Thực trạng và giải pháp về đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam - Pdf 31

Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam

Lời nói đầu

V
iệt Nam là một nớc có 75% dân số sống ở nông thôn nên phát triển kinh tế nông
thôn là mục tiêu cũng là phơng hớng phát triển của đất nớc. Kinh tế nông thôn là
cơ sở của tăng trởng kinh tế, ổn định xã hội và nâng cao đời sống của nhân dân.Để
đạt đợc tốc độ tăng trởng cao và ổn định, đồng đều trong cả nớc,Việt Nam chủ
động điều chỉnh cơ cấu kinh tế cũng nh tích cực hội nhập kinh tế vào khu vực và
quốc tế. Muốn vậy, chúng ta chú trọng phát triển cơ sở tầng nông thôn vì Việt Nam
đi lên phụ thuộc rất nhiều vào nông thôn.
Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm các công trình chủ yếu phục vụ cho phát triển
kinh tế xã hội nông thôn nh giao thông, thông tin, liên lạc, điện cho nông thôn,
thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp, hệ thống cung cấp nớc sạch cho sinh hoạt ở nông
thôn, các cơ sở giáo dục, y tế, bảo vệ sức khoẻ cho ngời dân ở nông thôn.Cơ sở hạ
tầng nông thôn phải hình thành và phát triển đi trớc một bớc so với các hoạt động
kinh tế - xã hội khác.Sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn về quy mô chất lợng,
trình độ tiến bộ kỹ thuật là những tín hiệu cho ngời ta thấy định hớng phát triển
kinh tế xã hội của nông thôn. Nó thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và mở đờng
cho các hoạt động kinh tế xã hội khác phát triển thuận lợi ở nông thôn.
Một hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển mạnh, tạo cơ sở vật chất cho thực
hiện các đờng lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Chính phủ. Nó
sẽ rút ngắn khoảng cách chênh lệch quá lớn giữa giá trị nông sản thô ở khu vực
nông thôn và gía trị công nghiệp dịch vụ chế biến ở khu vực đô thị, nâng cao giá trị
hàng hoá nông nghiệp và tiếp cận thị trờng tiêu thụ. Nh vậy phát triển cơ sở hạ tầng
nông thôn trớc tiên là nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và nâng cao
đời sống vật chất tinh thần của ngời dân ở vùng nông thôn vùng sâu vùng xa.
Để hiểu rõ hơn tầm quan trọng cực kỳ lớn lao của việc phát triển cơ sở hạ tầng
nông thôn. Đề tài Thực trạng và giải pháp về đầu t và phát triển cơ sở hạ tầng
nông thôn Việt Nam giúp cho các nhà quản lý có đợc sự đánh giá đúng về tình


Chơng 1:
Cơ sở lý luận chung về đầu t phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn Việt Nam
I- Cơ sở lý luận chung về đầu t.
1-Khái niệm đầu t, vai trò, đặc điểm,và phân loại đầu t.
a- Khái niệm:
Thuật ngữ Đầu t có thể đợc hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hy sinh. Từ đó
có thể coi Đầu t là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao
động, của cải vật chất, trí tuệ) đạt đợc những kết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai.
Tuy nhiên, trên mỗi góc độ khác nhau thì đầu t lại đợc hiểu theo những khái niệm
khác nhau.
Trên góc độ tài chính: Đầu t là một chuỗi hoạt động chi tiêu để chủ đầu t nhận về
một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời.
Trên góc độ tiêu dùng; Đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùng ở hiện tại để đạt đợc
mức tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai.
b- Vai trò:
Từ những bản chất và sự cần thiết phải đầu t mà chúng ta nêu ra vai trò của nó.
* Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc
- Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.
+Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế. Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 2428% trong cơ cấu tổng cầu của các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động
của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho
tổng cầu tăng kéo sản lợng cân bằng tăng theo và giá cả của các đầu vào của đầu t
tăng.
+Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mối đi vào
hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo theo sản lợng
tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm. Sản lợng tăng, giá cả giảm cho
phép tiêu dùng tăng.Tăng tiêu dùng lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa.xuất
phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ của đầu t, phát triển kinh tế xã hội,

ICOR=Vốn đầu t
Mức tăng GDP
Mức tăng GDP= Vốn đầu t
ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
- Đầu t và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Kinh tế của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng trởng
nhanh tốc độ mong muốn là tăng cờng đầu t tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực
công nghiệp và dịch vụ.Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế
về đất đai và khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng 5-6%là rất khó
khăn.Nh vậy, chính sách đầu t quyết định cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt
đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển
giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi cảnh đói nghèo,
phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế kinh tế, chính trị của
những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng
khác cùng phát triển.
- Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá.Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự
phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.Với trình độ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc
một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.
luận văn tốt nghiệp

4

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B


Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam

sẽ phải chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên nh khí hậu, địa hình... của một
vùng nào đó, hơn thế nữa họ còn phải chịu những điều kiện về xã hội nh tôn
giáo, tình hình kinh tế, tín ngỡng... và những hoạt động xã hội khác.
- Do những đặc điểm trên của đầu t phát triển mà nó còn có một đặc điểm quan
trọng nữa là do thời kỳ đầu t kéo dài, vốn đầu t lớn nên đầu t phát triển có mức
độ rủi ro cao.Các dự án thờng tính đến mức độ rủi ro để tính mức độ an toàn và
khả năng thực hiện dự án.
luận văn tốt nghiệp

5

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B


Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam

d- Phân loại :
- Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t các nhà kinh tế phân
loại hoạt động đầu t theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân loại đáp
ứng những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau.
* Phân loại theo bản chất của các đối tợng đầu t.
Bao gồm đầu t cho các đối tợng vật chất ( đầu t tài sản vật chất hoặc tài sản thực
nh nhà xởng, máy móc thiết bị) cho các đối tợng tài chính ( đầu t tài sản tài chính
nh mua cổ phiếu, trái phiếu, các chứng khoán khác) và đầu t cho các đối tợng phi
vật chất (đầu t tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực nh đào tạo, nghiên cứu khoa học, y
tế)
* Theo cơ cấu tái sản xuất:
Có thể phân loại hoạt động đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu. Trong đó đầu t
chiều rộng lớn để khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu t và thời gian cần hoạt
động để thu hồi lại vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao. Còn đầu


Có thể phân hoạt động đầu t phát triển sản xuất kinh doanh thành đầu t thơng mại
và đầu t sản xuất .
Đầu t thơng mại là hoạt động đầu t mà thời gian thực hiện đầu t và hoạt động của
các kết quả quá trình đầu t thu hồi vốn ngắn, vốn vận động nhanh, độ mạo hiểm
thấp do thời gian ngắn tính bất định không cao, lại dễ dự đoán và dễ đạt độ chính
xác cao.
Đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn (5, 10, 20 năm hoặc lâu hơn ) vốn đầu t lớn,
thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu t lâu, mạo hiểm cao.
Tuy nhiên kỹ thuật của hoạt động đầu t phức tạp, phải chịu tác động của nhiều yếu
tố bất định trong tơng lai không thể d đoá hết và không thể dụ đoán chính xác đợc.
* Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn của các kết quả
đầu t.
Có thể phân chia hoạt động đầu t thành đầu t ngắn hạn ( nh đầu t thơng mại ) và
đầu t dài hạn ( các lĩnh vực đầu t sản xuất, đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, xây
dựng cơ sở hạ tầng... ).
* Theo quan hệ của chủ đầu t:
Hoạt động đầu t có thể phân chia thành đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp.
Đầu t gián tiếp là loại đầu t trong đó ngợi bỏ vốn không trực tiếp tham gia vào điều
hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t.
Đầu t trực tiếp là loại đầu t trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều
hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t. Đầu t trực tiếp phân thành
đầu t dịch chuyển và đầu t phát triển.
+ Đầu t dịch chuyển là loại đầu t trong đó ngời có tiền mua lại một số cổ phần đủ
lớn để nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp, Trong trờng hợp này, đầu
t không làm gia tăng tài sản của doanh nghiệp mà chỉ thay đổi quyền sở hữu các
cổ phần của doanh nghiệp.
+ Đầu t phát triển là loại bỏ vốn đầu t để tạo nên những năng lực sản xuất mới ( cả
lợng và chất ) . Đây là loại đầu t sản xuất mở rộng, là biện pháp chủ yếu để cung
cấp việc làm cho ngời lao động là tiền đề để thực hiện đầu t tài chính và đầu t dịch

vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc.
Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu t ngoài các nguồn trên còn bao gồm tiền thu
do phát hành trái phiếu.
b- Vốn huy động từ nớc ngoài:
* Vốn đầu t gián tiếp:
Là vốn của Chính phủ, các tổ chức Quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ đợc thực
hiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ không hoàn lại, viện trợ hoàn lại, cho
vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thức thông thờng.
Một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại dới dạng hình ODA - Viện trợ
phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển. Vốn đầu t gián tiếp thờng
lớn, cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết những nhu càu
phát triển kinh tế xã hôị của nớc nhận đợc.
* Vốn đầu t trực tiếp ( FDI ):
Là vốn của các doanh nghiệp và các cá nhân nớc ngoài đầu t sang các nớc khác và
trực tiếp quản lý hoặc tham gia quá trình sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra. Vốn này
thờng không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nớc
nhận đầu t. Tuy nhiên, với vốn đầu t trực tiếp, nớc nhận đầu t không phải lo trả nợ,
lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ (do ngời đầu t đem vào góp vốn và sử dụng )
trong đó có cả công nghệ cấm xuất theo con đờng ngoại thơng vì lý do cạnh tranh
hay cấm vận nớc nhận đầu t, học tạp đợc kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc
theo lối công nghiệp của nớc ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trờng thế giới,
nhanh chóng dợc thế giới biết đến thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu t. Nớc
nhận đầu t trực tiếp phải chia những lợi ích kinh tế do đầu t mang lại với ngời đầu
luận văn tốt nghiệp

8

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B



nghệ, xây dựng, tổ chức thi công, xây lắp, tài chính của dự án... cần phải thực hiện
một cách nghiêm túc và khoa học. Dự án thiết lập phải có mục tiêu và phơng thức
thực hiện phù hợp với tình hình kinh tế.
b- Vai trò của dự án đầu t
Dự án đầu t là phơng tiện để dịch chuyển và phát triển cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con
đờng tất yếu để đạt đợc tốc độ phát triển nhanh và bền vững là phải tạo đợc sự cân
đối giữa các vùng, lãnh thổ, đa các vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói

luận văn tốt nghiệp

9

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B


Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam

nghèo, phát huy lợi thế so sánh của các vùng, các ngành khác cùng phát triển, bổ
sung, hỗ trợ cho nhau cùng phát triển.
Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển. Việt Nam là
một nớc đang phát triển, trình độ khiêm tốn với thu nhập bình quân đầu ngời năm
vẫn còn thấp, trong khi trình độ phát triển của các nớc cao hơn rất nhiều lần. Chính
vì vậy đẩy mạnh hoạt động đầu t chính là tăng cờng việc phát huy mọi tiềm năng
về vốn cuả các thành phần kinh tế trong nớc và thu hút vốn đẩu t của nớc ngoài
nhằm phục vụ cho sự phát triển.
Dự án đầu t góp phần xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn lực mới cho phát
triển nh tiến hành đầu t cơ sở hạ tầng về giao thông vận tải, điện nớc... làm tăng tài
sản và năng lực mới phục vụ sản xuất.
Dự án đầu t giải quyết cung cầu về sản xuất dịch vụ trên thị trờng, cân đối giữa


Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam

- Đánh giá và đa ra quyết định ( thẩm định dự án ) : các cơ quan có thẩm quyền
Nhà nớc cho phép.
Đối với các dự án có quy mô lớn thì nhất thiết phải tiến hành qua các bớc. Còn tuỳ
vào quy mô và tính chất của dự án để có thể làm tất cả hoặc có thể bỏ qua một số
bớc.
Bớc 1: Xin giao đất, thuê đất theo quy định của Nhà nớc.
Bớc 2: Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
Bớc 3: Tổ chức tuyển chọn t vấn, khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật về chát lợng công trình.
Bớc 4: Thẩm định thiết kế và tổng dự toán công trình.
Bớc 5: Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị thi công xây lắp công trình.
Bớc 6: Xin giấy phép xây dựng.
Bớc 7: Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực dự án.
Bớc 8: Thi công xây lắp công trình.
Bớc 9:Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng.
Bớc 10: Quyết toán vốn xây dựng sau khi đã hoàn thành xây lắp đa dự án vào khai
thác sử dụng.
*Thực hiện đầu t:
- Vấn đề thòi gian là quan trọng nhất trên cơ sở yêu cầu bảo đảm về mặt kỹ thuật.
- Nừu kéo dài thời gian thực hiện đầu t thì mất đi một khoảng lợi nhuận vì khi đó
vốn không .
sinh lời.
- Thời cơ cạnh tranh trên thị trờng cũng là yếu tố quan trọng.
- Tổn thất do yếu tố thời tiết gây ra. Mặt khác do kéo dài thời gian thi công dẫn
đến tăng các khoản chi phí quản lý và bảo quản trong quá trình thi công.
*Vận hành các kết quả đầu t.
Nếu hai giai đoạn trên làm tốt, công trình đợc đa vào sử dụng đúng thời gian với
chất lợng tốt quy mô tối u và địa điểm thich hợp thì hiệu quả của hợp đồng đầu t

xây dựng mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu có thể đa vào sử dụng đợc
ngay.
+ Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: Là khả năng phát huy tác dụng ( đáp
ứng nhu cầu ) sản xuất phục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động.
- Chỉ tiêu biểu hiện:
+ Đối với tài sản cố định: Hiện vật: số lợng nhà, trờng học, bệnh viện.
Giá trị dự toán: Tính toán trong quá trình thiết kế lập dự
toán.
Giá trị thực tế: Đợc sử dụng để đa vào bảng cân đối tài
sản cố định là một cơ sở để tín kế hoạch phục vụ cho công tác hạch toán kinh tế
của các cơ sở và đánh giá hoạt động, tính chất của các cơ sở kinh doanh.
+ Đối với năng lực sản xuất tăng thêm: Hiện vật
b- Về hiệu quả:
- Khái niệm: Hiệu quả=Các kết quả
Chi phí để đạt các kết quả trên
Hiệu quả >=định mức: có hiệu quả.
Hiệu quả
hoá mang tính công cộng nh đờng xá, cầu cống, mạng lới điện, nớc, điện thoại.
Một đặc điểm khác rất quan trọng là các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp
còn chị tác động rất lớn cửa thiên nhiên (thời tiết, khí hậu...) nhất là thiên ti bão lụt
thờng tàn phá nhiều cơ sở hạ tầng nông thôn, gây ảnh hởng tới sản xuất và đời sống
luận văn tốt nghiệp

13

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B


Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam

của nhân dân. Do đó chi phí cho việc xây dựng, sửa chữa, xây dựng lại cơ sở hạ
tầng nông thôn rất tốn kém.
Theo chính trị kinh tế học thì toàn bộ cơ sở hạ tầng nông thôn đợc phân ra cơ sở
hạ tầng sản xuất và cơ sở hạ tầng phi sản xuất.
Trong cơ sở hạ tầng sản xuất lại đợc phân ra cơ sở hạ tầng trực tiếp phục vụ cho
sản xuất vật chất và cơ sở hạ tầng gián tiếp với sản xuất. Tất cả các ngành giao
thông liên lạc, kho tàng, thuỷ lợi, cung úng vật t kỹ thuật tạo thành cơ sở hạ tầng
sản xuất; ngoài ra ở đây còn có các điều kiện chung của sản xuất nh hệ thống
mạng lới điện, vận tải công nghiệp, hệ thống mạng lới công trình của các xí nghiệp
cũng nh các trung tâm, trạm, trại nghiên cứu, ng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong
nông nghiệp.
Cơ sở hạ tầng phi sản xuất bao gồm các ngành phục vụ, bảo đảm các điều kiện
hoạt động chung của con ngời nh: y tế, hệ thống giáo dục, hệ thống các cơ sở nghỉ
ngơi, dịch vụ khác...
Các nhà kinh té lại phân loại cơ sở hạ tầng theo cơ sở hạ tành kinh doanh và cơ sở
hạ tầng phục vụ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng kinh doanh bao gồm những cơ sở vật chất kỹ thuật trực tiếp phục vụ

phát triển.
Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung Ương Đảng ( khoá VIII ) đã
ghi: Đẩy mạnh việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, u tiên cho công
trình trọng điểm phục vụ chung cho nền kinh tế... xây dựng một cơ sở hạ tầng thiết
yếu ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng sa. Tăng tỷ lệ đầu t cho nông thôn và
nông nghiệp, xây dựng và nâng cao cơ sở hạ tầng
Từ đó cho thấy Đảng và Nhà nớc Việt Nam luôn luôn xem nông nghiệp và nông
thôn là cơ sở để phát triển công nghiệp, dịch vụ và là thị trờng rộng lớn của công
nghiệp, là nguồn cung cấp nguyên liệu và lao động cho công nghiệp và các ngành
nghề khác.
Phất triển cơ sở hạ tầng nông thôn là giải pháp quan ttọng bậc nhất trong chiến lợc
phát triển KTXHNT và nền nông nghiệp Việt Nam.
Hạ tầng nông thôn dới góc độ kinh tế nổi lên các lĩnh vực chính sau đây:
- Hệ thống đờng sá giao thông cho nông thôn .
- Hệ thống điện cho sản xuất và cho sinh hoạt nông thôn.
Hạ tầng nông thôn dới góc độ xã hội nổi lên các lĩnh vực chính sau đây:
- Hệ thống cấp nớc sạch cho dân c sinh hoạt và hệ thông thuỷ lợi cho chủ động tới
tiêu trong sản xuất nông nghiệp.
- Cơ sở trờng học cho trẻ em nông dân, trong đó có các trờng tiểu học ở các vùng
sâu, vùng xa.
- Cơ sở y tế xã, chăm lo sức khoẻ cho ngời dân.
Ngoài ra còn có hệ thống dịch vụ cung ứng hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm cho sản
xuất nông nghiệp mà trung tâm của nó là các chợ xã và liên xã.
Đảng và Nhà nớc Việt Nam xem chơng trình xoá đói giảm nghèo là chơng trình
kinh tế - xã hội quan trọng trong chiến lợc phát triển nông thôn. Gắn xoá đói giảm
nghèo với tăng trởng kinh tế, giải pháp giảm nghèo chủ yếu là tập trung đầu t cơ sở
hạ tầng.
Những vấn đề hạ tầng nông thôn nổi trội hiện nay là:
- Đờng giao thông.
- Điện thắp sáng và điện cho sản xuất.

trình phát triển kinh tế xã hội tại 1700 xã đặc biệt khó khăn với bớc đi và các làm
thích hợp.
Nhà nớc Việt Nam chủ trơng: Xoá đói giảm nghèo phải gắn với tăng trởng kinh tế,
tăng trởng kinh tế phải vì ngời nghèo.
Việc đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn đợc gắn chặt giữa các nguồn lực theo phơng
châm:
- Nhà nớc đầu t - hỗ trợ giúp nông dân.
- Cộng đồng xã hội tham gia đầu t - giúp nông dân.
- Nông dân giúp nông dân.
Gắn việc xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn với các chơng trình kinh tế xã hội - an ninh quốc phòng...
Đảng và Nhà nớc đã vạch rõ đờng lối và quan điểm phát triển cơ sở hạ tầng nông
thôn nh sau:
* Quan điểm về chiến lợc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Nhà nớc thay đổi cơ cấu đầu t, tăng thêm tỷ lệ vốn đầu t cho nông nghiệp, tăng gấp
2 lần so với tốc độ tăng trởng của nông nghiệp vừa qua . Trong đó cần u tiên cho
vùng sản xuất lúa hàng hoá ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và
cây công nghiệp ở Tây Nguyên, chè ở các tỉnh miền núi phía Bắc, mía đờng Lam
Sơn ( Thanh Hoá ), Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên... Nhng khó khăn thờng
xuyên gặp phải là thiên tai.

luận văn tốt nghiệp

16

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B


Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam

Trong xây dựng cơ sở hạ tầng hiện nay cần u tiên xây dựng đờng sá giao thông.

chung cho nền kinh tế của đất nớc và phát triển kinh tế nông thôn nói riêng.
3- Kinh nghiệm phát triển CSHTNT ở các nớc trên thế giới và khu vực
Để tạo điều kiện cho nền kinh tế của đất nớc cất cánh với nhịp độ ổn định và
không ngừng tăng trởng, các nớc trên thế giới rất chú ý đến xây dựng cơ sở hạ
tầng, nhiều nớc có cả một chiến lợc về đầu t và xây dựng cơ sở hạ tầng. Trong đó

luận văn tốt nghiệp

17

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B


Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam

trớc hết họ tập trung đầu t cho việc xây dựng đờng sá, mà đờng cao tốc đợc u tiên
làm trớc, thứ hai là phát triển thuỷ lợi, tiếp đó là điện...
a- Chính sách chung của các nớc trên thế giới đối với nông nghiệp và thuỷ nông
là:
* Xác định nông nghiệp là mặt trận quan trọng hàng đầu, mức sống của nông dân
thấp so với mức sông của ngời thành thị. Vì vậy, Nhà nớc thờng hỗ trợ qua đầu t cơ
sở hạ tầng, qua trợ giá và bảo hiểm sản xuất cũng nh cứu trợ.
* Thuỷ lợi là yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp nên đợc Nhà
nớc quan tâm ddầu t để hỗ trợ cho nông dân, nông thôn. Thực tế các dịch vụ kỹ
thuật phục vụ nông nghiệp nh giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cơ giới hoá đều
chuyển dịch sang hạch toán lợi nhuận mua vừa bán, nhng còn về thuỷ lợi thì Nhà
nớc nào cũng quan tâm đầu t.
Các nớc thờng phân cấp trách nhiệm đầu t giữa Nhà nớc và hởng lợi, chủ đất đai.
Hình thức phân cấp ở mỗi nơi mỗi khác, ví dụ: ở các nớc Pháp, ấn Độ, đối với các
hệ thống thuỷ nông vừa và lớn thì Nhà nớc đầu t từ 50 đến 80 % tổng số vốn đầu t,


đề khác nh:giao thông, điện, nớc, thông tin, hệ thống chính sách thuế, tín dụng, giá
cả, tỷ giá, pháp lý, pháp luật và hệ thống giáo dục, bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm xã
hội. Những cơ sở hạ tầng này thờng đợc xây dựng trớc khi nó trở thành nhu cầu
bức thiết. Đây là cách giải quyết khác với một số quốc gia đang phát triển khác. ở
nhiều nớc đang phát triển thờng không có những kế hoạch bảo đảm về cơ sở hạ
tầng trên cơ sở xác định nhu cầu sẽ diễn ra mà chủ yếu là chỉ tiến hành khi nó đang
hoặc sắp trở nên cấp bách. Việc bảo đảm cơ sở hạ tầng của Đài Loan, Hồng
Kông,Quốc theo chiến lợc dài hạn đợc tính toán trớc, không chạy theo nhu cầu,
không giải quyết những vấn đề đã rồi và có chức năng hớng dẫn nhu cầu, nhất là
nhu cầu đầu t.
- ở Inđônexia, Thái lan thuỷ lợi đợc coi là biện pháp số một trong việc phát triển
nông nghiệp, trong đó rất coi trọng công tác đầu t thuỷ lợi. Hệ thống thuỷ lợi hiện
nay ở Thái Lan đã đợc dầu t tới 5 tỷ đô la Mỹ. Inđônexia đầu t trên 4 tỷ đô la Mỹ.
Bằng ngân sách Nhà nớc cấp, Bộ Giao thông công chính làm các công trình thuỷ
lợi lớn. Đối với các công trình quy mô dới 20 ha thì do quỹ địa phơng và do dân
đống góp. Nhà nớc hỗ trợ một phần nhỏ vật t: sắt, xi măng. Hiện nay Chính phủ
đang làm thử việc thu thuỷ lợi phí. Nếu ai xây dựng các trạm bơm nhỏ thì họ đợc
thu của ngời hởng nớc. Nông dân tự thành lập hội sử dụng nớc và họ tự đóng góp
vốn xây dựng ngay từ ban đầu .
- ở Indonexia, các hệ thống tới dợc phân ra thành hai loại trách nhiệm quản lý :
Chính phủ và phi Chính phủ. Do đó, mức thu thuỷ lợi phí ( thuế nớc ) ở từng hệ
thống rất khác nhau.
Tiền lệ phí theo định kỳ: Đợc thu trên cơ sở không theo quy luật mà tuỳ thuộc vào
nhu cầu cần thiết và mức độ khẩn cấp ( ví dụ sửa chữa vì cải tạo hệ thống tới ).
Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi ở Inđônexia, ngời hởng lợi phải nộp thuế để khai
thác và bảo dỡng công trình tuỳ theo diện tích tới, theo khoảng cách đến kênh dẫn
nớc cấp ba và theo lợng nớc sử dụng ( qua đồng hồ đo nớc ) . Mức thuế cố định
trung bình là 15 kg thóc/ ha/ vụ.
- ở Thái Lan: Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đợc Nhà nớc chú trọng đầu t thích đáng. Vì vậy trong nhiều năm qua, nông nghiệp

của Malaixia đã có bớc tiến bộ đáng kể. Bên cạnh sự gia tăng dân số, gia tăng nhu
cầu lơng thực, thực phẩm thì việc phát triển công trình thuỷ lợi cho sản xuất nông
nghiệp đã trở thành vấn đề có tầm cỡ quốc gia. Nhờ có các hệ thống thuỷ lợi, nông
nghiệp phát triển làm cho Malaixia từ chỗ thiếu ăn triền miên đã tiến tới tự túc đợc
lơng thực.
Chính phủ liên bang chịu trách nhiệm xây dựng các hệ thống công trình thuỷ lợi
lớn, từ khâu khảo sát, quy hoạch, thiết kế đến thi công công trình, xây dựng, Chính
phủ đầu t 100% vốn xây dựng ban đầu ( có vay của nớc ngoài ). Sau khi hoàn
thành công trình, Chính phủ liên bang trao cho các Chính phủ từng bang quản lý,
khai thác, bảo dỡng... Mỗi Chính phủ bang đặt ra thuế nớc bằng khoảng 6 đô la
Malaixia ( 2,4 đô la Mỹ ) cho 1 ha/ năm. Trừ hệ thống thuỷ lợi Muđa, thuế nớc
phải đóng khá đắt ( do việc xây dựng phức tạp, tốn kém) đến khoảng 100 đô la
Malaixia ( 40 đô la Mỹ/ha/ năm ). Các hộ nông dân ( ngời hởng lợi nớc ) sử dụng
nớc ở các hệ thống thuỷ lơị chỉ phải trang trải khoảng 50 % các chi phí khai thác
và bảo dỡng sử dụng, còn tiền vốn xây dựng ban đầu hoàn toàn do chính phủ cung
cấp.Malaixia cũng đã thành lập Ngân hàng quốc gia về phát triển cho đầu t xây
dựng các công trình thuỷ lợi.
- ở Philippin: Đứng về mặt sở hữu, các hệ thống thuỷ lợi đợc phân thành loại: Hệ
thống thuỷ lợi Quốc gia, hệ thống thuỷ lợi làng xã ( tập thể ) và hệ thống thuỷ lợi t
nhân.
+ Hệ thống thuỷ lợi quốc gia do Nhà nớc đầu t xây dựng và quản lý.
luận văn tốt nghiệp

20

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B


Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam


trong tiêu thụ năng lợng sinh hoạt ở nông thôn còn cao ở một số nớc nh: Inđônexia,
Philippin.
Việt Nam và các nớc lân cận, các nớc ASEAN nằm trong vùng nhiệt đới, có điều
kiện tự nhiên khí hậu tơng đối giống nhau, nên tình hình cấp nớc trong khu vực có
nhiều điểm giống nhau.

luận văn tốt nghiệp

21

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B


Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam

Những điểm khác nhau trong cấp nớc và vệ sinh môi trờng: Mỗi quốc gia có những
chính sách khác nhau, các tiêu chuẩn dùng nớc, các tập quán sinh hoạt, sử dụng nớc sạch khác nhau.
Khu vực Đông Nam á trong những năm gần đây là khu vực có tốc độ tăng trởng
khá mạnh. Mạng lới giao thông nói chung, trong đó có giao thông nông thôn phát
triển khá nhanh.
b- Kinh nghiệm ở các nớc NICS:
Các nớc NICS xây dựng cơ sở hạ tầng trớc khi nó trở thành nhu cầu bức thiết. Việc
cung cấp cơ sở hạ tầng ở Đài Loan, Hông Kông, Nam Triều tiên là theo
chiến lợc dài hạn, dợc tính toán trớc, không chạy theo yêu cầu, không giải
quyết những vấn đề đa rồi mà có chức năng hớng dẫn nhu cầu, nhất là nhu
cầu đầu t. Các nớc này kiên trì đầu t cao để thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Theo
tạp chí thế giới số 5 năm 1996, tỷ lệ thực hiện đầu t cho cơ sở hạ tầng so với
GDP ở Singapore là 40%, còn ở Đài Loan, Hông Kông, Nam Triều Tiên, là
trên 30 % với nguồn huy động từ ba nguồn.
- Nguồn tích luỹ trong nớc.

nhân dân, từng bớc xây dựng hệ thống thông tin liên lạc phục vụ sản xuất và đời
sống.
a. Cơ sở hạ tầng về giao thông và thông tin liên lạc nông thôn.
Cơ sở hạ tầng về giao thông nông thôn.
Theo sự phân chia của Việt Nam, tổng mạng lới giao thông nông thôn bao gồm đờng mạng nội tuyến, liên xã, liên thôn phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp.
Hệ thống mạng lới đờng bộ của Việt Nam có mật độ đợc đánh giá vào loại khá
trong khu vực. Cho đến nay hệ thống đờng bộ trong cả nớc có khoảng 150.000km
chiều dài. Trong đó:
Quốc lộ khoảng 11484 km
Tỉnh lộ khoảng 16168 km
Huyện lộ khoảng 31264 km
Xã lộ khoảng 91210 km
Nh vậy chúng thấy tổng chiều dài của mạng lới đờng cấp huyện, xã chiếm tỷ lệ cao
98150 so với tổng chiều dài toàn quốc nhng chất lợng đờng xá xấu, phần lớn là đờng đất tự nhiên và đờng cấp phối đất đồi, cầu yếu, mùa ma đi lại khó khăn. đặc
biệt là cho đến nay vẫn còn nhiều xã cha có đờng ô tô để đi vào và chủ yếu là các
xã miền nuí.
Cơ sở hạ tầng về thông tin liên lạc nông thôn.
Dịch vụ viễn thông ở các đo thị phát triển nhanh thì ở nhiều vùng nông thôn, vùng
sâu, vùng xa mạng lới thông tin liên lạc vẫn còn quá yếu. Mạng lới điện thoại phát
triển ở các vùng nông thôn hiện nay rất khác nhau. điện thoại khu vực nông thôn
ven đo phát triển mạnh, còn kém nhất là vùng sâu, vùng cao. Phần lớn những vùng
mà điện thoại cha đến đợc là do địa hình cản trở, đời sống nhân dân thấp, trình đọ
dân trí kém...
b-Cơ sở hạ tầng năng lợng nông thôn.
Trong cân bằng năng lợng nông thôn, có nguồn năng lợng truyền thống làm chất
đốt sinh hoạt chiếm khoảng 80-95% tổng năng lợng tiêu thụ. ở nông thôn thì hiệu
suất năng lợng biến đổi thấp, gây lãng phí khi sử dụng các nguồn năng lợng. Do
đặc điểm các vùng nông thôn có nguồn năng lợng. Do đặc điểm các vùng nông
thôn có nguồn năng lợng khác nhau, sử dụng năng lợng khác nhau nên xét theo

trồng lúa. Phần lớn các cánh đồng có diện tích gieo trồng lúa. Phần lớn các
cánh đồng có diện tích lớn đã đợc hệ thống thuỷ lợi tới.
- Các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ đợc tăng cờng
xây dựng đã phát huy tốt phục vụ sản xuất do bổ sung đợc nguồn nớc tới cho
diện tích trồng lúa và đặc biệt tăng mức nớc ngầm.
- Các tỉnh ở khu 4 cũ: Hệ thống thuỷ lợi đợc đảm bảo cho 83,6%.
- Các tỉnh ven biển miền Trung: Các hệ thống thuỷ lợi vừa và nhỏ phát triển trong
những năm qua, cùng kết hợp với đầu t xây dựng các công trình lớn đã cải thiện
tình hình sản xuất rất nhiều.
- Các tỉnh Tây Nguyên: Đã bắt đầu hình thành mạng lới công trình thuỷ lợi vừa
và nhỏ phục vụ cho sản xuất, định canh, định c của đồng bào dân tộc và các
vùng kinh tế mới.
d. CSHT về chế biến và bảo quản nông sản.
- Hiện nay, trên phạm vi cả nớc đã hình thành những vùng chuyên canh cây, con
nh các vùng chuyên canh lúa, vùng lúa xuất khẩu, vùng chuyên canh cà phê,
cao su, điều, rau quả, chăn nuôi...
- Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm là ngành sản xuất quan trọng
chiếm từ 34-36% giá trị sản lợng công nghiệp nông thôn và bằng 40% so với
luận văn tốt nghiệp

24

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B


Thực trạng và giải pháp về đầu t phát triển CSHTNT việt nam

giá trị tổng sản lợng nông nghiệp. Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
còn quá nhỏ bé, trình độ sản xuất thấp, thiết bị cũ và công nghệ lạc hậu chiếm
tới 70%. Một số nhà máy chi phát huy đợc 30-50% công suất thiết kế, tỉ lệ thất

2. Sự cần thiết phải tăng cờng huy động vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn.

luận văn tốt nghiệp

25

Trần Thị Hải Linh-KTĐT39B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status