CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ ODA VÀ GIẢI NGÂN VỐN ODA CỦA ADB
1.1. Tổng quan về ODA
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của ODA
1.1.1.1. Khái niệm về ODA
ODA là chữ viết tắt của Official Development Asistance nghĩa là Hỗ
trợ phát triển chính thức hay Viện trợ phát triển chính thức.
Trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về ODA nhưng
những quan điểm ấy đều dẫn đến một bản chất chung: ODA được hiểu là các
khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của các Chính phủ, các tổ
chức tài chính quốc tế (WB, ADB,…), các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp
quốc, các tổ chức phi Chính phủ (NGO), các tổ chức liên Chính phủ dành cho
các nước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ và thúc đẩy quốc gia đó phát
triển kinh tế - xã hội.
1.1.1.2. Đặc điểm của ODA
Thứ nhất, ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi.
-
Lãi suất ưu đãi: Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi
suất. Mức lãi suất tùy thuộc vào từng nhà tài trợ, từng nước nhưng thường
các khoản vay có mức lãi suất dưới 3%/năm (trong khi lãi suất vay trên thị
trường tài chính quốc tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại
lãi suất giữa hai bên). Ví dụ lãi suất của ADB là 1%/năm; của WB là 0,75%
/năm; Nhật thì tuỳ theo từng dự án cụ thể trong năm tài khoá, ví dụ từ năm
-
1997-2000 thì lãi suất là 1,8%/năm.
Thời gian vay dài: Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, các khoản vay ODA có
thời hạn vay dài, như các khoản vay của Ngân hàng thế giới (WB) là 40 năm,
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) là 32 năm,…
1.1.2.1. Căn cứ vào tính chất tài trợ.
2
-
ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước tiếp nhận vốn
-
không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho các Nhà tài trợ.
ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều
kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố
không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các
-
khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay
ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng
tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản
vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
1.1.2.2. Căn cứ theo nguồn cung cấp.
-
ODA song phương: là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước cung cấp
cho Chính phủ nước tiếp nhận. Thông thường vốn ODA song phương được
tiến hành khi một số điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODA được
thoả mãn.
quát với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó
sẽ được sử dụng như thế nào.
1.1.2.4. Căn cứ theo mục đích.
-
Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường. Đây thường là những khoản cho vay
ưu đãi.
-
Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công
nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền
đầu tư, phát triển thể chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủ yếu
là viện trợ không hoàn lại.
1.1.2.5. Căn cứ theo điều kiện.
-
ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị
ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
-
ODA có ràng buộc nước nhận:
+ Bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết
bị hay dịch vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước
tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc các công ty
của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương).
Bên cạnh đó, nguồn vốn ODA còn có vai trò tích cực hỗ trợ phát triển
năng lực con người trong việc đào tạo và đào tạo lại hàng vạn cán bộ Việt
Nam trong thời gian qua trên rất nhiều lĩnh vực như nghiên cứu cơ bản và
5
ứng dụng khoa học, công nghệ, quản lý kinh tế và xã hội, thông qua việc cung
cấp học bổng nhà nước, cứ chuyên gia nước ngoài để đào tạo tại chỗ trong
quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA, chuyển giao công nghệ và
kinh nghiệm quản lý tiên tiến, cung cấp trang thiết bị nghiên cứu và triển
khai,…
Ngoài những mặt tích cực không thể phủ nhận ở trên thì qua quá
trình thực tế, ODA cũng bộc lộ một số hạn chế nhất định như: ODA thường có
các điều kiện ràng buộc kèm theo (thường là về đấu thầu, tư vấn, vốn đối
ứng,…) và ODA làm tăng gánh nặng trả nợ cho tương lai. Do đó, việc thu hút,
quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA cần phải được tìm hiểu tường tận để đưa
ra quyết định đúng đắn, đồng thời cần phải lên phương án sử dụng nguồn
ODA sao cho hiệu quả và phù hợp với khả năng trả nợ của đất nước.
1.2. Cơ sở lý luận về giải ngân vốn ODA.
1.2.1. Khái niệm giải ngân vốn ODA.
Giải ngân vốn ODA là quá trình thực hiện các bước công việc nhất
định thể hiện việc chi tiêu, thanh toán một cách hợp pháp cho các chương
trình, hoạt động, chi phí thực hiện dự án theo kế hoạch đã được cam kết, phê
duyệt giữa nhà tài trợ và bên tiếp nhận tài trợ được ghi rõ ràng trong hiệp
định vay vốn ODA.
Các bước giải ngân được xây dựng thông qua bán bạc với bên vay và
xét đến các đánh giá về quản lý tài chính và các bước chuẩn bị mua sắm đấu
thầu của bên vay, kế hoạch mua sắm đấu thầu, các nhu cầu về vòng quay tiền
mặt của dự án và kinh nghiệm trước đây của bên vay về giải ngân. Các bước
giải ngân bao gồm cả phương pháp giải ngân và dẫn chứng bằng chứng từ
pháp so với kế hoạch phân bổ nguồn vốn, nguồn tiền đó được phê duyệt trong
một đơn vị thời gian. Tỷ lệ giải ngân thường được tính theo Quý, Năm.
Như vậy, tỷ lệ giải ngân vốn ODA được xác định là tỷ số giữa số vốn
đã thực hiện thực tế và số vốn đã kí kết:
7
Trong đó:
- Số vốn đã thực hiện thực tế: là số tiền đã thanh toán cho các hoạt
-
•
động, chi phí thực hiện dự án.
Số vốn đã kí kết: là số vốn tín dụng mà bên vay cam kết với nhà
tài trợ trong Hiệp định vay.
Tỷ lệ % giải ngân đạt được so với kế hoạch: được tính bằng tỷ lệ % số vốn
ODA thực tế giải ngân trong kỳ báo cáo so với số vốn ODA giải ngân theo kế
•
hoạch trong cùng kỳ.
Tỷ lệ lũy kế giải ngân thực tế từ đầu năm so với kế hoạch giải ngân năm:
được tính bằng tỷ lệ % số vốn ODA thực tế giải ngân lũy kế từ đầu năm tới
thời điểm báo cáo so với kế hoạch giải ngân năm.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân của dự án ODA.
Giải ngân vốn ODA là một trong những khâu quan trọng và phức tạp
nhất trong quy trình thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA. Đây cũng là bước
yêu cầu nhiều thủ tục phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực
-
được. Cụ thể:
Vấn đề lập dự toán, bố trí vốn đối ứng của Chính phủ.
Việc lập dự toán tính đến rủi ro, trượt giá thấp có thể dẫn tới thiếu
vốn thanh toán, việc giải ngân sẽ gặp khó khăn. Bên cạnh đó, các nhà tài trợ
thường quy định bên nhận viện trợ phải có một số vốn đối ứng nhất định để
đảm bảo cho việc thực hiện dự án được tốt hơn. Do vậy, nếu bên nhận viện
trợ không bố trí đủ số vốn đối ứng kịp thời sẽ ảnh hưởng đến quá trình thực
hiện dự án, mất lòng tin đối với nhà đầu tư, có thể khiến nhà đầu tư giảm
mức vốn cam kết từ đó ảnh hưởng đến vấn đề giải ngân sau này.
-
Vấn đề về thủ tục.
Vấn đề này có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ giải ngân vốn ODA
trong các dự án. Các thủ tục pháp lý cũng như thủ tục hành chính, phê duyệt,
đấu thầu, thanh toán… của nước nhận tài trợ nếu phức tạp, khó khăn, có
nhiều vướng mắc với các điều kiện, quy định của nhà tài trọ trong hiệp định
vay thì tiến trình giải ngân sẽ rất phức tạp và bị kéo dài.
-
Vấn đề năng lực, trình độ nhân sự và phát sinh tiêu cực.
Vấn đề năng lực quản lý, giám sát của các cơ quan chủ quản, các ban
quản lý dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến giải ngân vốn ODA. Ngoài ra những
tiêu cực như tham nhũng, rút ruột công trình… cũng làm mất lòng tin của các
nhà tài trợ, ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ giải ngân của các dự án ODA.
phía nước ngoài. Mặt khác, tiến độ giải ngân lại phụ thuộc phần lớn vào tiến
độ thực hiện dự án và công tác tập hợp đầy đủ bộ hồ sơ rút vốn hợp lệ của
chủ dự án, phù hợp với thỏa thuận cam kết đối với nhà tài trợ. Do vậy mà
công tác lập hồ sơ giải ngân cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến
tiến độ giải ngân của dự án.
1.2.5. Sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ giải ngân của dự án ODA.
Tiến độ giải ngân chậm sẽ gây nên hậu quả xấu trên nhiều mặt cho
dự án ODA. Cụ thể:
10
Thứ nhất, giải ngân chậm sẽ làm giảm thành tố hỗ trợ trong từng
khoản vay ODA. Bởi lẽ, nếu một khoản vay bị giải ngân chậm đồng nghĩa với
việc thời gian vay và thời gian ân hạn sẽ bị rút ngắn, từ đó làm giảm thành tố
hỗ trợ của dự án. Điều này cũng sẽ làm thay đổi kế hoạch trả nợ và có thể gây
khó khăn cho việc trả nợ của nước tiếp nhận vốn ODA.
Thứ hai, giải ngân chậm sẽ làm mất cơ hội sử dụng phần vốn ưu đãi
còn lại của dự án. Điều này xảy ra nếu trong thời gian giải ngân toàn bộ vốn
cho một dự án, chủ dự án không giải ngân hết nguồn vốn đã kí kết thì bên cho
vay có quyền khóa sổ khoản vay và chuyển phần vốn còn lại sang năm sau cho
các chương trình, dự án khác. Như vậy, dự án sẽ bị thiếu hụt một phần vồn và
phải tìm phương pháp khác để bù đắp như vốn đối ứng từ Nhà nước hay
thậm chí phải vay thương mại để hoàn thành dự án, từ đó gây nên những tốn
thất không nhỏ về mặt tài chính. Mặt khác, không phải lúc nào cũng dễ dàng
có được khoản vốn để bù đắp thiếu hụt, nên nếu tình trạng thiếu vốn diễn ra
sẽ làm cho dự án chậm tiến độ hay thậm chí phải ngừng thi công gây hậu quả
xấu về mặt xã hội.
Thứ ba, giải ngân chậm làm tăng các chi phí liên quan đến dự án.
Một điều dễ nhận thấy là một dự án giải ngân chậm sẽ kéo theo hàng loạt các
chi phí liên quan đến dự án như: chi phí quản lý, lương, thiết bị, các chi phí
đang phát triển, khu vực tư nhân, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã
hội cộng đồng và các quỹ tài trợ. Công cụ chính để giúp đỡ các quốc gia thành
viên đang phát triển là đối thoại chính sách, các khoản vay, đầu tư cổ phần,
bảo lãnh, viện trợ không hoàn lại và các hỗ trợ kỹ thuật. Hiện nay, ADB là một
trong những nhà tài trợ lớn nhất cho Việt Nam, đứng thứ 3 sau Nhật Bản và
World Bank.
Mục tiêu chủ yếu của ADB cho các quốc gia đang phát triển trong
khu vực đó là:
12
Xóa đói giảm nghèo.
Phát triển cơ sở hạ tầng.
Nâng cao trình độ dân trí.
Cải thiện môi trường tự nhiên.
Phát triển khu vực tư nhân.
Giúp Chính phủ các quốc gia này phát triển thể chế và
chính sách phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế, chính trị một cách
bền vững.
Đặc điểm nguồn vốn ODA của ADB
Thứ nhất, nguồn vốn tín dụng thông thường (OCR): Nguồn tín dụng
thông thường được hình thành từ 3 nguồn: đóng góp từ cổ phần từ các thành
viên, nguồn huy động từ thị trường tài chính quốc tế, thu nhập từ các khoản
vay tích lũy. Khoảng 80% các khoản vay của ADB là từ nguồn vốn này với
thời hạn vay từ 15 – 25 năm và thời gian ân hạn là 4 – 6 năm.
Thứ hai, nguồn vốn đặc biệt, bao gồm 3 quỹ:
-
Quỹ Phát triển Châu Á.
Quỹ hỗ trợ kỹ thuật đặc biệt.
Quỹ đặc biệt của Nhật.
1.3.2. Các phương pháp giải ngân của ADB.
1.3.2.1. Thanh toán trực tiếp.
Khái niệm: Là hình thức thanh toán mà theo đề nghị của Bên vay, ADB sẽ
-
thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Phạm vi áp dụng
Thanh toán cho các hợp đồng xây lắp lớn.
Thanh toán chi phí tư vấn (thường là các hợp đồng lớn, đặc biệt là các hợp
-
đồng kí với tư vấn quốc tế).
Bộ TC xem xét và gửi công văn chấp thuận về việc rút vốn gửi NHPV
và Ban QLDA.
Bước 3: Bộ TC gửi công văn phê duyệt Đơn xin rút vốn cho NHPV và
Ban QLDA. Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày có công văn chấp thuận
của Bộ TC, NHPV và Ban QLDA cùng ký vào Đơn rút vốn gửi cho ADB.
Bước 4: ADB xem xét chấp thuận, chuyển tiền thanh toán trực tiếp
vào tài khoản của nhà thầu.
1.3.2.2. Thanh toán bằng thư cam kết.
Khái niệm: Là hình thức thanh toán mà theo đề nghị của Bên vay, ADB phát
hành một thư cam kết không hủy ngang đảm bảo trả tiền cho ngân hàng
thương mại đối với khoản thanh toán đã được thực hiện cho một nhà cung
-
cấp theo Thư tín dụng (L/C).
Phạm vi áp dụng: Thanh toán tiền để nhập khẩu hàng hóa, thiết bị bằng thư
tín dụng L/C.
Các bước giải ngân và thanh toán:
Bước 1: Ban QLDA gửi hồ sơ đề nghị thanh toán đến Bộ TC.
Công văn đề nghị cho phép mở L/C và đề nghị phát hành Thư cam kết.
Đơn xin rút vốn và các sao kê theo mẫu.
Hợp đồng hoặc đơn hàng đã được xác nhận.
Bước 2: Bộ TC có công văn chấp thuận gửi NHPV và Ban QLDA.
Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày có công văn chấp thuận của Bộ TC,
NHPV và Ban QLDA cũng ký vào đơn đề nghị phát hành thư cam kết gửi ADB.
đã đưa vào nội dung HĐVV.
Các bước thanh toán theo thủ tục hoàn vốn
Bước 1: Ban QLDA, sau khi đã dùng nguồn vốn của mình (nguồn
Ngân sách hoặc nguồn tự có) để thanh toán cho nhà thầu, xin xác nhận của
cơ quan kiểm soát chi.
Bước 2: Ban QLDA gửi hồ sơ đề nghị thanh toán hoàn vốn đến Bộ
TC, hồ sơ gồm có:
16
-
Công văn đề nghị rút vốn và Đơn xin rút vốn và các sao kê đi kèm theo mẫu.
Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khoản của đơn vị thụ hưởng là đơn vị đã
-
chi ứng trước cho khoản xin hoàn vốn đó.
Phiếu giá có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi theo quy định hiện hành và
các chứng từ khác chứng minh số tiền và nguồn vốn đã thanh toán cho người
thụ hưởng (ví dụ bản sao có công chứng của ủy nhiệm chi/séc bảo chi/điện
chuyển tiền. Nếu có hợp đồng thì phải kèm theo bản sao đã được công chứng
của hợp đồng, bản thanh lý hợp đồng, biên bản bàn giao, nghiệm thu sản
phẩm dịch vụ hoặc công trình, hàng hóa…).
Bộ TC xem xét và có công văn chấp thuận gửi NHPV và Ban QLDA.
Bước 3: Bộ TC sẽ gửi công văn chấp thuận cho NHPV và Ban QLDA.
Nhìn chung, đối với thủ tục tài khoản tạm ứng của ADB, Ban QLDA
phải thực hiện 3 nội dung chính là:
- Rút tiền lần đầu về tài khoản.
- Chi tiêu từ tài khoản (trong đó có thể bao gồm cả việc chuyển vốn
cho các tài khoản cấp hai).
- Rút vốn bổ sung vào tài khoản tạm ứng.
1.3.3. Chiến lược đối tác Quốc gia của ADB với Việt Nam giai đoạn
2015 – 2017
Trọng tâm và ba trụ cột chính của Chiến lược Đối tác Quốc gia (CPS)
2012–2015 – tăng trưởng đồng đều, nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường
bền vững – vẫn không thay đổi đối với các chương trình hoạt động của Ngân
hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại Việt Nam. Kế hoạch Hoạt động Quốc gia
(COBP) 2015–2017 tăng cường các hành động hướng đến tính toàn diện và
công bằng, một nội dung được xác định là ưu tiên theo kết quả đánh giá giữa
kỳ Chiến lược 2020 của ADB, thông qua việc hỗ trợ các dự án hạ tầng cơ sở
mang lại lợi ích cho các vùng, miền còn đang tụt hậu và đặt nền tảng để điều
chỉnh lại trọng tâm hoạt động của ADB ở Việt Nam cho hiệu quả hơn.
Nguồn vốn dự kiến phân bổ cho Việt Nam trong giai đoạn 2015–
2017 là 3.503 triệu đô- la. Nguồn vốn này bao gồm 1.119 triệu đô-la từ Quỹ
Phát triển Châu Á (ADF) và 2.384 triệu đô- la từ Nguồn vốn vay thông thường
(OCR). Số vốn phân bổ cuối cùng cho các quốc gia từ Quỹ ADF phụ thuộc vào
18
khả năng cam kết của quỹ ADF với nguồn vốn sẵn có và kết quả đánh giá hiệu
quả thực hiện dự án của quốc gia. Dự kiến bắt đầu từ năm 2015 việc phân bổ
vốn OCR sẽ gắn với giải ngân đồng thời số vốn OCR phân bổ thực tế sẽ phụ
thuộc vào tiến độ đạt được mục tiêu giải ngân.
Danh sách dự án chính thức của Việt Nam (bao gồm cả các dự án
vùng) giai đoạn 2015–2017 có số vốn lên đến 3.690 triệu đô-la, trong đó
Mục tiêu của dự án là tăng khả năng tiếp cận và sử dụng cho người
nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tới các cơ sở hạ tầng thiết yếu, là những
công trình sẽ được cải tạo, nâng cấp với thiết kế bền vững và các nghiên cứu
áp dụng ứng phó biến đổi khí hậu. Trong đó:
- Mục tiêu dài hạn: Góp phần xóa đói giảm nghèo nhờ tăng cường
phát triển bền vững về xã hội, sinh thái và môi trường tại cấp cộng đồng
thông qua phát triển cở sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội, cải thiện
điều kiện kinh tế xã hội và mức sống của người dân miền núi phía Bắc.
- Mục tiêu ngắn hạn: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình cơ
sở hạ tầng nông thôn cho các tỉnh miền núi phía bắc; xây dựng và nâng cao
năng lực quản lý cơ sở hạ tầng cấp cộng đồng; tăng cường năng lực cho
chính quyền các tỉnh, huyện, xã; từng bước cải thiện mức sống và điều kiện
sống của người dân nghèo miền núi.
2.1.1.2. Giới thiệu dự án chung.
1.
Tên dự án: Dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững
các tỉnh miền núi phía Bắc”.
20
Tên tiếng Anh: Sustainable Rural Infrastructure Development Project
In the Northern mountain Provinces.
2.
Tên chủ dự án: Ban Quản lý các dự án nông nghiệp.
3.
Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
4.
Triển khai các tiểu dự án trên địa bàn các tỉnh tham gia dự án, gồm
các hoạt động:
a) Cải tạo nâng cấp đường giao thông nông thôn và chợ.
b) Cải tạo nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi.
c) Xây dựng và cải tạo các hệ thống cấp nước sạch nông thôn.
d) Kè bờ sông, bờ suối.
21
e) Các hoạt động khác giúp người nghèo có thể hưởng một cách bình
đẳng các lợi ích dự án mang lại.
Hợp phần 2 : Xây dựng năng lực.
Xây dựng năng lực cán bộ và các bên có liên quan trong công tác triển
khai dự án, và các đối tượng được giao chịu trách nhiệm cho công tác vận
hành bảo dưỡng công trình thông qua:
1) Các chương trình tập huấn ở cấp tỉnh và cấp quốc gia.
2) Sự chuẩn bị và phân phát các kiến thức tương tự.
3) Các chương trình thăm quan học tập nước ngoài, chia sẻ học tập
kinh nghiệm với các nước trong khi vực.
4) Cung cấp các dịch vụ tư vấn chuẩn bị các chương trình tập huấn và
hỗ trợ thực hiện dự án.
5) Tiếp tục đào tạo theo dõi, điều tra kết quả tác động nhằm cải thiện
phương pháp đào tạo, huấn luyện.
6) Các hoạt động khác nhằm hỗ trợ việc triển khai dự án .
9. Kết quả của dự án: Dự án sẽ có 2 kết quả:
Cơ sở hạ tầng nông thôn thiết yếu được cải tạo hoặc nâng cấp,
bao gồm: (i) đường giao thông nông thôn và chợ nông thôn; (ii)
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hòa Bình.
- Đơn vị báo cáo: Ban Quản lý dự án Cơ sở hạ tầng nông thôn bền
vững các tỉnh miền núi phía Bắc – tỉnh Hòa Bình.
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn Tây Đô, Công ty cổ
phần tư vấn Phú Thái, Công ty cổ phần Xây dựng 142 Hòa Bình, Công ty trách
nhiệm hữu hạn Trường Thành, Công ty Xây dựng thủy lợi Hòa Bình.
- Tổng vốn đầu tư được duyệt: 166.665 triệu đồng.
2.1.2.2. Tóm tắt nội dung dự án
1. Địa điểm thực hiện dự án: các huyện Lạc Sơn, Lương Sơn, Yên Thủy,
Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình.
2. Tổng kinh phí thực hiện dự án:
23
Dự án "Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi
phía Bắc" với số vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án tại công văn số 1166/TTg - HTQT
ngày 08/7/2010 với tổng số vốn là 138 triệu đô la Mỹ, đã được Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại
Quyết định số 2177/2010/QĐ-BNN-KH ngày 13/8/2010 và đã được Ngân
hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hiệp định số 2682-VIE và 2683-VIE ngày 23/2/2011.
Các tiểu dự án này đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục
dự án và UBND tỉnh Hoà Bình có công văn thực hiện theo danh mục các tiểu
dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại công văn số 1262/UBND-NLN
ngày 31/8/2009 và Công văn số 120/UBND-NLN ngày 29/01/2010 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Hoà Bình.
Theo phân bổ của Ban quản lý dự án Trung ương, giai đoạn 1 của dự
án mỗi tỉnh được tham gia 3 tiểu dự án theo thứ tự ưu tiên. Tỉnh Hoà Bình
tham gia 03 tiểu dự án:
2.2.1.1. Phương pháp mở tài khoản tạm ứng.
Theo Hiệp định tín dụng số 2682 - VIE và 2683 - VIE kí ngày 23/2/2011 giữa
Chính phủ Việt Nam và ngân hàng Phát triển Châu Á, việc giải ngân của dự án
được thực hiện theo phương pháp mở tài khoản tạm ứng bằng tiền USD tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long để
tiếp nhận vốn của ADB và thanh toán những khoản chi phí của dự án phù hợp
với Hiệp định đã ký giữa Chính phủ Việt Nam với ADB.
Sau khi khoản vay có hiệu lực, Chính phủ sẽ thiết lập hai tài khoản
tạm ứng cấp một tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi
25