QLTHPT37;Một số giải pháp quản lý hoạt động học của học sinh ở trường THPT lê viết tạo, huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa - Pdf 40

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Những năm qua, chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học nói
riêng còn nhiều hạn chế. “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu
cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế;
chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Chưa giải quyết tốt
mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ
và dạy người. …..; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được
yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (VKĐH XI;Tr.18). Nghị
quyết Trung ương Đảng lần thứ XI cũng đã khẳng định: “Thực hiện đồng bộ
các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; đổi mới
chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra
theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng
giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống,
năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách
nhiệm xã hội; xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về
chất lượng; đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với
nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ. Tiếp tục phát triển và nâng cao cơ sở vật
chất - kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây
dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ Quốc tế”.
Thực hiện giáo dục đổi mới của Đảng, Luật giáo dục năm 2005, Quốc hội
khóa XI ghi rõ:
“Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục XHCN có tính nhân dân, dân tộc,
khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền
tảng.
Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành,
giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục
nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

1


2


trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân.
- Như vậy hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó
tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ
sung cho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả
hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy cũng gần gắn liền với
kết quả hoạt động học của học sinh.
2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường
THPT.
Nâng cao chất lượng GD-ĐT không chỉ cần đến các giải pháp: xây dựng đội
ngũ, chương trình, SGK, đổi mới phương pháp thi cử… mà còn cần đến một giải
pháp mang ý nghĩa chiến lược – đó là đổi mới quản lý GD-ĐT, để nâng cao hiệu
quả quản lý chất lượng dạy học.
Do đó giải pháp quản lý dạy học ở trường THPT cũng đồng nghĩa với việc
nâng cao các hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý nội dung chương
trình, quản lý kế hoạch đào tạo, quản lý toàn diện các hoạt động chuyên môn,
quản lý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, quản lý việc kiểm tra đánh giá
hoạt động dạy học và kết quả học tập của học sinh.
- Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT.
Quản lý hoạt động dạy học phải được xác định từ mục tiêu giáo dục: “Đào tạo
con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; hình thành và bồi dướng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” ( Luật gd 2005)
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là “Giúp học sinh phát triển về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính
năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ

trường nhận thức được trách nhiệm của mình và thực hiện trong quá trình dạy
học.
- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học: Dạy học theo phương pháp mở,
lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.
Khắc phục lối truyền thụ một chiều đề cao rèn luyện nề nếp tư duy sáng tạo của
người học.

4


-

Chỉ đạo quản lý và sử dụng CSVC-TBDH: Cần phải bổ sung, mua sắm

các TBDH, đồng thời khuyến khích giáo viên làm và sử dụng có hiệu quả đồ
dùng dạy học và các thiết bị dạy học.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá trong nhà trường: Việc kiểm tra, đánh giá phải
thực hiện theo kế hoạch kiểm tra của nhà trường, kiểm tra, đánh giá theo tiêu
chuẩn quy định của ngành và của nhà trường về các mặt hoạt động, đảm bảo
kiểm tra khách quan, chính xác, thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không” với
bốn nội dung mà Bộ đã phát động.
- Phương pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT.
- Quản lý trực tiếp: Hiệu trưởng trực tiếp quản lý hoạt động dạy học bằng
các hình thức: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá…
- Quản lý gián tiếp: Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học thông qua các
tổ chức trong nhà trường như: Công đoàn, Đoàn thanh niên, tổ bộ môn, giáo
viên chủ nhiệm…
Hình thức QL chủ yếu là bằng thông tin hai chiều và các kênh thông tin khác
cùng kiểm tra thực tiễn theo kế hoạch
Có hình thức khen thưởng kỷ luật kịp thời đối với giáo viên và học sinh,

đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Việc đề ra kiểm tra phải theo quy trình biên soạn đề và căn cứ vào chuẩn kiến
thức, kỹ năng trong chương trình môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Việc đánh giá học sinh phải đảm bảo yêu cầu chính xác, toàn diện, công
bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử
dụng kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Kết quả đánh giá và
xếp loại học sinh phải được thông báo cho gia đình ít nhất là vào cuối học kỳ và
cuối năm học.

6


II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC Ở
TRƯỜNG THPT LÊ VIẾT TẠO HUYỆN HOẰNG HÓA
1. Tình hình phát triển giáo dục huyện Hoằng Hóa
Điều kiện tự nhiên và xã hội đã có ảnh hưởng tích cực đến việc phát triển giáo
dục của huyện. Đó cũng là cơ sở để các trường có điều kiện thuận lợi trong việc
giảng dạy và học tập. Tuy nhiên khó khăn cũng còn nhiều ở phía trước do tỷ lệ
dân số đông, nguồn lao động dư thừa nhiều đòi hỏi phải kiếm nhiều công ăn việc
làm mới đáp ứng yêu cầu cuộc sống mới trong đổi mới. Bên cạnh đó những khó
khăn về khủng hoảng tài chính khu vực và kinh tế toàn cầu, dịch bệnh, bão lụt…
ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển KT-XH của huyện. Điều này đặt ra
chiến lược cho công tác giáo dục cả về tầm vĩ mô và vi mô của huyện.
2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
Để đánh giá thực trạng hoạt động học tập của học sinh trong trường,
chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu, trưng cầu ý kiến, kết hợp với phỏng
vấn cán bộ quản lý, Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn,
cha mẹ học sinh và bản thân học sinh nhằm thu thập những bằng chứng, những
thông tin về thực trạng hoạt động học tập của học sinh. Mặt khác, chúng tôi đã
tìm hiểu, nghiên cứu các văn bản: Báo cáo tổng kết năm học, kế hoạch năm học,

xuyên
80

2 Làm bài tập trong sách giáo khoa

226

3 Đọc sách và tài liệu nâng cao bắt buộc

Không Điểm
bao giờ TB
0

2,73

2

74

0

2,75

1

180

107

13

Định hướng ngoại khoá theo chuyên
7
đề bộ môn

66

213

21

2,15

6

95

117

88

2,02

7

* Nhận xét
Công việc làm bài tập trong sách giáo khoa là việc làm thường ngày của
mỗi học sinh để củng cố kiến thức lý thuyết vừa học. Tiêu chí này được tuyệt
đại bộ phận học sinh tham gia, có điểm trung bình cộng là 2,75 và xếp thứ bậc 1.
Học lý thuyết cũng là công việc, nhiệm vụ thường xuyên của học sinh.
Nội dung này được các em thực hiện khá nghiêm túc, điểm trung bình cộng

* Khảo sát các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh
Bảng 2: Tổng hợp ý kiến đánh giá các biện pháp quản lý hoạt động học tập của
học sinh tại các trườngTHPT huyện Hoằng Hóa
Mức độ thực hiện
ST Các biện pháp quản lý học tập của
Chưa
Tốt
TB
T
học sinh
tốt
1 Về nền nếp học tập
Xây dựng cho học sinh ý thức, động
208
80
12
cơ, thái độ học tập tốt
Quản lý chặt chẽ nếp học chuyên cần
275
25
0
của học sinh
Quản lý có hiệu quả việc tự học và tự
165
102
38
quản của học sinh
Quản lý giờ sinh hoạt có chất lượng

153

Giáo viên tạo hứng thú, phát huy sự
chủ động, tích cực, sáng tạo cho học
sinh
Thường xuyên đổi mới phương pháp
học tập
Tổ chức hội thảo về phương pháp học
tốt và đồ dùng học tập
Thực hành TN có hiệu quả trong học
tập
Tập dượt nghiên cứu khoa học và biết
áp dụng công nghệ thông tin hiện đại

140

74

86

2,18

6

82

132

86

1,98


9

vào học tập
*Nhận xét:
Sau một thời gian khá dài bị lơi lỏng trong quản lý nếp học của học sinh,
Ban giám hiệu nhà trường đã nhận thức sâu sắc là phải thiết lập lại kỷ cương
trường lớp; chú trọng quản lý học sinh về các mặt: Ý thức đi học chuyên cần,
nền nếp trong giờ học...
Qua khảo sát có tới trên 90% ý kiến giáo viên và học sinh cho rằng nhà
trường đã làm tốt việc quản lý học sinh trong giờ học chính khoá (thứ bậc 1,
điểm trung bình là 2,91); giảm thiểu nhiều nhất tình trạng học sinh vi phạm kỷ
luật. Trong các giờ chào cờ và sinh hoạt lớp, giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm
kiểm điểm, quán triệt ý thức học tập của học sinh. Ban giám hiệu kết hợp với
Đoàn thanh niên đã theo dõi sát sao việc thực hiện nội quy nhà trường, như: Nếp
đi học, mặc đồng phục, đeo phù hiệu....Trong giờ học, học sinh không được phép
ra khỏi cổng trường. Trường hợp đặc biệt phải về nhà, học sinh đó (hoặc cha mẹ
học sinh) phải có giấy xin phép và có sự xác nhận của giáo viên chủ nhiệm (hoặc
giáo viên bộ môn dạy tiết đó); phải được sự đồng ý của Ban giám hiệu thì nhân
viên bảo vệ mới cho về. Hàng tuần ban thi đua của Đoàn trường công khai kết

10


quả theo dõi thi đua các lớp trên bảng tin, tờ sinh hoạt cuối tuần và trước giờ chào
cờ. Lớp nào có học sinh vi phạm nội quy, bị ghi Sổ đầu bài thì tuỳ theo mức độ để
kỷ luật, giáo viên chủ nhiệm bị nhắc nhở, khiển trách. Cuối đợt, cuối kỳ, ban thi
đua có căn cứ để xếp loại, đánh giá giáo viên và các lớp.
Vì thế, đại đa số học sinh có động cơ, thái độ học tốt (điểm trung bình là
2,65, xếp thứ bậc 2). Có điều, do sự tác động rất lớn của thời buổi cơ chế thị
trường, nên học sinh thường có biểu hiện học lệch, thể hiện học sinh khá giỏi

thêm. Công tác xây dựng kế hoạch học tập và hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực
hiện kế hoạch chưa được thầy cô và học sinh quan tâm đúng mức. Số lượng học
sinh sử dụng quỹ thời gian học tập chưa khoa học còn nhiều. Vẫn còn không ít
học sinh chưa biết phân phối thời gian hợp lý cho việc học tập chính khóa và các
hoạt động ngoại khoá. Công tác kiểm tra, đánh giá của nhà trường với các môn
học chủ yếu là tự luận, chưa phù hợp trong việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh
giỏi. Quá trình tuyển sinh có khâu chưa chặt chẽ, nên có những học sinh được
tuyển học lực còn yếu, chưa ngoan, đã làm ảnh hưởng không có lợi tới môi
trường sư phạm và chất lượng giáo dục của nhà trường.

12


III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC Ở TRƯỜNG
THPT LÊ VIẾT TẠO HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA.
1. Xây dựng và quản lý nề nếp học tập cho học sinh
* Mục tiêu.
Xây dựng nề nếp học tập cho học sinh nhằm làm cho hoạt động học tập của
học sinh đi vào nề nếp và chất lượng trong nhà trường được nâng lên.
* Nội dung và cách thức tiến hành
Giáo dục hình thành thái độ, động cơ, học tập đúng đắn cho học sinh trên cơ
sở đó tạo ra cho các em tính cần cù chịu khó, tự giác, tích cực trong học tập.
Từng bước giúp học sinh có phương pháp học tập cho phù hợp với môn học,
năng lực của học sinh và điều kiện cụ thể của gia đình. Khuyến khích, động viên
học sinh thực hiện tốt kế hoạch học tập.
Hiệu trưởng xây dựng nội quy học tập, nội quy phòng học, nội quy của nhà
trường THPT. Hiệu trưởng đưa ra các nội dung trên công tác của giáo viên chủ
nhiệm lớp để nhắc nhở hàng tuần, hàng tháng đối với học sinh. Hiệu trưởng đưa
ra các nội dung này vào các hoạt động sinh hoạt tập thể của nhà trường, lớp
trong giờ chào cờ, giờ sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn. Hiệu trưởng làm cho các

thể, tăng cường công tác quản lý lớp mà mình phụ trách. Đồng thời giáo viên
chủ nhiệm phải theo dõi sát sao tình hình học tập của mỗi lớp, hỗ trọ giáo viên
bộ môn để quản lý học sinh.
Giáo viên chủ nhiệm phải phối hợp với phụ huynh học sinh trong việc tạo
điều kiện cho học sinh tự học ở nhà, kiểm tra giờ giấc học tập, mua đủ sách giáo
khoa, đồ dùng học tập cho học sinh, thông báo với giáo viên chủ nhiệm về tình
hình học tập ở nhà của học sinh.
2. Quản lý chất lượng mũi nhọn và chất lượng đại trà.
* Mục tiêu:
Bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm khuyến khích các em cố gắng vươn lên trong
học tập, phát hiện những học sinh có năng lực học tập, giúp các em tham gia thi
học sinh giỏi các cấp, đồng thời nâng cao năng lực chuyên môn và phụ đạo cho

14


học sinh yếu, kém nhằm bổ sung những kiến thức và nâng cao nhân thức của các
em, giúp các em từng bước vươn lên trong học tập.
* Nội dung và cách thức tiến hành:
+ Quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
+ Quản lý công tác ôn thi Đại học – Cao đẳng
+ Quản lý việc phụ đạo kiến thức cho học sinh yếu kém
+ Quản lý công tác ôn thi tốt nghiệp khối 12
+ Quản lý hoạt động hướng nghiệp, học nghề
+ Quản lý hoạt động ngoại khóa
* Quản lý công tác bồi dưỡng học sinh gỏi.
+ Việc phát hiện và lựa chọn đội tuyển HSG để tham gia các kỳ thi HSG phải
được thực hiện công phu dựa trên 2 kênh thông tin chính là giáo viên trực tiếp
giảng dạy và kết quả của các lần thi chọn HSG cấp trường.
+ Hiệu trưởng phải lựa chọn những giáo viên có năng lực chuyên môn giỏi,

để chọn trường cho phù hợp. Dựa trên kết quả thi thử, GVCN phối hợp với gia
đình học sinh làm tốt công tác tư vấn hướng nghiệp cho các em. Bởi việc lựa
chọn trường thì phù hợp với sức học của mình sẽ giúp các em có nhiều khả năng
đậu ĐH hơn.
* Quản lý việc phụ đạo kiến thức cho học sinh yếu kém.
* Mục tiêu:
Giúp học sinh yếu kém vươn lên trong học tập, tạo niềm tin cho học sinh phấn
đấu.
* Nội dung và cách thức thực hiện:
+ Rà soát phân loại đối tượng học sinh theo năng lực học tập để có danh sách
học sinh yếu kém.
+ Xây dựng kế hoạch nội dung chương trình phương pháp phụ đạo cho học
sinh yếu kém.
+ Phối hợp với gia đình tổ chức theo dõi động viên giúp đỡ học sinh vươn lên.
Đầu năm học Hiệu trưởng chỉ đạo GVCN, giáo viên bộ môn tiến hành ra soát
và lập danh sách những học sinh yếu kém cần được phụ đạo (đối với lớp 11, 12
thì dựa vào kết quả học tập của năm trước, đối với lớp 10 thì dựa vào kết quả
16


khảo sát đầu năm). Trên cơ sở đó Hiệu trưởng xây dựng chương trình, phân
công giáo viên có nhiều kinh nghiệm để dạy phụ đạo cho hợp lý. Hiệu trưởng
lập kế hoạch phụ đạo trong đó thể hiện rõ thời gian thực hiện kế hoạch, nội dung
và kiến thức cần bổ trợ, phù hợp với từng đối tượng học sinh, thông báo cho
giáo viên giảng dạy và phụ huynh học sinh biết tình hình học tập của học sinh và
kế hoạch phụ đạo của nhà trường thông qua GVCN. Giao cho GVCN của những
học sinh này lên kế hoạch phân công những học sinh khá kèm cặp giúp đỡ
những đối tượng học sinh yếu, kém này: Như phân chỗ ngồi cùng, phân công
học nhóm.
Giáo viên phụ đạo và giáo viên chủ nhiệm phải có trách nhiệm báo cáo với

* Nội dung và cách thức thực hiện:
GVCN là người quản lý trực tiếp tự học của HS lớp mình dạy. Muốn vậy GV
phải có sự hướng dẫn HS cách học. Sau mỗi bài dạy phải hướng dẫn cho HS
việc cần làm ở nhà, những lưu ý cần thiết của bài học. Giờ học dau phải giành
thời gian kiểm tra những vấn đề giờ trước GV yêu cầu HS chuẩn bị, đưa việc
này vào nề nếp.
GVCN kết hợp với GVBM tạo cho các em từng nhóm học tập từ 4 đến 5 em
có đặc điểm: cư trú gần nhau, trong nhóm có HS khá, HS giỏi và HS yếu. Yêu
cầu đặt ra là các em khá, giỏi giúp các em yếu hơn về phương pháp học tập, bổ
sung giảng giải kiến thức mà bạn chư hiểu, tuyệt đối không làm thay, học thay.
Mỗi buổi học, HS vào lớp trước giờ học tiết một 15 phút để các tổ kiểm tra
việc học bài và làm bài cũ của các thành viên trong tổ. Đoàn THCS Hồ Chí
Minh tự quản trong giờ này và chấm điểm thi đua cho các lớp. Làm như thế tạo
ra không khí thi đua giữa các tổ, nhóm giúp các em có ý thức học tập tốt hơn.
GVCN phối hợp với phụ huynh HS trong việc tạo điều kiện về thời gian và vật
chất cho HS: phụ huynh phải kiểm tra giờ giấc học tập, lịch học đã được ghi
trong thời gian biểu, tạo góc học tập cho HS ở nhà; mua sách giáo khoa, sách
tham khảo, đồ dùng học tập đầy đủ; thường xuyên báo cáo với GVCN về tình
hình học tập của con em mình.
* Quản lý hoạt động hướng nghiệp, học nghề.
* Mục tiêu:
18


Công tác GDHN và dạy nghề trong các trường THPT là bước khởi đầu trong
quá trình phát triển nguồn nhân lực nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho học sinh
tâm thế kỹ năng sẵn sàng đi vào lao động các ngành nghề mà xã hội cần.
* Nội dung và biện pháp thực hiện:
+ Định hướng nghề nghiệp cho học sinh
+ Tư vấn nghề nghiệp cho học sinh

Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, giúp HS củng cố, bổ sung và mở
rộng thêm tri thức đã học; phát triển óc thẩm mỹ, tăng cường thể chất; nhận thức
xã hội, ý thức công dân, tình yêu quê hương đất nước; GD thái độ tích cực, tinh
thần đoàn kết, ý thức chủ động và mạnh dạn trong các hoạt động tập thể; rèn
luyện cho HS các kỹ năng tự quản hoạt động ngoài giờ lên lớp, góp phần GD
tính tích cực của người công dân tương lai.
* Nội dung và biện pháp thực hiện:
Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp bao gồm nhiều nội dung và hình thức hoạt
động phong phú, đa dạng, đó là loại hình: Hoạt động xã hội, hoạt động văn hóa
văn nghệ, hoạt động lao động. Với những loại hình hoạt động như trên, nhà
trường có thể tiến hành dưới nhiều dạng hoạt động như: hoạt động theo chủ
điểm, tiết sinh hoạt hàng tuần, tiết chào cờ đầu tuần. Các dạng hoạt động trên có
liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau trong
QLGD. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp yêu cầu có sự phối hợp chặt chẽ của
mọi tổ chức trong nhà trường: BGH, GV, HS, Đoàn THCS Hồ Chí Minh, Hội
CMHS.
Trước hết xác định rõ tên chủ đề hoạt động hoặc tên của buổi sinh hoạt, rồi
lựa chọn hình thức hoạt động phù hợp, xây dựng yêu cầu GD cần đạt được của
hoạt động đó theo 3 yếu tố: nhận thức, thái độ và kỹ năng hành vi. Người quản
lý phải dự kiến nội dung và các hình thức hoạt động sẽ được tổ chức, dự kiến
người thực hiện, dự kiến thời gian tiến hành, điều kiện, phương tiện vật chất cần
thiết…
GVCN tổ chức cho tập thể HS lập kế hoạch, hướng dẫn HS bàn bạc, phân
công những công việc cần tổ chức cho nhóm và mọi thành viên trong lớp tham
gia tiến hành chuẩn bị và hoàn thành các công việc được phân công.
20


Thực hiện kế hoạch hoạt động: đây là bước thể hiện hoàn toàn bộ kết quả
chuẩn bị của GV và HS, là bước để HS thể hiện năng lực tổ chức tự quản hoạt

Bảng 3. So sánh kết quả học tập và rèn luyện của học sinh trong 2 năm
* Hạnh kiểm
Tổng

Năm học

số
1291
976

2011-2012
2012-2013

Tốt
SL TL%
899 69.64
723 74.08

Khá
Trung bình
SL TL% SL TL %
294 22.77 83 6.43
192 19.67 46 4.71

Yếu
SL
TL %
15
1.16
14

500 38.72 716 55.5

0.31 380

38.93 542

55.53

Yếu
SL TL
71 5.5

Kém
SL TL
0
0.0

49 5.0

1

0.10

2013
2
Sau khi áp dụng kinh nghiệm quản lý việc học tập của học sinh tại trường
THPT Lê Viết Tạo, qua bảng thống kê về học lự cho thấy sụ phân hóa rõ rệt hơn
cụ thể:
- Mặc dù vẫn có học sinh xếp loại học lực kém nhưng tỷ lệ học sinh có học
lực yếu giảm.

thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạy và học ở các trường THPT huyện
Hoằng Hóa.
2. Kiến nghị
Chất lượng dạy và học là vấn đề được toàn xã hội quan tâm, vì vậy việc quản
lý hoạt động dạy học không chỉ là việc riêng của các trường THPT, của ngành

23


giáo dục, mà còn là trách nhiệm của các ngành các cấp. Vì vậy, tôi xin nêu một
số kiến nghị sau:
*. Đối với UBND tỉnh Thanh Hóa
- Chỉ đạo và ưu tiên dành kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất để đạt chuẩn
cho các trường học.
- Quy hoạch ổn định quy mô trường lớp để các nhà trường lập kế hoạch
tuyển dụng và tuyển sinh hàng năm.
- Tiếp tục thực hiện tốt và sửa đổi cho phù hợp chính sách thu hút nhân tài
đối với những sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi, có học vị thạc sĩ, tiến sĩ,
giáo viên dạy giỏi… về công tác tại tỉnh nhà.
* Đối với Sở GD – ĐT Thanh Hóa
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đối với các trường và các cơ sở giáo
dục, đặc biệt là việc dạy thêm bên ngoài nhà trường, công tác thi học sinh giỏi.
- Nâng cao hiệu quả chất lượng các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
hàng năm cho giáo viên và đội ngũ cán bộ quản lý.
- Tạo cơ hội để các giáo viên được giao lưu học tập kinh nghiệm ở các
trường điểm, các mô hình tiên tiến của ngành.
- Hàng năm có phương án bố trí giáo viên theo địa bàn thuân lợi, gần gia
đình để họ yên tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ, chú ý ưu tiên những
vùng khó khăn, miền núi. Có chính sách luân chuyển thích hợp bổ sung đội ngũ
giáo viên giữa các vùng miền.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status