THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG PHÁT TRIỂN CỞ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TẠI VIỆT NAM - Pdf 13

TR NG Đ I H C NGO I TH NGƯỜ Ạ Ọ Ạ ƯƠ
KHOA KINH T NGO I TH NGẾ Ạ ƯƠ
KHOÁ LU N T T NGHI PẬ Ố Ệ
Đ TÀI:Ề
THU HÚT VÀ S D NG ODA TRONG PHÁT TRI NỬ Ụ Ể
C S H T NG GIAO THÔNG V N T I VI T NAMƠ Ở Ạ Ầ Ậ Ả Ệ
Giáo viên h ng d n:ướ ẫ
TS VŨ TH KIM OANHỊ
Sinh viên:
NGUY N THÁI VŨỄ
L p:ớ
A1 – CN8
HÀ N I 2003Ộ
L i nói đ u:ờ ầ
Trong giai đo n hi n nay, Vi t Nam đang b c vào th i kỳ phát tri nạ ệ ệ ướ ờ ể
kinh t v i t c đ cao. Đi u ki n không th thi u đ ph c v cho phátế ớ ố ộ ề ệ ể ế ể ụ ụ
tri n kinh t là nhu c u v v n nh ng ngu n v n trong n c l i không để ế ầ ề ố ư ồ ố ướ ạ ủ
đáp ng đ c nhu c u trong giai đo n này. Do đó m t nhi m v quan tr ngứ ượ ầ ạ ộ ệ ụ ọ
đ c đ t ra là ph i thu hút đ c m t cách hi u qu các ngu n v n t bênượ ặ ả ượ ộ ệ ả ồ ố ừ
ngoài. V n đ u t n c ngoài trong đó ngu n h tr phát tri n chính th cố ầ ư ướ ồ ỗ ợ ể ứ
ODA đã đóng góp vai trò quan tr ng trong ti n trình tăng tr ng và h i nh pọ ế ưở ộ ậ
kinh t c a Vi t Nam. Phát tri n c s h t ng GTVT, m t trong nh ngế ủ ệ ể ơ ở ạ ầ ộ ữ
lĩnh v c đ c u tiên hàng đ u đ c đ u t b ng ngu n ODA đã có nh ngự ượ ư ầ ượ ầ ư ằ ồ ữ
b c phát tri n v t b c, góp ph n đáng k vào s phát tri n n n kinh tướ ể ượ ậ ầ ể ự ể ề ế
qu c dân. Tr c tình hình đó khoá lu n đ c p đ n th c tr ng thu hút và số ướ ậ ề ậ ế ự ạ ử
d ng ODA trong lĩnh v c phát tri n c s h t ng GTVT Vi t Nam trongụ ự ể ơ ở ạ ầ ở ệ
nh ng năm g n đây. ữ ầ
V i tính ch t quan tr ng đó, khoá lu n s là nh ng nghiên c u t ng h pớ ấ ọ ậ ẽ ữ ứ ổ ợ
v v n ODA nh m các m c đích sau:ề ố ằ ụ
- V m t lý lu n, cho bi t v trí và vai trò c a ODA trong n n kinh tề ặ ậ ế ị ủ ề ế
Vi t Nam nói chung và trong vi c phát tri n c s h t ng GTVT nói riêngệ ệ ể ơ ở ạ ầ

phá. Các n c châu Âu đ ti p nh n đ c các ngu n h tr này đ u đã đ aướ ể ế ậ ượ ồ ỗ ợ ề ư
ra m t ch ng trình ph c h i kinh t toàn di n và l p k ho ch thành l pộ ươ ụ ồ ế ệ ậ ế ạ ậ
t ch c h p tác kinh t châu Âu, hi n nay là OECD.ổ ứ ợ ế ệ
Ngày 14 tháng 12 năm 1960, 20 n c châu Âu đã chính th c ký hi p đ nhướ ứ ệ ị
t ch c kinh t và phát tri n OECD (Organization for Economic Cooperationổ ứ ế ể
and Development). Hi p đ nh này chính th c có hi u l c t năm 1961 và sauệ ị ứ ệ ự ừ
đó có thêm 4 n c là Nh t B n, Niudilân, Ph n Lan và Australia. Trongướ ậ ả ầ
khuôn kh h p tác phát tri n, các n c thành viên OECD đã l p ra các uổ ợ ể ướ ậ ỷ
ban chuyên môn trong đó có u ban vi n tr phát tri n DAC (Developmentỷ ệ ợ ể
Assistance Committee) đ h tr các n c đang phát tri n.ể ỗ ợ ướ ể
Sau đó, khái ni m v m t chính sách vi n tr giúp các n c đang phátệ ề ộ ệ ợ ướ
tri n ph c h i n n kinh t đã ra đ i v i tên g i: ể ụ ồ ề ế ờ ớ ọ h tr phát tri n chínhỗ ợ ể
th c (Official development assistance), đ c g i t t là ODA.ứ ượ ọ ắ
Ngay t đ u nh ng năm 1950, ph n đông các n c công nghi p l n đ uừ ầ ữ ầ ướ ệ ớ ề
vi n tr cho các n c đang phát tri n. Tính đ n năm 1980, M đã vi n trệ ợ ướ ể ế ỹ ệ ợ
cho các n c h n 180 t USD và là n c tài tr l n nh t th i kỳ đó. Ngoàiướ ơ ỷ ướ ợ ớ ấ ờ
ra còn có các n c vi n tr l n khác nh Pháp, Na Uy, Thu Đi n,… Liênướ ệ ợ ớ ư ỵ ể
Xô cũ, Trung Qu c và các n c Đông Âu cũng cung c p các kho n vi n trố ướ ấ ả ệ ợ
t i các n c XHCN kém phát tri n và m t ph n t i Trung Đông. T ng vi nớ ướ ể ộ ầ ớ ổ ệ
tr t các n c XHCN t năm 1947 t i năm 1980 là 24 t USD.ợ ừ ướ ừ ớ ỷ
Năm 1970, đ vi c h tr các n c đang phát tri n đ c ti n hành m tể ệ ỗ ợ ướ ể ượ ế ộ
cách đ ng b và hi u qu , đ ng th i mang tính b t bu c đ i v i các n cồ ộ ệ ả ồ ờ ắ ộ ố ớ ướ
phát tri n, l n đ u tiên Đ i h i đ ng Liên h p qu c đã chính th c thôngể ầ ầ ạ ộ ồ ợ ố ứ
qua Ngh quy t trong đó quy đ nh ch tiêu ODA b ng 0,7% GNP c a cácị ế ị ỉ ằ ủ
n c phát tri n. Theo quy t đ nh này, các n c phát tri n s ph n đ u đ tướ ể ế ị ướ ể ẽ ấ ấ ạ
ch tiêu trên vào năm 1985 ho c mu n nh t vào cu i th p k 80, và đ t 1%ỉ ặ ộ ấ ố ậ ỷ ạ
GNP vào năm 2000. Tuy nhiên, trên th c t vi c th c hi n nghĩa v này c aự ế ệ ự ệ ụ ủ
các n c là r t khác nhau. S li u năm 1990 cho th y m t s n c th cướ ấ ố ệ ấ ộ ố ướ ự
hi n b ng ho c v t m c quy đ nh này nh Đan M ch (0,96%), Thu Đi nệ ằ ặ ượ ứ ị ư ạ ỵ ể
(0,92%), Hà Lan (0,88% GNP) trong khi m t s n c giàu nh M ch tríchộ ố ướ ư ỹ ỉ

v t ch t, công ngh , ) t các t ch c tài chính qu c t , t các n cậ ấ ệ ừ ổ ứ ố ế ừ ướ
công nghi p phát tri n cho các n c đang phát tri n và ch m phátệ ể ướ ể ậ
tri n.ể
3)
H tr phát tri n chính th c là t t c các kho n vi n tr không hoànỗ ợ ể ứ ấ ả ả ệ ợ
l i và các kho n tài tr có hoàn l i (cho vay dài h n v i m t s th iạ ả ợ ạ ạ ớ ộ ố ờ
gian ân h n và lãi su t th p) c a chính ph , các h th ng c a t ch cạ ấ ấ ủ ủ ệ ố ủ ổ ứ
Liên h p qu c, các t ch c phi chính ph , các t ch c tài chính qu cợ ố ổ ứ ủ ổ ứ ố
t (nh Ngân hàng th gi i - WB, Ngân hàng phát tri n Châu Á -ế ư ế ớ ể
ADB, Qu ti n t qu c t – IMF ) dành cho chính ph và nhân dânỹ ề ệ ố ế ủ
n c nh n vi n tr .ướ ậ ệ ợ
1.2.2
Đ c đi m c a ODA:ặ ể ủ
Tuy nhiên dù hi u theo b t c đ nh nghĩa nào, ODA cũng có nh ng đ cể ấ ứ ị ữ ặ
đi m chung sau:ể
+ Là ngu n v n tài tr u đãi c a n c ngoài, các nhà tài tr khôngồ ố ợ ư ủ ướ ợ
tr c ti p đi u hành d án, nh ng có th tham gia gián ti p d i hình th cự ế ề ự ư ể ế ướ ứ
nhà th u ho c h tr chuyên gia. Tuy n c ch nhà có quy n qu n lý sầ ặ ỗ ợ ướ ủ ề ả ử
d ng v n ODA, nh ng thông th ng danh m c d án ODA ph i có s thoụ ố ư ườ ụ ự ả ự ả
thu n v i các nhà tài tr .ậ ớ ợ
+ Ngu n v n ODA g m vi n tr không hoàn l i và các kho n vi nồ ố ồ ệ ợ ạ ả ệ
tr u đãi. Tuy v y, n u qu n lí, s d ng v n ODA không hi u qu v n cóợ ư ậ ế ả ử ụ ố ệ ả ẫ
nguy c đ l i gánh n ng n n n trong t ng lai.ơ ể ạ ặ ợ ầ ươ
+ Các n c nh n v n ODA ph i h i đ m t s đi u ki n nh t đ nhướ ậ ố ả ộ ủ ộ ố ề ệ ấ ị
m i đ c nh n tài tr . Đi u ki n này tuỳ thu c t ng nhà tài tr . ớ ượ ậ ợ ề ệ ộ ừ ợ
+ Ch y u dành h tr cho các d án đ u t và c s h t ng nhủ ế ỗ ợ ự ầ ư ơ ở ạ ầ ư
GTVT, giáo d c y t ụ ế
+ Các nhà tài tr là các t ch c vi n tr đa ph ng (g m các t ch cợ ổ ứ ệ ợ ươ ồ ổ ứ
thu c T ch c Liên h p qu c, Liên minh châu Âu, các t ch c phi chínhộ ổ ứ ợ ố ổ ứ
ph IMF, WB, ADB) và các t ch c vi n tr song ph ng nh các n củ ổ ứ ệ ợ ươ ư ướ

+ ODA song ph ng: là vi n tr phát tri n chính th c c a chính phươ ệ ợ ể ứ ủ ủ
n c này dành cho chính ph n c kia. Hi n nay, trong s các n cướ ủ ướ ệ ố ướ
cung c p ODA song ph ng, Nh t B n và M là nh ng n c d n đ uấ ươ ậ ả ỹ ữ ướ ẫ ầ
th gi i.ế ớ
+ ODA đa ph ng: là vi n tr phát tri n chính th c c a m t t ch cươ ệ ợ ể ứ ủ ộ ổ ứ
qu c t (nh Ngân hàng phát tri n Châu Á, Liên minh Châu Âu, ) ho cố ế ư ể ặ
c a chính ph m t n c dành cho chính ph m t n c khác nh ngủ ủ ộ ướ ủ ộ ướ ư
đ c th c hi n thông qua các t ch c ph ng nh Ch ng trình phátượ ự ệ ổ ứ ươ ư ươ
tri n Liên hi p qu c (UNDP) hay Qu nhi đ ng Liên hi p qu cể ệ ố ỹ ồ ệ ố
(UNICEF),
b.
Phân lo i theo n c ti p nh nạ ướ ế ậ
N u phân lo i theo n c ti p nh n ODA, có th chia ODA làm hai lo i:ế ạ ướ ế ậ ể ạ
+ ODA thông th ng: là h tr cho n c có thu nh p bình quân đ uườ ỗ ợ ướ ậ ầ
ng i th p.ườ ấ
+ ODA đ c bi t: là h tr cho các n c đang phát tri n v i th i h n choặ ệ ỗ ợ ướ ể ớ ờ ạ
vay ng n, lãi su t cao h n so v i ODA thông th ng.ắ ấ ơ ớ ườ
1.3.2 Phân lo i ODA theo tính ch tạ ấ
Thông th ng ODA g m hai ph n: ph n không hoàn l i và ph n hoànườ ồ ầ ầ ạ ầ
l i v i đi u ki n u đãi (lãi su t th p, th i gian ân h n dài, ) Ph n khôngạ ớ ề ệ ư ấ ấ ờ ạ ầ
hoàn l i l n hay nh tuỳ thu c vào kh năng tài chính và h o tâm c a chạ ớ ỏ ộ ả ả ủ ủ
tài tr , thông th ng chi m kho ng 15% t ng s ODA. Ph n hoàn l i v iợ ườ ế ả ổ ố ầ ạ ớ
đi u ki n u đãi chi m ph n l n ODA. Nh v y, n u phân lo i theo tínhề ệ ư ế ầ ớ ư ậ ế ạ
ch t, ODA có th chia thành hai lo i chính: Vi n tr không hoàn l i và vi nấ ể ạ ệ ợ ạ ệ
tr có hoàn l i. Ngoài ra, còn có m t ph n nh ODA đ c th c hi n d iợ ạ ộ ầ ỏ ượ ự ệ ướ
d ng vi n tr h n h p, nghĩa là ODA m t ph n c p không, ph n còn l iạ ệ ợ ỗ ợ ộ ầ ấ ầ ạ
th c hi n theo hình th c vay tín d ng, có th u đãi ho c bình th ng.ự ệ ứ ụ ể ư ặ ườ
a. Vi n tr không hoàn l iệ ợ ạ
Vi n tr không hoàn l i là vi n tr c p không, không ph i tr l i vàệ ợ ạ ệ ợ ấ ả ả ạ
th ng đ c th c hi n d i hai d ng sau đây:ườ ượ ự ệ ướ ạ

ODA có hai lo i: không đi u ki n và có đi u ki n. Trên th c t , ch cóạ ề ệ ề ệ ự ế ỉ
Thu Đi n là n c duy nh t c p ODA không đi u ki n. Còn l i các n cỵ ể ướ ấ ấ ề ệ ạ ướ
vi n tr khi c p ODA th ng g n v i nh ng đi u ki n c th v kinh t ,ệ ợ ấ ườ ắ ớ ữ ề ệ ụ ể ề ế
chính tr ,… Ngoài ra, còn có lo i ODA ràng bu c m t ph n, t c là m t ph nị ạ ộ ộ ầ ứ ộ ầ
c p vi n tr , ph n còn l i có th chi tiêu các c p khác tuỳ theo n cở ấ ệ ợ ầ ạ ể ở ấ ướ
nh n tài tr .ậ ợ
a.
ODA không ràng bu cộ
ODA không ràng bu c nghĩa là vi c s d ng ngu n tài tr không b ràngộ ệ ử ụ ồ ợ ị
bu c b i ngu n s d ng hay m c đích s d ng mà có th chi tiêu b t kỳộ ở ồ ử ụ ụ ử ụ ể ở ấ
lĩnh v c nào hay khu v c nào.ự ự
b. ODA có ràng bu c ộ
ODA có ràng bu c nghĩa là b t bu c ph i chi tiêu c p, lĩnh v c vi nộ ắ ộ ả ở ấ ở ự ệ
tr . N c nh n ODA có th b ràng bu c b i ngu n s d ng ho c m cợ ướ ậ ể ị ộ ở ồ ử ụ ặ ụ
đích s d ng.ử ụ
ODA b ràng bu c b i ngu n s d ng:ị ộ ở ồ ử ụ nghĩa là vi c mua s m hàng hoáệ ắ
hay trang thi t b hay d ch v b ng ODA đó ch gi i h n cho m t s công tyế ị ị ụ ằ ỉ ớ ạ ộ ố
do n c tài tr s h u ho c ki m soát (đ i v i tài tr song ph ng), ho cướ ợ ở ữ ặ ể ố ớ ợ ươ ặ
công ty c a n c thành viên (đ i v i vi n tr đa ph ng).ủ ướ ố ớ ệ ợ ươ
ODA b ràng bu c b i m c đích s d ng: ị ộ ở ụ ử ụ nghĩa là ngu n ODA cung c pồ ấ
ch đ c s d ng cho m t s lĩnh v c nh t đ nh ho c m t s d án c th .ỉ ượ ử ụ ộ ố ự ấ ị ặ ộ ố ự ụ ể
1.3.4 Phân lo i ODA theo hình th cạ ứ
a. H tr cán cân thanh toánỗ ợ
H tr cán cân thanh toán th ng là h tr tài chính tr c ti p nh ng đôiỗ ợ ườ ỗ ợ ự ế ư
khi cũng có th là hi n v t thông qua h tr hàng hoá ho c h tr nh pể ệ ậ ỗ ợ ặ ỗ ợ ậ
kh u. Ngo i t ho c hàng hoá chuy n vào trong n c qua hình th c h trẩ ạ ệ ặ ể ướ ứ ỗ ợ
cán cân thanh toán có th đ c chuy n hoá thành h tr ngân sách. Đi uể ượ ể ỗ ợ ề
này x y ra khi hàng hoá nh p vào nh hình th c này đ c bán trên thả ậ ờ ứ ượ ị
tr ng trong n c, và s thu nh p b ng b n t đ c đ a vào ngân sáchườ ướ ố ậ ằ ả ệ ượ ư
c a Chính ph .ủ ủ

t Australia - AUSAID, H i đ ng vi n tr h i ngo i Australia ACFOA; Cế ộ ồ ệ ợ ả ạ ơ
quan vi n tr chính th c Nauy - NORAD, ệ ợ ứ
+ Các t ch c phát tri n Liên hi p qu c (LHQ), bao g m: Ch ng trìnhổ ứ ể ệ ố ồ ươ
Phát tri n Liên hi p qu c (UNDP), Qu Nhi đ ng Liên hi p qu cể ệ ố ỹ ồ ệ ố
(UNICEF); Ch ng trình L ng th c Th gi i (WFP); T ch c L ngươ ươ ự ế ớ ổ ứ ươ
th c và Nông nghi p c a Liên hi p qu c (FAO); Qu Dân s Liên hi pự ệ ủ ệ ố ỹ ố ệ
qu c (UNFPA); Qu Trang thi t b c a Liên hi p qu c (UNCDF); T ch cố ỹ ế ị ủ ệ ố ổ ứ
Phát tri n Công nghi p c a Liên hi p qu c (UNIDO); Cao u Liên hi pể ệ ủ ệ ố ỷ ệ
qu c v Ng i t n n (UNHCR); T ch c Y t Th gi i (WHO); C quanố ề ườ ị ạ ổ ứ ế ế ớ ơ
Năng l ng Nguyên t Qu c t (IAEA); T ch c Văn hoá, Khoa h c vàượ ử ố ế ổ ứ ọ
Giáo d c c a LHQ (UNESCO); ụ ủ
+ Các t ch c Liên chính ph , bao g m: Liên minh Châu Âu (EU), Tổ ứ ủ ồ ổ
ch c h p tác kinh t và phát tri n (OECD), Hi p h i các n c ASEAN ứ ợ ế ể ệ ộ ướ
+ Các t ch c Tài chính qu c t bao g m: Ngân hàng Th gi i (WB);ổ ứ ố ế ồ ế ớ
Ngân hàng Phát tri n Châu Á (ADB); Qu các n c xu t kh u d u mể ỹ ướ ấ ẩ ầ ỏ
(OPEC); Ngân hàng Đ u t B c Âu (NIB) và Qu Phát tri n B c Âu (NID);ầ ư ắ ỹ ể ắ
Qu Qu c t v Phát tri n nông nghi p (IFAD), (tr Qu ti n t Qu c tỹ ố ế ề ể ệ ừ ỹ ề ệ ố ế
IMF).
1.4.2 Đ i t ng c a ODA ố ượ ủ
ODA c a các t ch c và các qu c gia trên th gi i ch t p trung vàoủ ổ ứ ố ế ớ ỉ ậ
nh ng n c có thu nh p bình quân đ u ng i th p, đ c bi t là nh ng n cữ ướ ậ ầ ườ ấ ặ ệ ữ ướ
d i m c 220 USD/ng i, năm.ở ướ ứ ườ
M c dù v y, vi c xem xét m t qu c gia có đ đi u ki n đ đ c vi nặ ậ ệ ộ ố ủ ề ệ ể ượ ệ
tr ODA hay không còn ph thu c vào r t nhi u y u t khác trong đó quanợ ụ ộ ấ ề ế ố
tr ng nh t l i là chính sách ngo i giao, ti p đ n là m c đ n đ nh chínhọ ấ ạ ạ ế ế ứ ộ ổ ị
tr - kinh t -xã h i và l trình cam k t phát tri n kinh t xã h i c a qu c giaị ế ộ ộ ế ể ế ộ ủ ố
đó. Do đó, m t qu c gia có m c thu nh p bình quân đ u ng i cao h n 220ộ ố ứ ậ ầ ườ ơ
USD/ ng i, năm v n có th thu hút l ng ODA l n h n nhi u l n so v iườ ẫ ể ượ ớ ơ ề ầ ớ
m t n c có thu nh p th p h n 220 USD/ng i, năm. Đi u ki n v thuộ ướ ậ ấ ơ ườ ề ệ ề
nh p luôn luôn đ c nh c đ n trong vi c c p ODA nh ng đó ch là đi uậ ượ ắ ế ệ ấ ư ỉ ề

l ng ti n v n kho ng 30% GDP). Mà th c t các n c này ch có m cượ ề ố ả ự ế ướ ỉ ứ
tích lu t n i b n n kinh t ch d i 10% GDP.ỹ ừ ộ ộ ề ế ỉ ướ
Đáp ng yêu c u trên, ngu n v n h tr phát tri n chính th c có đ c thùứ ầ ồ ố ỗ ợ ể ứ ặ
là lãi su t vay th p, th i h n dài (th ng t 15 - 40 năm l i thêm th i gianấ ấ ờ ạ ườ ừ ạ ờ
ân h n t 10 đ n 20 năm),v n đ u t t p trung l n, có th lên t i hàng trămạ ừ ế ố ầ ư ậ ớ ể ớ
tri u USD cho m t d án. Bên c nh đó ngu n v n này nh m h tr cácệ ộ ự ạ ồ ố ằ ỗ ợ
n c nghèo gi i quy t các v n đ trên, đi u mà ngu n v n t b n (đ u tướ ả ế ấ ề ề ồ ố ư ả ầ ư
tr c ti p) không bao gi làm đ c.ự ế ờ ượ
Tuy xét v m i quan h thì ODA và tăng tr ng kinh t không hoàn toànề ố ệ ưở ế
t l thu n t c là không ph i c vi n tr tăng lên thì tăng tr ng kinh tỉ ệ ậ ứ ả ứ ệ ợ ưở ế
cũng tăng lên. Tăng tr ng kinh t còn ph thu c vào kh năng qu n lý t tưở ế ụ ộ ả ả ố
c a n c nh n vi n tr . Trong đi u ki n qu n lý t t, thêm 1% vi n trủ ướ ậ ệ ợ ề ệ ả ố ệ ợ
trong GDP thì tăng tr ng kinh t tăng thêm là 0.5%.ưở ế
ODA giúp tăng thu nh p bình quân đ u ng i d n đ n tăng phúc l i vàậ ầ ườ ẫ ế ợ
m c s ng cho ng i dân t đó thúc đ y phát tri n. Ví d vào năm 1966,ứ ố ườ ừ ẩ ể ụ
Thái Lan là n c nghèo v i thu nh p d i m c 1 USD/ngày (theo th i giáướ ớ ậ ướ ứ ờ
1985), t l t vong s sinh năm 1967 là 0,84%. Tuy nhiên n c này đã cóỷ ệ ử ơ ướ
nh ng bi n đ i m nh m , nh t là nh ng năm cu i th p k 80 và đ u th pữ ế ổ ạ ẽ ấ ữ ố ậ ỷ ầ ậ
k 90. Nh ng thành t u này đ c đánh giá là có vai trò quan tr ng c a vi nỷ ữ ự ượ ọ ủ ệ
tr ODA.ợ
ODA giúp đ u t vào con ng i mà v n đ quan tr ng nh t là các d ánầ ư ườ ấ ề ọ ấ ự
liên quan đ n ph c p giáo d c và chăm sóc s c kho c ng đ ng. V n đế ổ ậ ụ ứ ẻ ộ ồ ấ ề
này càng tr nên c p thi t vì theo th ng kê g n đây c a WB trong s g n 5ở ấ ế ố ầ ủ ố ầ
t ng i s ng các n c đang phát tri n là thành viên c a WB thì có:ỷ ườ ố ở ướ ể ủ
ủ 3 t ng i s ng d i m c 2 USD/ngày và kho ng 1,3 t ng i s ngỷ ườ ố ướ ứ ả ỷ ườ ố
d i m c 1 USD/ngày.ướ ứ

M i ngày có 40.000 ng i ch t do các b nh liên quan đ n hô h p.ỗ ườ ế ệ ế ấ
ấ 130 tri u tr em trong đ tu i không có c h i đ n tr ng.ệ ẻ ộ ổ ơ ộ ế ườ
ờ 1,3 t ng i không có c h i ti p c n v i ngu n n c s ch.ỷ ườ ơ ộ ế ậ ớ ồ ướ ạ

Nhĩ Kỳ vay m t kho n ti n l n đ đ i l y vi c Th Nhĩ Kỳ cho phép Mộ ả ề ớ ể ổ ấ ệ ổ ỹ
đóng quân trong cu c chi n tranh t n công I-r c.ộ ế ấ ắ
Kinh nghi m phát tri n 50 năm qua c a th gi i cho th y. Nh ng n cệ ể ủ ế ớ ấ ữ ướ
ti n hành phát tri n d a trên vi c tăng c ng và s d ng ngu n v n trongế ể ự ệ ườ ử ụ ồ ố
n c ti t ki m đ c đ ng th i h n ch t i thi u vay n n c ngoài làướ ế ệ ượ ồ ờ ạ ế ố ể ợ ướ
nh ng n c đã đ t đ c k t qu phát tri n t t và b n v ng. Trái l i, m tữ ướ ạ ượ ế ả ể ố ề ữ ạ ộ
s n c đang phát tri n trông c y quá nhi u vào vi n tr tài chính c aố ướ ể ậ ề ệ ợ ủ
n c ngoài, đ c bi t là các kho n vay n , hi n v n đang n m trong danhướ ặ ệ ả ợ ệ ẫ ằ
sách nh ng n c m t cân đ i và l thu c vào n c ngoài.ữ ướ ấ ố ệ ộ ướ
Trong xu h ng phát tri n hi n nay, toàn c u hoá là m t xu h ng khôngướ ể ệ ầ ộ ướ
th tránh kh i, các n c phát tri n hay các n c đang phát tri n cũng đ uể ỏ ướ ể ướ ể ề
mu n thúc đ y quá trình này vì v b n ch t nó đem l i l i ích cho t t cố ẩ ề ả ấ ạ ợ ấ ả
các qu c gia. N u xem xét m t cách c th , các n c đang phát tri n đ uố ế ộ ụ ể ướ ể ề
ph i tr giá cho ti n trình h i nh p vì đ u ph i ch p nh n các đi u ki n đả ả ế ộ ậ ề ả ấ ậ ề ệ ể
đ c nh n vi n tr . Các đi u ki n này đôi khi không th th c hi n đ cượ ậ ệ ợ ề ệ ể ự ệ ượ
ho c n u th c hi n đ c thì h u qu v m t xã h i mà nó gây ra còn toặ ế ự ệ ượ ậ ả ề ặ ộ
l n h n l i ích mà nó mang l i. Có các yêu sách đ vi n tr đi ng c l iớ ơ ợ ạ ể ệ ợ ượ ạ
v i l i ích qu c gia ho c không phù h p v i đ ng l i phát tri n kinh tớ ợ ố ặ ợ ớ ườ ố ể ế
c a qu c gia đó. Chính đi u này đã khi n chính ph nhi u n c t ch i cácủ ố ề ế ủ ề ướ ừ ố
kho n vi n tr do s c ép t bên trong.ả ệ ợ ứ ừ
V i các lý do nêu trên, các n c đang phát tri n luôn ph i cân nh c đớ ướ ể ả ắ ể
v a có th t n d ng t i đa các ngu n vi n tr l i không b r i vào nguy cừ ể ậ ụ ố ồ ệ ợ ạ ị ơ ơ
l thu c. Các n c đang phát tri n ph i luôn có chính sách m m d o và linhệ ộ ướ ể ả ề ẻ
ho t đ tranh th t i đa các ngu n vi n tr không hoàn l i đ ng th i sạ ể ủ ố ồ ệ ợ ạ ồ ờ ử
d ng có hi u qu nh t các kho n vay.ụ ệ ả ấ ả
Các n c đang phát tri n c n ch n l c đúng các d án có hi u qu kinhướ ể ầ ọ ọ ự ệ ả
t , đ m b o hoàn v n đ có th xây d ng l trình tr n h p lý. Đ ng th iế ả ả ố ể ể ự ộ ả ợ ợ ồ ờ
đ y m nh các hình th c đ u t khác nh m phát tri n các ngành côngẩ ạ ứ ầ ư ằ ể
nghi p xu t kh u thu ngo i t đ tr n vì đôi khi lãi su t vay th p khôngệ ấ ẩ ạ ệ ể ả ợ ấ ấ
đ đ bù l i nh ng thi t h i do s thay đ i t giá.ủ ể ạ ữ ệ ạ ự ổ ỷ

đang phát tri n là nh ng n c nh n ODA t Nh t b n. Vi n tr ODA chínhể ữ ướ ậ ừ ậ ả ệ ợ
là s m đ ng cho các lo i hình đ u t tr c ti p khác.ự ở ườ ạ ầ ư ự ế
3. Vai trò c a ODA đ i v i phát tri n kinh t xã h i Vi t Nam ủ ố ớ ể ế ộ ở ệ
T sau năm 1990, kinh t xã h i n c ta b t đ u thay đ i, công cu c xâyừ ế ộ ướ ắ ầ ổ ộ
d ng phát tri n kinh t c a chúng ta có nhi u thu n l i nh ng cũng g pự ể ế ủ ề ậ ợ ư ặ
ph i không ít khó khăn.ả
Trong b i c nh nh v y, chúng ta đã bi t phát huy nh ng thành t u đãố ả ư ậ ế ữ ự
đ t đ c, v t qua nh ng khó khăn và đã thu đ c th ng l i trên t t c cácạ ượ ượ ữ ượ ắ ợ ấ ả
lĩnh v c. Nh ng s ki n n i b t c a quan h đ i ngo i có ý nghĩa quanự ữ ự ệ ổ ậ ủ ệ ố ạ
tr ng đ i v i h p tác phát tri n trong th i gian này là:ọ ố ớ ợ ể ờ
-
Tháng 10 năm 1993, Vi t Nam n i l i quan h v i Qu ti n t qu c tệ ố ạ ệ ớ ỹ ề ệ ố ế
(IMF), Ngân hàng Th gi i (WB) và Ngân hàng phát tri n Châu Áế ớ ể
(ADB).
-
Tháng 11 năm 1993, H i ngh l n th nh t các nhà tài tr cho Vi t Namộ ị ầ ứ ấ ợ ệ
h p t i Pari m ra giai đo n h p tác phát tri n gi a n c ta v i c ngọ ạ ở ạ ợ ể ữ ướ ớ ộ
đ ng các nhà tài tr . T đó đ n nay đã có 6 H i ngh Nhóm t v n cácồ ợ ừ ế ộ ị ư ấ
nhà tài tr dành cho Vi t Nam đ c t ch c.ợ ệ ượ ổ ứ
- Tháng 12 năm 1993, H i ngh các n c thành viên Câu l c b Pari raộ ị ướ ạ ộ
khuy n ngh xoá và gi m n cho Vi t Nam.ế ị ả ợ ệ
-
Ngày 3 tháng 2 năm 1994, M xoá b l nh c m v n đ i v i Vi t Nam.ỹ ỏ ệ ấ ậ ố ớ ệ
Tháng 8 năm 1994, Th ng ngh vi n M bãi b l nh c m vi n tr choượ ị ệ ỹ ỏ ệ ấ ệ ợ
Vi t Nam áp d ng t h n hai th p k qua.ệ ụ ừ ơ ậ ỷ
- Ngày 28 tháng 7 năm 1995, Vi t Nam tr thành thành viên chính th c c aệ ở ứ ủ
Hi p h i các qu c gia Đông Nam Á (ASEAN).ệ ộ ố
-
Ngày 7 tháng 4 năm 1997, Vi t Nam và M ký Hi p đ nh v vi c x lýệ ỹ ệ ị ề ệ ử
và c c u l i s n c a Vi t Nam v i M và c quan phát tri n qu c tơ ấ ạ ố ợ ủ ệ ớ ỹ ơ ể ố ế

Qua bi u đ trên ta th y rõ s tăng đ u đ n qua các năm c a ODA đãể ồ ấ ự ề ặ ủ
gi i ngân. Đi u này ch ng t năng l c c a các c quan ch c năng liên quanả ề ứ ỏ ự ủ ơ ứ
đ n vi c tri n khai và th c thi các d án ODA đã có nh ng b c ti n b ,ế ệ ể ự ự ữ ướ ế ộ
1810
1940
2600
2430
2400
2200
2100
2400
2400
2500
413
725
737
900
1000
1242
1350
1650
1500
1530
0
500
1000
1500
2000
2500
3000

(Tri u USD)ệ
T l tăngỷ ệ
ODA gi i ngânả
năm sau so v iớ
năm tr cướ
(%)
T l ODAỷ ệ
gi iả
ngân/cam
k t c a t ngế ủ ừ
năm
(%)
1993 1.810 - 413 - 22.8%
1994 1.940 107,2% 725 175,5% 37,4%
1995 2.600 134,0% 737 101,7% 28,3%
1996 2.430 93,5% 900 122,1% 37,0%
1997 2.400 98,8% 1.000 111,1% 41,7%
1998 2.200 91,7% 1.242 124,2% 56,5%
1999 2.100 95,5% 1.350 108,7% 64,3%
2000 2.400 114,3% 1.650 118,9% 67,9%
2001 2.400 100,0% 1.500 90,9% 62,5%
2002 2.500 104,2% 1.530 102,0% 61,2%
(Ngu n B K ho ch Đ u T ) ồ ộ ế ạ ầ ư
(4)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status