phạm vi nghiên cứu

3

1.4

Những đóng góp mới của đề tài

4

1.5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5

PHẦN 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VẦ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA


Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

2.2

Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn

2.2.1

25
29

Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về tăng cường sự tham gia của
cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

iii

29


2.2.2

Kinh nghiệm một số địa phương ở Việt Nam về tăng cường sự tham gia
của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

33

2.3


Đặc điểm tự nhiên tỉnh Đồng Nai

44

3.1.2

Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai

45

3.2

Thời gian nghiên cứu

46

3.3

Đối tượng và pham vi nghiên cứu

46

3.3.1

Đối tượng nghiên cứu

46

3.3.2


Chọn điểm và cộng đồng nghiên cứu

51

3.5.4

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin nghiên cứu

55

3.5.5

Phương pháp phân tích

57

3.5.6

Tiêu chí và hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

60

PHẦN 4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA
CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI
4.1

65


Thực trạng tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn tỉnh Đồng Nai

4.2.1

72

Nhận diện các mô hình tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn ở Đồng Nai

4.2.2

Tham gia của cộng đồng trong xác định nhu cầu quy hoạch cơ sở hạ tầng
giao thông nông thôn

4.2.3

74

Tham gia của cộng đồng trong lập dự toán và chính sách tham gia phát
triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

4.2.4

96

Tham gia của cộng đồng trong giám sát và nghiệm thu cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn

4.2.7


Quan điểm và căn cứ đề xuất giải pháp tăng cường tham gia của cộng
đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

4.4.2

110

Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai

4.4.1

107

Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến sự tham gia của cộng đồng trong
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

4.4

107

Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến sự tham gia của cộng đồng
trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

4.3.2

80

Tham gia của cộng đồng trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng


147

5.2

Kiến nghị

149

Danh mục các công trình đã công bố

151

Tài liệu tham khảo

152

Phụ lục

159

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Tiếng Việt

ADB


GDP

Tổng thu nhập quốc nội (Gross Domestic Production)

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GTNT

Giao thông nông thôn

GTVT

Giao thông vận tải

HDI

Chỉ số phát triển con người (Human Development Indication)

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KT-XH


WB

Ngân hàng thế giới (World Bank)

WTO

Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organzation)

XDCB

Xây dựng cơ bản

XHH

Xã hội hoá

vii


DANH MỤC BẢNG
STT
3.1

Tên bảng

Trang
54

Phân bố mẫu điều tra


4.4

Mức độ cộng đồng tham gia Xác định nhu cầu qui hoạch phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông nông thôn

4.5

76

Kết quả cộng đồng tham gia lập dự toán và chính sách tham gia phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

4.6

78

Đánh giá sự tham gia của cộng đồng trong lập dự toán và chính sách
tham gia phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

4.7

75

79

Cộng đồng đóng góp nguồn lực cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn Đồng Nai từ 2012-2015

81


4.13

Phân tích kết quả cộng đồng góp đất theo loại cơ sở hạ tầng

90

4.14

Mức độ tham gia đóng góp nguồn lực theo đối tượng tham gia và loại
hình đóng góp

4.15

93

Kết quả tham gia của cộng đồng trong giám sát và nghiệm thu cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn

4.16

98

Tham gia của cộng đồng trong thụ hưởng và đánh giá hiệu quả cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn

4.17

103


Bảng hệ số kiểm định hồi quy các yếu tố tác động đến sự tham gia của
cộng đồng trong đóng góp lao động (Y2)

112

4.22

Mức độ ảnh hưởng của nguồn tài lực đến sự tham gia của cộng đồng

115

4.23

Hạn chế, nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng
đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai

4.24

121

Ma trận giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

ix

123


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

3.1

Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai

44

3.2

Khung phân tích sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn

48

4.1

Phân cấp quản lý cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Đồng Nai

71

4.2

Qui trình tổng quát quá trình tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn

134

x


DANH MỤC HÌNH


Mức độ tham gia đóng góp vật liệu theo loại cơ sở hạ tầng

95

4.6

Mức độ tham gia đóng góp đất theo loại cơ sở hạ tầng

95

4.7

Tham gia của cộng đồng trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông nông thôn

4.8

97

Mức độ tham gia của cộng đồng trong giám sát, nghiệm thu cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn

4.9

100

Tham gia của cộng đồng trong quản lý và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn


Chuyện quản lý và bảo dưỡng công trình

102

4.3

Chuyện dân chủ trong quá trình tham gia

105

xii


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tên tác giả: Nguyễn Xuân Quyết
Tên luận án: Nghiên cứu Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển Cơ sở hạ tầng Giao
thông nông thôn tỉnh Đồng Nai
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 62.31.01.05

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Mục tiêu: i) Hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về sự tham
gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT; ii) Đánh giá thực trạng và các yếu tố
ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai;
iii) Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: (i) Đối tượng nghiên cứu là sự tham gia của
cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai (Cộng đồng người dân, doanh
nghiệp, đoàn thể và chính quyền); (ii) Thời gian nghiên cứu từ 2010-2015, trên 4 huyện

Tham gia của cộng đồng trong các hoạt động, các loại CSHT, các địa bàn là khác
nhau. Trong xác định nhu cầu phát triển CSHT thì 94,7% cộng đồng người dân cho rằng
đây là trách nhiệm của chính quyền. Trong xây dựng chính sách và kế hoạch thì 68%
cộng đồng tham gia chủ yếu với đường liên xóm và ngõ hẻm vì loại này gắn với nhu
cầu sử dụng của cộng đồng. Trong thi công xây dựng và kiểm tra, giám sát thì tham gia
của cộng đồng chưa cao, chỉ có 58,2% cộng đồng tham gia xây dựng và 34,7% cộng
đồng tham gia giám sát. Quản lý sử dụng và bảo trì bảo dưỡng, thụ hưởng chưa được
quan tâm nên chỉ 22,1% số cộng đồng được mời tham gia, số còn lại không hiểu ai quản
lý CSHT GTNT. Tham gia của cộng đồng trong đánh giá không đồng đều, loại CSHT
GTNT nào cộng đồng hưởng lợi nhiều hoặc góp nguồn lực nhiều thì cộng đồng quan
tâm đánh giá nhiều hơn. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng động bao gồm
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, các chính sách, tổ chức tham gia, nguồn lực con
người và khả năng kinh tế của các loại cộng đồng...
Tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong
phát triển CSHT GTNT Đồng Nai là: i) Bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách cho sự
tham gia của cộng đồng; ii) Xây dựng mô hình tham gia phù hợp với các loại cộng đồng
và các vùng; iii) Đổi mới công tác quản lý và kế hoạch tham gia của cộng đồng; iv) Đa
dạng hoá nội dung, hình thức và cơ chế tham gia; v) Lồng ghép sự tham gia của cộng
đồng cho phát triển CSHT GTNT với các chương trình phát triển kinh tế-xã hội của các
địa phương; vi) Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn, tuyên truyền và vận động tham gia của
cộng đồng.
- Kết luận nghiên cứu: Đề tài đã bổ sung thêm các kết quả vào tập hợp các nghiên
cứu về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT; Góp phần làm rõ và
bổ sung lí luận, thực tiễn và các giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong
phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai.

xiv


THESIS ABSTRACT

- Main results:
Until 2013 in Dong nai there are 1.374km inter - communal roads, 1.592km inter village roads, 2.250km inter - hamlet roads, 2.182km alley roads and 1.106km field roads.
Rate of concrete or asphalt roads of each above type correlatively are: 69%, 53%, 51%,
50% and 34%. Because that, promoting community’s participation for developing
infrastructure of rural traffic in Dong nai is urgent.
Dong nai has issued policies promoting community participation via Resolution

xv


77/2006/NQ-People Councils, Decision 16/2007/QD-People Committee, but in generally
the literatures are not specific, laking flexibility and not suit to the conditions of each local
and community so not yet exploit potential of the community, special in exploit physical
contribution. In the period 2010-2011, the People Community contributed 38.8 billion
VND, accounted for only 3% of investment for rural traffic infrastructure or 1% of
investment for traffic infrastructure in general. In 2014, People Communities contributed
only 1, 6 billions VND, accounted for 0.2% of investment for rural traffic infrastructure,
Business Community contributed 120.0 billion VND, accounted for 15% of investment
for rural traffic infrastructure.
Participation of the community in activities, in infrastructural types and areas is
different. In identifying demands of infrastructural development, 94.7% of the people
community thinks that this stage is authority’s responsibility. In preparing policy and plan,
68% of community participate but mainly in inter - hamlet and alley roads because that
this type of roads concerning to community using. In building, inspecting and
monitoring, community’s participation is not high, only 58.2% of community
participates in building and 34.7% of one participates in monitoring. The managing use,
maintenance and enjoyment have not been interested so that only 22.1% of the
community is invited to participate; the rest did not know who manage infrastructure of
rural traffic. Community’s participation in evaluation is not also uniform; community is
interested more with infrastructures using or contributing by community more. Factors

cho “Dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” không thể tách
rời việc thúc đẩy phát triển KT-XH và cơ sở hạ tầng (CSHT), nhằm nâng cao
phúc lợi cho người dân. Vì vậy, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (khóa X) đã ra Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/08/2008 về “nông
nghiệp, nông dân và nông thôn” (BCH Trung ương Đảng, 2008) và Thủ tướng
Chính phủ đã ra Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010, Phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020. Tổng kết hai năm thí điểm thực hiện Nghị quyết 26 cho thấy phát triển
nông thôn đã đạt được một số thành tựu bước đầu nhưng nhìn chung đại bộ phận
khu vực nông thôn vẫn nằm trong tình trạng kém phát triển (Thủ tướng Chính
phủ, 2010). Một trong những nguyên nhân là hệ thống CSHT nông thôn, đặc biệt
là CSHT giao thông nông thôn (GTNT) yếu kém (BCH Trung ương Đảng, 2012).
Theo con số thống kê giai đoạn 2004-2010 đầu tư vào CSHT GTNT của Việt
Nam chiếm khoảng gần 1% GDP và tỷ lệ nghèo đói giảm từ 18% xuống 9,5% và cứ
đầu tư cho GTNT 1% GDP thì tỷ lệ nghèo hàng năm giảm được 1,5%/năm (Bộ
Giao thông vận tải, 2011). Phát triển CSHT GTNT góp phần tích cực cho tăng
trưởng kinh tế và giảm nghèo nhằm đạt được hiệu quả xã hội tốt hơn. Việc khai
thông các tuyến đường nối đến các vùng xa xôi hẻo lánh, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số đã giúp cho người nghèo có cơ hội được hưởng lợi nhiều hơn từ sự tăng
trưởng kinh tế.

1


Tính đến năm 2011 cả nước có khoảng 272.861 km đường GTNT (gồm
đường huyện, đường xã, đường thôn xóm, chưa tính đường ra đồng ruộng) và
chiếm 82% chiều dài mạng đường bộ (đường huyện 47.562 km, chiếm 14,30%;
đường xã 148.278 km, chiếm 44,58%; đường thôn xóm khoảng 77.022 km,
chiếm 23,16%,...). Uớc tính tổng nhu cầu vốn xây dựng, nâng cấp và bảo trì cho
hệ thống đường GTNT là 151.404 tỷ đồng (nhu cầu vốn xây dựng mới là 43.109
tỷ đồng, vốn cho nâng cấp là 90.383 tỷ đồng và vốn cho bảo trì là 17.912 tỷ đồng

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của
cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT để đề xuất các giải pháp tăng cường sự
tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai đến năm
2020, tầm nhìn 2030.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá và làm rõ thêm cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về sự tham
gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT.
- Đánh giá thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT
GTNT và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường sự tham gia của cộng
đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT (thực
trạng, nội dung, kết quả, mức độ, hình thức, phương thức,… tham gia).
- Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
CSHT GTNT.
- Các cơ chế chính sách cho phát triển CSHT GTNT và cho sự tham gia
của cộng đồng.
- Các tác nhân liên quan đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
CSHT GTNT.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian nghiên cứu, là nghiên cứu sự tham gia của cộng
đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai, là hệ thống các loại CSHT
đường GTNT trên địa bàn, cụ thể: Đường liên xã trong huyện, Đường liên thôn,
liên xóm, và Đường ngõ hẻm; CSHT GTNT khác (hệ thống cấp, thoát nước, cầu,

cộng đồng tham gia đóng góp nguồn lực vật chất cho phát triển CSHT GTNT tăng
khá đều hàng năm, đối tượng cộng đồng tham gia được mở rộng, đặc biệt là
CĐDN, vì địa phương là khu kinh tế trọng điểm, các doanh nghiệp tập trung trên
địa bàn nhiều,... Tuy nhiên sự tham gia của cộng đồng xét theo nội dung tham gia
còn tồn tại các hạn chế... Qua đó, phân tích làm rõ những kết quả đạt được, thuận
lợi, khó khăn, hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng
trong phát triển CSHT GTNT.
Luận án đã đề xuất 06 nhóm giải pháp tăng cường sự tham của cộng đồng
trong phát triển CSHT GTNT, phù hợp với điều kiện của từng loại cộng đồng,
từng vùng của tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

4


1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn,
khung lý thuyết về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT. Qua
đó đề cao vai trò của cộng đồng trong các hoạt động phát triển CSHT GTNT, góp
phần phát triển KT-XH, an sinh xã hội, quốc phòng,... của Việt Nam nói chung và
vận dụng linh hoạt các giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát
triển CSHT GTNT với điều kiện đặc thù của các vùng, các địa phương nói riêng.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận án đã chỉ ra nội dung tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT
GTNT và phân tích kết quả đạt được, những thuận lợi, khó khăn, hạn chế và các
yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng. Qua đó, đề xuất cải tiến mô
hình và quy trình tham gia góp phần khuyến khích tăng cường sự tham gia của
cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai.
Luận án đã chỉ ra được các chủ thể và sự phối hợp giữa các chủ thể cộng
đồng khi tham gia vào phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai. Từ đó, đề xuất các

một khu vực xác định và có ranh giới đủ gần.
Tiếp cận theo tổ chức xã hội, Agrawal and Clack (1999) cho rằng: “cộng
đồng là một đơn vị quần cư nhỏ, là cấu trúc xã hội đồng nhất, có chung một mục
đích và quy tắc”. Cộng đồng thường có qui mô nhỏ cả về dân số lẫn không gian
sống (phạm vi làng, xã,..) nên sự gần gũi làm mọi người gắn bó với nhau. Tính
đồng nhất của cộng đồng có thể là sự giống nhau về ngôn ngữ, phong tục tập
quán, tín ngưỡng,… tạo nên sự gắn kết các thành viên trong cộng đồng, làm họ
xích lại gần nhau hơn, luôn có sự giúp đỡ và hỗ trợ nhau.

6


Còn với Salli (1996) thì “Cộng đồng là một nhóm người có một số điểm
chung và họ biết cũng như nhận thức được những điểm chung đó. Sử dụng một
khái niệm rộng như vậy thì một cộng đồng có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác
nhau. Những cộng đồng về địa lý có thể bao gồm một vùng, thị trấn, hoặc một
nhóm nông trại trải dài trên nhiều dặm. Một cộng đồng đồng nhất là một nhóm
người có những mối quan tâm chung dựa trên tính tương tự về nghề nghiệp, vǎn
hoá, hiểu biết, tôn giáo hoặc các hoạt động giải trí”. Quan điểm này cho rằng
cộng đồng có nhiều dạng khác nhau với những phạm vi địa lý khác nhau.
Quan điểm của Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang (2000) thì “Cộng
đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức, là một nhóm người cùng chia sẻ
và chịu ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua
tương tác và trao đổi giữa các thành viên trong cộng đồng.”. Quan điểm này đề
cập đến tổ chức và kết cấu bền vững của của cộng đồng bởi khía cạnh xã hội.
Còn ADB (2012) tiếp cận trên phương diện cấu trúc xã hộ thì “cộng đồng
được coi là một tổ chức xã hội dân sự, bao gồm các tổ chức khác nhau như: các
nhóm dân sự, hợp tác xã, uỷ ban tự quản của công dân, các tổ chức cộng đồng,
các công đoàn, các câu lạc bộ ngành nghề,…” Theo đó, tổ chức kinh tế là các
doanh nghiệp, cơ sở kinh tế,… sản xuất kinh doanh; Tổ chức phi kinh tế, gồm: các

Cộng đồng tổ chức kinh tế (Gọi tắt là Cộng đồng Doanh nghiệp), gồm các
doanh nghiệp đóng trụ sở và giao dịch tại địa phương, các tổ chức kinh tế như:
hợp tác xã, cơ sở sản xuất, cửa hàng,… CĐDN cũng vừa là bên hưởng lợi, vừa là
bên có trách nhiệm xã hội trong đóng góp ý kiến và nguồn lực. Thực tiễn cho
thấy, những nơi mà CĐDN mạnh thì nhu cầu về CSHT GTNT cao hơn và kéo
theo khả năng huy động đóng góp nguồn lực vật chất trực tiếp cho phát triển
CSHT GTNT cũng tốt hơn.
2.1.1.2. Sự tham gia của cộng đồng
Từ tiếng Anh “Participation” có thể dịch thành 2 từ tham dự và tham gia.
Theo Tô Duy Hợp (2003) thì “tham dự là tham gia ở mức thấp còn tham gia là
tham dự ở mức cao”.
Setty (1991) cho rằng, “tham gia là việc người dân cùng với các cơ quan
phát triển xây dựng chương trình hoạt động, lựa chọn ưu tiên, khởi xướng và thực
hiện các dự án bằng cách đóng góp ý tưởng, vật liệu, tiền bạc, lao động...”.
Theo Oakley and David (1991) thì “Tham gia là việc các bên liên quan của
dự án cùng nhau thoả hiệp về việc quản lý và bảo vệ các nguồn lợi”. Từ đó, ta cần
phải xem người dân địa phương là người làm chủ hơn là người hưởng lợi.
Quan điểm của Jonathan (1986), thì “Tham gia của người dân vào các dự
án cần phải được hiểu là một phương tiện trong việc trao quyền cho cộng đồng
quản lý và điều hành các hoạt động phát triển”. Đối tượng tham gia có thể chỉ là
nhóm tham gia đóng góp, nhóm hưởng lợi hoặc cả hai. Nhóm vừa tham gia vừa
hưởng lợi là khi người tham gia và hưởng lợi cùng sinh sống, hoạt động, đóng
góp trên cùng địa bàn. Bên hưởng lợi có thể không phải là bên tham gia trong

8


trường hợp cá thể/ tổ chức tham gia không cùng trên địa bàn và chỉ tham gia đóng
góp mà không hưởng lợi từ thành quả tham gia (Các tổ chức phi chính phủ, tổ
chức phi lợi nhuận, các kiều bào sống xa quê,…).

trong cộng đồng; v)Cơ sở chủ yếu của phương pháp là sự tham gia tích cực. Các

9


tổ chức bên ngoài cộng đồng (tổ chức phi chính phủ, cơ quan phát triển của chính
phủ…) chỉ đóng vai trò hỗ trợ, thúc đẩy, hoặc là cầu nối để giúp cộng đồng có thể
liên kết và huy động các hỗ trợ từ bên ngoài cho các hoạt động. Cộng đồng địa
phương được trao quyền ở cấp độ cao nhất, từ việc lập kế hoạch, ra quyết định và
thực hiện các hoạt động, họ “cầm lái” quá trình phát triển của mình; vi)Sử dụng
tổng hợp các kỹ thuật để phân tích, huy động và liên kết các nguồn lực vì phát
triển cộng đồng (Nguyễn Đức Vinh và Đinh Thị Vinh, 2012).
Tóm lại, sự tham gia của cộng đồng được hiểu là hoạt động của một nhóm,
các cá nhân hay tổ chức trong cộng đồng mà các bên liên quan tự nguyện, đồng
thuận cùng xây dựng, thực thi các quy tắc, công việc của tổ chức hoạt động có mục
đích, mục tiêu chung và cùng nhau xây dựng, phát triển để hướng đến việc hoàn
thành mục đích, mục tiêu chung ấy.
Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT có thể được coi
là phương pháp tiếp cận dựa vào nội lực. Khi tham gia vào quá trình phát triển
CSHT GTNT, cộng đồng sẽ từng bước được tăng cường các kỹ năng, năng lực về
quản lý nhằm tận dụng triệt để các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài.
2.1.2. Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
2.1.2.1. Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Theo Đỗ Xuân Nghĩa (2012), trên thế giới thuật ngữ CSHT hay kết cấu hạ
tầng đã được sử dụng từ lâu, bắt đầu từ trong lĩnh vực quân sự, sau đó phạm vi này
được mở rộng hơn với nội dung phong phú hơn trên cả lĩnh vực kinh tế chính trị.
Ở nước ta, nói đến CSHT người ta thường nghĩ ngay đến hệ thống cơ sở vật chất
phục vụ cho phát triển sản xuất và đời sống xã hội. Hệ thống này là toàn bộ các
công trình công cộng tham gia vào lĩnh vực sản xuất hoặc phi sản xuất.
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một bộ phận của CSHT giao thông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status