Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Đối với Việt Nam, nông nghiệp và nông thôn có vị trí đặc biệt quan trọng cả về
kinh tế, chính trị và xã hội. Nông thôn là nơi làm việc và sinh sống của gần 80%
dân số, đa số là còn nghèo, thu nhập chiếm gần 40%GDP cả nớc, là thị trờng rộng
lớn, tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm của mọi ngành nghề xã hội; là nơi cung cấp
nguyên liệu và lao động cho nông nghiệp và các ngành nghề phát triển sản xuất.
Nông nghiệp nông thôn còn là nơi chủ yếu và quyết định sự phát triển bền vững
và tính lâu bền môi trờng sinh thái đảm bảo tính ổn định, đa dạng của tự nhiên. Mà
ở nông thôn thì phát triển cơ sở hạ tầng tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát
triển. Nó có ý nghĩa đối với toàn bộ sự chuyển đổi kinh tế xã hội nông thôn
trong giai đoạn phát triển hiện nay. Muốn phát triển đợc cơ sở hạ tầng nông thôn
thì vốn là vấn đề then chốt. Chính vì thế mà em đã chọn đề tài Huy động và sử
dụng vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam trong những năm
đầu của thế kỷ XXI.
Em muốn qua việc nghiên cứu đề tài này để hiểu rõ hơn về cơ sở hạ tầng nông
thôn Việt Nam, việc tăng cờng và huy động vốn để phát triển cơ sở hạ tầng là hết
sức cấp bách và cần thiết. Nhiều địa phơng còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng, lý
do chủ yếu là về vốn. Vốn giữ vai trò quan trọng nhng chúng ta không thể chỉ
trông chờ nguồn vốn của Nhà nớc mà phải tìm cách huy động trong mọi tầng lớp
nhân dân, nguồn vốn nớc ngoài. Khi vốn đã có thì phải tìm phơng án sử dụng để
đạt hiệu quả tối u nhất. Trên thực tế đã có nhiều địa phơng sử dụng vốn một cách
tuỳ tiện, chất lợng công trình không đảm bảo. Đa vào sử dụng một vài năm đã
hỏng không đáp ứng đợc nhu cầu đang phát triển nhanh ở nông thôn.
Do vậy cần có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy qúa trình huy động và sử
dụng vốn đạt hiệu qủa nhằm phát triển cơ sở hạ tầng từng bớc khai thác tiềm năng
nông nghiệp nông thôn. Với vai trò và tính cấp thiết của vấn đề đó em đã chọn đề
tài này với nội dung chính:
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu t cho phát triển cơ sở hạ tầng
nông thôn.
Chơng 2: Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
tầng ở đây là tổng thể các cơ sở vật chất kỹ thuật, các công trình, các phơng tiện có
tồn tại trên một lãnh thổ nhất định đợc dùng làm điều kiện sinh hoạt nói chung bảo
đãm cho sự vận hành liên tục, thông suốt các luồng của cải vật chất, các hệ thống
thông tin và dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất và
đời sống.
b. Khái niện về cơ sở hạ tầng nông thôn:
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc thù. Trong xã hội chậm phát
triển , truyền thống, nông nghiệp là ngành sản xuất bao trùm và nền tảng kinh tế
của toàn bộ sự tồn tại và phát triển của xã hội, ở đây nông nghiệp là ngành sản xuất
thống trị và bao trùm lên toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội. Bởi vậy dân c của xã
hội chậm phát triển là dân c nông nghiệp và xã hội của nền kinh tế nông nghiệp đó
là xã hội nông thôn, xã hội của ngời dân sống bằng nghề nông. Sự phát triển của xã
hội là quá trình phân công lao động xã hội, quá trình hình thành các hoạt động phi
nông nghiệp - Quá trình này kèm theo với quá trình đô thị hoá, hình thành nên các
đô thị lớn và các khu công nghiệp, thơng mại dịch vụ.
Từ đây có sự phân biệt giữa hai vùng đô thị, khu công nghiệp, dịch vụ và nông
thôn. Nông thôn là những khái niệm dùng để chỉ những khu vực dân c sinh hoạt có
hoạt động nông nghiệp. Sự phát triển nông nghiệp, nông thôn có một nội dung
gồm sự phát triển kinh tế của các hộ nông dân và sự phát triển của mỗi thôn làng,
xã với tính cách là đơn vị xã hội cơ sở. Từ đó có khái niệm về cơ sở hạ tầng nông
- 3 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thôn là một hệ thông cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp nông thôn đ-
ợc tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ các công trình sự nghiệp có khả
năng bảo đảm sự di chuyển các hệ thống thông tin, vật chất nhằm phục vụ các nhu
cầu có tính phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh hoạt dân c nông thôn đạt
hiệu quả kinh tế xã hội cao. Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm hệ thống giao
thông đờng bộ, các công trình bến bãi, cầu cống, thuỷ lợi, các công trình cung cấp
điện, các cơ sở trờng học, cơ sở y tế văn hoá, hệ thống cung ứng vật t kỹ thuật
nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn. Đa ra đợc khái niệm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa và các mục tiêu nhân đạo, từ thiện, từ đó làm
giảm dòng dân từ nông thôn đỗ ra thành thị.
4.Các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Chúng ta đả biết cơ sở hạ tầng là công trình phục vụ sản xuất và đời sống của
dân c. Vì vậy, mục tiêu của phát triển cơ sở hạ tầng là để phục vụ sản xuất, nâng
cao tính hiệu quả của sản xuất, nâng cao đời sống dân c. Nhng ta biết rằng nếu cơ
sở hạ tầng phát triển quá nhanh so với nhu cầu, thì sẽ phát huy đợc hiệu quả. Ngợc
lại , nếu phát triển cơ sở hạ tầng chậm hơn, ít hơn so với sản xuất thì sẽ không đáp
ứng đợc nhu cầu của sản xuất. Do đó một vấn đề đặt ra ta phải xây dựng một tỷ lệ
thích hợp giữa đầu t cho cơ sở hạ tầng và đầu t cho sản xuất. Ta biết rằng kết cấu
hạ tầng chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố. Nhng chủ yếu tố sau:
Yếu tố tự nhiên ... Môi trờng:
Hai yếu tố tự nhiên ảnh hởng rất lớn đến phát triển các công trình giao thông cấp
nớc, cấp năng lợng và các cơ sở hạ tầng xã hội là yếu tố địa hình và khí hậu. Chúng
ta biết rằng địa hình và khí hậu là hai yếu tố cơ bản tạo nên tiềm năng về phát triển
các ngành thuỷ lợi, giao thông bởi địa hình và khí hậu là hai yếu tố tạo nên mạng l-
ới sông ngòi và chế độ thuỷ văn của từng vùng. Các điều kiện tự nhiên, địa hình
khí hậu ở mỗi vùng có ảnh hởng trực tiếp đến việc xây dựng đờng giao thông, cầu
cống, cũng nh việc tác động ảnh hởng trực tiếp của các yếu tố này đến tiến độ thi
công cấp thoát nớc, vì mỗi nơi có nguồn nớc và điều kiện cấp nớc khác nhau nên
ảnh hởng đến việc xây dựng các công trình thuỷ lợi bảo đảm tới tiêu cho nông
nghiệp nuôi trồng thuỷ sản, ảnh hởng tới việc cấp điện và cung cấp các nguồn năng
lợng khác.
Yếu tố văn hoá - xã hội.
ở mỗi vùng có đặc điểm văn hoá - xã hội, mức độ dân trí sẻ khác nhau sẽ ảnh h-
ởng đến hệ thống cơ sở hạ tầng ở mỗi vùng đó khác nhau. Với sự đống góp ủng hộ
của nhân dân vùng tạo điều kiện cho hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển, bảo vệ các
công trình thuỷ lợi, giao thông... Thực tế cho thấy ở nhiều địa phơng đã phát triển
phong trào quần chúng xây dựng đờng xá, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nớc
Xu hớng vận động của cơ sở hạ tầng là phơng thức nhà nớc và nhân dân cùng
làm là phơng thức phối hợp hai chủ thể, là Nhà nớc và nhân cùng tham gia trong
công cuộc phát triển hạ tầng ở nông thôn trong giai đoạn hiện nay. Với tính cách là
những chủ thể cùng tham gia vào xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn, Nhà nớc và
nhân dân sẻ là hai chủ đầu t, hai chủ quản và do đó là hai chủ thể có cùng trách
nhiệm ở những vai trò và cơng vị khác nhau trong việc tạo dựng các công trình cơ
sở hạ tầng ở nông thôn.
Đảng và Nhà nớc ta luôn coi nông nghiệp và nông thôn là mặt trận kinh tế trọng
yếu, là cơ sở để phát triển công nghiệp, dịch vụ, là thị trờng rộng lớn của công
nghiệp, nguồn cung cấp nguyên liệu, lao động cho công nghiệp và các ngành nghề
khác.
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là giải pháp cơ bản và quan trọng nhất trong
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội nông thôn và nông nghiệp Việt Nam. Nghị quyết
hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ơng Đảng (khóa VIII) đã ghi: Đẩy mạnh
việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, u tiên cho công trình trọng điểm
phục vụ chung cho nền kinh tế... xây dựng một cơ sở hạ tầng thiết yếu ở nông thôn,
miền núi, vùng sâu, vùng xa. Tăng tỷ lệ đầu t cho nông nghiệp và nông thôn, xây
dựng và nâng cao kết cấu hạ tầng. Cần tăng cờng công tác chỉ đạo hớng dẫn việc
thực hiện chủ trơng huy động sức dân để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, các
- 6 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công trình xây dựng công cộng... khẩn trơng đánh giá và rà soát lại công tác quản
lý ngân sách, chấn chỉnh ngay các mặt yếu kém.
Trong chức năng quản lý Nhà nớc, các Bộ ngành hoạch định các chơng trình kinh
tế xã hội và phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn
nh các chơng trình về trờng học cho vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn, duyên hải
miền Trung, vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên, chơng trình giao thông nông thôn,
y tế nông thôn, chơng trình nớc sạch nông thôn...
Việc đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn huy động các nguồn lực theo phơng châm:
Nhà nớc đầu t hỗ trợ giúp nông thôn, cộng đồng xã hội tham gia đầu t giúp nông
- 7 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Nếu theo các lĩnh vực hoạt động trong xã hội thì đầu t có thể phân chia thành:
- Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh
- Đầu t phát triển khoa học kỹ thuật
- Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
+ Nếu theo tiêu thức thời gian: Đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn
+ Nếu theo quan hệ quản lý chủ đầu t thì có đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp.
1.2.Vốn đầu t và cơ cầu hình thành vốn đầu t:
Vốn đầu t
Vốn sản xuất là một tài sản của quốc gia đợc sử dụng làm phơng tiện cho quá trình
sản xuất bao gồm vốn cố định và vốn tồn kho:
+ Vốn cố định bao gồm: máy móc, thiết bị, phân xỡng, phơng tiện vận tải, cơ
sở hạ tầng.
+ Vốn tồn kho gồm: Nguyên nhiên vật liệu, hàng sơ chế, hàng thành phẩm chờ
tiêu thụ.
Vốn đầu t:
Do đặc điểm của việc sử dụng tài sản quốc gia là bị hao mòn theo thời gian và
do nhu cầu ngày càng tăng về tài sản quốc gia cho nên cần phải tiến hành thờng
xuyên việc bù đắp hao mòn tài sản và tăng thêm khối lợng tài sản mới. Quá trình
này đợc tiến hành bằng hoạt động đầu t, thông qua vốn đầu t.
Vốn đâu t là một nhân tố quan trọng để tiến hành sản xuất, bảo đảm tăng trởng
kinh tế của mọi hình thái kinh tế xã hội. Nó là điều kiện cần thiết tiên quyết cho
việc phát triển mọi hoạt động kinh tế xã hội, nó là yếu tố đầu vào của bất kỳ
quá trình sản xuất nào.
Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì vốn là một lợng tiền nhất định phục vụ cho quá
trình đầu t phát triển; nó là khoản tích luỹ, là một phần thu nhập cha đợc tiêu dùng.
Còn hiểu theo nghĩa rộng thì vốn không chỉ bao gồm tiền mặt mà nó còn bao gồm
nhiều yếu tố khác nh sức lao động, tài nguyên và đất đai cùng với số đối tợng có
nguồn gốc tự nhiên khác.
Dn) và mức khấu hao(Dp): Se= Pr để lại Dn+Dp.
Tiết kiệm của hộ gia đình(Sh) là số d giữa tổng thu và tổng chi của hộ gia đình.
Nguồn ODA là quy định của Liên hiệp quốc, Liên hiệp quốc đã quy định các nớc
có thu nhập phải dành ra 0.7% GDP để viện trợ cho các nớc đang phát triển nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và phúc lợi cho các nớc này. Nguồn ODA có
hình thức viện trợ với phơng thức song phơng hay đa phơng(WB,ADB,IMF...). Ba
hình thức đó là:
+ Cho vay với hình thức u đãi từ 0,5 5%/ năm.
+ Cho vay không trả lãi
+ Viện trợ không hoàn lại
Nguồn NGO chủ yếu là các các tổ chức này cho các tổ chức khác, của các tổ chức
với nhau và nó nhằm vào phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.
Nguồn FDI là nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, chủ yếu là của t nhân.
Nguồn này rất quan trọng đối với các nớc đang phát triển, nó đầu t chủ yếu trong
hoạt động kinh doanh và có ý nghĩa trong việc chuyển giao công nghệ, nâng cao
trình độ của ngời lao động, thu hút đợc lao động, giải quyết công ăn việc làm cho
nớc sở tại.
Nguồn kiều hối là nguồn tiền của Việt Kiều nớc ngoài gữi về đầu t trong nớc.
Đây là một nguồn cũng rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế.
Sự cần thiết phải huy động vốn đầu t cho sự phát triển cơ sở hạ tầng nông
thôn.
Huy động nh thế nào:
- 9 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Muốn đầu t cho nông nghiệp nông thôn trớc hết phải có vốn. Vốn đầu t đợc
khai thác và huy động trong nớc và nớc ngoài.
Cơ sở để huy động trong nớc là đầu t phát triển sản xuất, tạo tích luỹ thực hiện
táI sản xuất mở rộng. Vì vậy, tập trung phát triển các nguồn tạo nguôn tích luỹ là
cơ sở quan trọng để tái sản xuất mở rộng. Trong điều kiện nền kinh tế cha phát
triển, nguồn lao động dồi dào, để có vốn cần phải tập trung phát triển các ngành
74%) song là một nền nông nghiệp lạc hậu phần lớn các hoạt động sản xuất đều
đợc tiến hành bằng lao động thủ công, năng suất lao động thấp. Sản xuất công
- 10 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp và dịch vụ trong nông thôn còn quá nhỏ bé: công nghiệp chiếm 12,4%, dịch
vụ chiếm 13,6%. Vì vậy cơ cấu kinh tế nông thôn cha có khả năng thay đổi căn
bản cũng nh việc thu hút và giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho ngời lao
động của khu vực này cha đợc cải thiện. Mặt khác, lao động trong nông thôn nớc
ta hiện nay có đến trên 90% cha đợc đào tạo nghề nghiệp, một bộ phận không nhỏ
trong số họ đặc biệt là ở miền núi, vùng sâu vùng xa còn bị mù chữ, một số vùng
tỷ lệ mù chữ lên tới 40-50%.
Từ những thực trạng nói trên, vấn đề công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn ở
nớc ta là một đòi hỏi cấp bách. Mặt khác trong số 9 mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam là: Dầu thô, gạo, dệt máy dầy dép, thuỷ hải sản, cà fê, hạt điều, cao
su, than đá và tơ tằm thì sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu đả chiếm tới 5 mặt hàng
trong đó gạo chiếm tỷ lệ xuất khẩu lớn. Năm 1997 chúng ta đã xuất khẩu 3,68 triệu
tấn và trở thành nớc xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới sau Thái Lan. Điều này
chứng tỏ vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Do đó muốn
thực hiện việc kiến thiết nông thôn chúng ta phải xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông
thôn. Bởi vì cơ sở hạ tầng là bớc khởi động, nó tạo đIều kiện về vật chất, tinh thần
ở nông thôn đợc nâng cao, tạo đà cho các doanh nghiệp, các hộ kinh tế gia đình
đầu t phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm thành hàng
hoá, phục vụ trao đổi và xuất khẩu. Có thể nói: Cơ sở hạ tầng là nhân tố quan trọng
quyết định sự tăng trởng của ngành nông nghiệp và biến đổi nền kinh tế nông thôn.
Và đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là chiến lợc quan trọng, cần thiết, bức
xúc trong giai đoạn hiện nay.
Thực tế hiện nay, vốn đầu t phát triển cơ sở hạ tâng nông thôn còn bị hạn chế,
nguồn vốn huy động để đầu t cho cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng nông thôn
còn gặp nhiều khó khăn, thực trạng cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam còn rất kém,
nghèo nàn, lạc hậu không có kinh phí để xây dựng mới và bảo dỡng tu sửa, cơ sở
trong đó đầu t cho công trình thuỷ lợi chiếm phần lớn nhất, hơn 50% trong tổng số
đầu t của chính phủ cho nông nghiệp. Bên cạnh các công trình thuỷ lợi trong cơ sở
hệ thống hạ tầng nông thôn, các nớc ASEAN cũng có chính sách u tiên phát triển
đờng xá ở nông thôn và từ nông thôn đến các trung tâm kinh tế lớn Hệ thống đ-
ợc coi là điều kiện tiên quyết để mở rộng thị trờng, nối liền nông dân với thị trờng
tiêu thụ, nhất là đối với sản phẩm tơi sống.
Nguồn vốn dành cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, đã đợc các nớc
ASEAN huy động vốn từ ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng trong nớc, vốn vay nớc
ngoài, vốn đóng góp của hộ nông dân.
Nhờ thực hiện tăng cờng huy động vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông
thôn, đến nay hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn ở các nớc ASEAN đả đợc cải thiện
nâng cấp.
2.Kinh nghiệm từ các nớc NICS
Các nớc NICS xây dựng cơ sở hạ tầng trớc khi nó trở thành nhu cầu bức thiết.
Việc cung cấp cơ sở hạ tầng ở Đài loan, Hồng Kông, Nam Triều Tiên là theo chiến
lợc dài hạn, đợc tính toán trớc, không chạy theo nhu cầu, không giải quyết những
vấn đề đã rồi mà có chức năng hớng dẫn nhu cầu, nhất là nhu cầu đầu t. Các nớc
này kiên trì thực hiện đầu t cao để thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Theo tạp chí kinh tế
thế giới số 5 năm 1996, tỷ lệ thực hiện đầu t cho cơ sở hạ tầng so với GDP ở
Singapo là 40%, còn ở Đài Loan, Hông Kông, Nam Triều Tiên, là trên 30% với
vốn huy động chủ yếu từ 3 nguồn.
Nguồn tích luỹ trong nớc
Nguồn viện trợ và đi vay của các nớc hoặc các tổ chức tài chính quốc tế. Nguồn
vốn này chủ yếu đầu t vào cơ sở hạ tầng. Do đầu t vào cơ sở hạ tầng nên thu hồi
- 12 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vốn lâu, vì vậy các nớc này đã thực hiện giải pháp vay dài hạn, vay ngắn hạn rất
hạn chế và đặc biệt không vay thơng mại.
Tăng cờng thu hút vốn trực tiếp của nớc ngoài.
Từ kinh nghiệm của các nớc NICS và ASEAN, kết hợp điều kiện của nớc ta,
nh thế nào? Huy động ở đâu? Đây thật là một vấn đề cần đợc các nhà nớc cầm
quyền đa ra các chính sách phù hợp. Chủ yếu là huy động ở các nguồn sau:
Kết quả huy động vốn thông qua kho bạc nhà nớc:
Chính phủ phải huy động vốn trong và ngoài nớc để có khả năng tài trợ cho mục
tiêu đầu t của mình do các khoản thu ngân sách từ thuế và các khoản đóng góp xã
hội khác không thể đáp ứng đợc nhu cầu đầu t.
Chính phủ đả huy động đợc hàng ngàn tỷ đồng vốn nhàn rổi trong các tầng lớp
dân c để bổ sung cho nguồn vốn đầu t phát triển cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn thu
từ thuế và nguồn vốn của nhân dân, đạt đợc kết quả rất khả quan. Các nguồn vốn
trong nớc do chính phủ huy động chủ yếu thông qua Bộ Tài Chính và dới các hình
thức sau:
Trái phiếu kho bạc nhà nớc: là loại trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên nhằm
mục đích bù đắp bội chi ngân sách Nhà nớc và đáp ứng yêu cầu về vốn
Huy động vốn thông qua hệ thống ngân hàng:
Ngân hàng là nơi có thể huy động đợc nguồn vốn lớn, bắt đầu từ năm 1994 hoạt
động huy động vốn thông qua hệ thống ngân hàng phát triển mạnh. Năm 1995 tăng
16,8%, năm 1996 tăng 23,1%, năm 1997 tăng 56,3% và cuối năm 1998 tăng gấp
3,6 lần so với năm 1994. Qua số liệu này ta thấy đợc huy động vốn thông qua hình
thức này đạt hiệu quả cao.
Nhờ chú trọng tăng cờng huy động các nguồn vốn hùng và dài hạn, cơ cấu nguồn
vốn đã thay đổi rõ rệt. Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn năm 1998 tăng hơn 9 lần so
với cuối năm 1994, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng nguồn vốn huy động
thông qua hệ thống ngân hàng.
Việc huy động vốn thông qua hệ thống ngân hàng đạt kết quả không nhỏ song hệ
thống ngân hàng Việt Nam cần phải đổi mới hơn nữa các hình thức, công cụ huy
động, phơng thức giao dịch phải cải tiến sao cho nhanh chóng, thuận tiện, lãi suất
huy động phải linh hoạt phù hợp với tâm lý ngời gửi thì những kết quả huy động
trong những năm tới sẽ có khả quan hơn.
Huy động vốn nớc ngoài qua liên doanh, liên kết:
Vốn nớc ngoài đầu t vào các ngành kinh tế nói chung, nông nghiệp nông thôn
Việc huy động vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là vấn đề cần
thiết. Phải huy động từ nhiều nguồn nh vốn ngân sách, vốn tín dụng, ngân hàng và
vốn huy động trong dân..., nguồn ngoài nớc nh vốn hợp tác, liên doanh, liên kết,
vốn vay và vốn viện trợ... Nhng thực tế cơ sở hạ tầng nông thôn nớc ta còn yếu
kém nên việc huy động nguồn vốn đầu t cho nó còn gặp rất nhiều khó khăn. Bởi
nhà đầu t cha thấy đợc lợi nhuận khi đầu t vào nó, hơn nữa cha có có sở đảm bảo
nguồn vốn nếu nhà đầu t đầu t vào. Nguồn vốn khi đợc huy động vào đầu t phát
triển cơ sở hạ tầng nông thôn sử dụng còn manh mún, cha thực sự đi vào mục đích
chính. Chính vì thế mà khi huy động nguồn vốn cần phải sử dụng đúng mục đích
của nó.
3.Đánh giá kết quả huy động vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông
thôn:
Kết quả huy động vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tơng đối khả
quan. Nó nhằm mục đích mở rộng thị trờng nông thôn, tăng hiệu quả sản xuất
nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn. Nguồn vốn dành cho đầu t phát triển cơ
sở hạ tầng nông thôn, đả đợc nhà nớc ta huy động từ ngân sách nhà nớc, vốn tín
- 15 -