TÀI LIỆU THAM KHẢO các vấn đề tâm lý TRONG RA QUYẾT ĐỊNH và tổ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH TRONG LÃNH đạo QUẢN lý - Pdf 40

1

Mở đầu:
Trong hoạt động LĐ-QL, chủ thể LĐ-QL thường xuyên phải đối mặt với rất
nhiều vấn đề nảy sinh trong cuộc sống và hoạt động hàng ngày. Trong phạm vi
chức trách, nhiệm vụ của mình, chủ thể LĐ-QL tiến hành phân tích tình hình, đề
ra các quyết định (dưới các hình thức như: Chỉ thị, mệnh lệnh, hướng dẫn…) và
chỉ đạo việc thực hiện các quyết định đó nhằm làm cho toàn bộ các hoạt động
của cơ quan, đơn vị diễn ra bình thường, có hiệu quả.
Do vậy, nghiên cứu những vấn đề tâm lí của việc ra quyết định và tổ chức
thực hiện quyết định trong hoạt động LĐ-QL có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho
người LĐ-QL có những cơ sở cần thiết góp phần nâng cao hiệu quả LĐ-QL.
- Mục đích, yêu cầu:
Giúp cho người học nắm được những vấn đề tâm lí của việc ra quyết định
và tổ chức thực hiện quyết định của người LĐ-QL trong hoạt động LĐ-QL.
- Nội dung: Gồm 3 phần
I. Những vấn đề tâm lí của việc ra Q/Đ.
II. Những vấn đề tâm lí của việc tổ chức thực hiện Q/Đ.
III. Những vấn đề tâm lí trong kiểm tra, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh việc
thực hiện Q/Đ.
- Tài liệu tham khảo:
1. TLH trong quản lí Nhà nước (Mai Hữu Khuê), NxbCTQG, HN, 1997.
2. TLH quản lí dành cho người lãnh đạo (Nguyễn Bá Dương)(CB)
NxbCTQG, HN, 2000, tr.58 - 67.
3. TLH LĐ - QL bộ đội (N.N.Phú)(CB), NxbQĐND, HN, 2002, tr.33 - 58.
4. Tư duy chiến lược và khoa học lãnh đạo - quản lý hiện đại, NxbCT hành chính, HN, 2010
5. Văn kiện đại hội đảng XI, NxbCTQG, HN, 2011


2



3

* Quan điểm chức năng
“Ra Q/Đ là chức năng quan trọng nhất trong số các chức năng của cơ bản
của người LĐ-QL”.
Tiêu biểu là các tác giả:
- F.F.Aunapu: Ra Q/Đ quản lý là chức năng quan trọng nhất trong số các
chức năng cơ bản của người LĐ, mọi công việc của người LĐ đều liên quan đến
việc ra Q/Đ và tổ chức thực hiện Q/Đ.
Theo tác giả, ra Q/Đ gồm có 8 giai đoạn khác nhau: nêu sơ bộ vấn đề
nghiên cứu; chọn tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của Q/Đ; thu thập các số liệu bổ
sung để chính xác N/vụ; nêu chính xác nhiệm vụ; xây dựng các phương án có thể
có của Q/Đ; xây dựng mô hình toán học; so sánh các phương án Q/Đ; ra Q/Đ.
- Mai Hữu Khuê cho rằng: Ra Q/Đ là vấn đề trung tâm của hoạt động quản
lý. Khía cạnh tâm lý quan trọng nhất của ra Q/Đ là phải làm sáng tỏ vấn đề.
- Nhận xét: Quan niệm này tập trung phân tích vai trò của ra Q/Đ, chưa đi
sâu nghiên cứu bản chất ra Q/Đ của người LĐ-QL.
* Quan niệm hoạt động
“ Ra Q/Đ là hoạt động sáng tạo nhất trong các hoạt động của người LĐ.
Nó sáng tạo ra mục tiêu, phương hướng, giải pháp và chương trình hành động
của mỗi tập thể”.
Tiêu biểu là các tác giả:
- V.I.Mekhaev: Ra Q/Đ quản lý là điều kiện then chốt của quản lý, là hoạt
động tư duy sáng tạo của chủ thể quản lý. Nó sáng tạo ra phương hướng, cách
thức và nội dung lao động của tập thể. Ra Q/Đ quản lí chịu sự tác động trực tiếp
của các yếu tố chủ quan và khách quan trong quản lí.
- A.I.Kitov: Quá trình ra Q/Đ và tổ chức thực hiện Q/Đ của người QL đều
có sự tham gia của năng lực chuẩn đoán, năng lực sáng tạo và năng lực tổ chức.
- Theo từ điển TLH (Vũ Dũng)(CB): Ra Q/Đ là hành động ý chí của người

- Ra Q/Đ là hành động trí tuệ, ý chí ở trình độ cao của người LĐ-QL nhằm
vào những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể. Xác định những phương pháp và phương


5

tiện hành động tốt nhất để đạt đến mục tiêu; ý thức rõ và tuân theo những qui
luật của hoạt động.
* Ý nghĩa của việc ra Q/Đ trong hoạt động LĐ-QL
- Việc ra Q/Đ nằm ở trung tâm các hoạt động và thể hiện tập trung nhất hiệu
quả của hoạt động LĐ-QL. Hoạt động ra Q/Đ là 1 trong những hoạt động cơ bản
của người LĐ chính trị.
- Ra Q/Đ là khâu có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của quá trình LĐ-QL, bởi
lẽ, cái cốt lõi của việc ra Q/Đ là tìm được phương án tối ưu để thực hiện các
nhiệm vụ đề ra một cách có hiệu quả.
- Sự đúng đắn và kịp thời của QĐ cá nhân người LĐ-QL có thể làm tăng
hiệu quả hành động của tập thể, thậm chí đưa lại các tính chất và hiệu quả mới
mà tưng thành viên của tập thể không bao giờ có được.
2. Các loại quyết định
Dựa theo cách tiếp cận khác nhau, người ta đưa ra các cách phân loại khác
nhau. Ở đây xin nêu ra 1 vài cách phân loại chủ yếu trong LĐ-QL.
Cách tiếp cận
Các loại Q/Đ
Nhận xét
Theo tính chất - Q/Đ chiến lược
- Liên quan mục tiêu tổng quát, hoặc dài hạn
- Q/Đ chiến thuật - Liên quan mục tiêu hẹp như mục tiêu của
các bộ phận chức năng.
- Liên quan đến điều hành công việc hàng
- Q/Đ tác nghiệp


- Người LĐ,QL bị lệ thuộc một yếu tố hay
tác nhân nào đó trong việc ra Q/Đ.
- Người LĐ,QL ra Q/Đ trong trạng thái tinh
thần bị lôi kéo, kích động từ yếu tố bên
ngoài.

Theo mức độ - Quyết định thận - Người LĐ,QL hay suy xét, tìm hiểu, tư
thận trọng khi trọng.
duy, lựa chọn yếu tố tối ưu nhất cho việc ra
ra Q/Đ
Q/Đ.
- Quyết định liều - Người LĐ,QL với tinh thần quyết đoán
mặc dù chưa xem xét hết các khả năng xảy
lĩnh mạo hiểm
ra hoặc diễn biến của sự vật hiện tượng.
Cụ thể là: Dựa theo tính chất khoa học của các QĐ, có thể có 2 loại:
- QĐ kinh nghiệm: Hình thành dựa trên những kinh nghiệm chủ quan, cảm
tính, bề ngoài…của người ra QĐ. Nó chỉ thích hợp trong điều kiện qui mô vấn
đề nhỏ, ít MLH phức tạp.
- QĐ khoa học: Là QĐ hình thành trên cơ sở lí luận, phương pháp, trình tự
khoa học : Phải dựa trên các thông tin đúng, trí tuệ tập thể, chuyên gia, qua các
bước nhất định (phát hiện, định mục tiêu, tập hợp trí tuệ, dân chủ thảo luạn, la]j
chọn phương án, điều chỉnh QĐ…Trong quá trình xây dựng các QĐ khoa học có
thể sử dụng các kin nghiệm.
3. Qui trình ra quyết định
Các bước của quá trình ra Q/Đ
Vấn đề cần chú ý
Bước 1: Xác định vấn đề cần - Nội dung vấn đề Q/Đ ?
Q/Đ

ít phải cân nhắc, tính toán.
- Ngược lại, nếu trong điều kiện, hoàn cảnh cấp bách, khó khăn phức tạp
thì người LĐ ít phải có quyết đoán, ra Q/Đ khẩn trương, kịp thời, cân nhắc kĩ
mọi tình huống có thể xảy ra.
Chẳng hạn: Trong lĩnh vực HĐQS, đặc biệt trong tình huống C.Đấu, một
Q/Đ sai lầm của người chỉ huy, của CU có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm
trọng, tổn hại đến sinh mạng của BĐ. Hay trong lĩnh vực kinh doanh….
b. Khả năng nhận thức tình huống của người LĐ-QL.
- Để ra được Q/Đ đúng đắn, kịp thời, đòi hỏi người LĐ-QL phải có khả
năng nhận thức rõ tình huống có vấn đề. Tình huống ở đây có thể là những sự
kiện, hiện tượng tạo ra sự quan tâm của người người LĐ.
Ví dụ: Trong 1 cơ quan, 1 đơn vị nào đó làm việc thiếu kế hoạch, kỉ luật
lỏng lẻo, mất đoàn kết.v.v. Người LĐ-QL đã nắm được tình hình này. Người ta
nói, người LĐ-QL đã nhận thức được tình huống có vấn đề.


8

- Nếu người LĐ-QL có khả năng nhận thức tình huống sâu sắc, nhạy cảm sẽ
làm cho việc ra Q/Đ kịp thời, chính xác.
Ngược lại, nếu người LĐ-QL nhận thức tình huống nông cạn, hời hợt,
không đầy đủ, thiếu cơ sở khoa học thì việc ra Q/Đ thường sai lầm, đặc biệt là
trong điều kiện, tình huống khẩn trương, phức tạp.
Thực tế LĐ-QL ở đơn vị cho thấy: nhiều khi do nghiên cứu vấn đề không
đầy đủ, thiếu chính xác, lại bị các yếu tố như kinh nghiệm, thói quen, sự ảnh
hưởng của người khác chi phối đã dẫn đến sự sai sót trong Q/Đ quản lý.
Ví dụ: Quyết định của CU trong đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ; trong
thi đua, khen thưởng….
Yêu cầu:
Để ra được Q/Đ đúng đắn, kịp thời, người LĐ-QL cần không ngừng nâng

thái TL cân bằng, có tính cách ổn định thì những Q/Đ đưa ra thường đúng đắn và
sáng suốt.
* Năng lực ra quyết định của người LĐ-QL.
- Năng lực ra Q/Đ trong LĐ-QL là một trong những yếu tố tâm lý chủ quan
quy định trực tiếp chất lượng, hiệu quả của các quyết định LĐ-QL (Trong những
điều kiện KQ như nhau, nếu người LĐ-QL nào có năng lực ra Q/Đ giỏi thì sẽ
đưa ra được những Q/Đ đúng đắn).
- Năng lực ra Q/Đ của người LĐ-QL được hình thành, biểu hiện và phát
triển trong hoạt động LĐ-QL. Nó được coi là một trong những thành tố cốt lõi
trong cấu trúc năng lực LĐ-QL. Đó là tổ hợp của sự thành thạo nghiệp vụ
chuyên môn cụ thể và các phẩm chất trí tuệ (sự thông minh, linh hoạt, sáng tạo,
mềm dẻo).
- Tuy nhiên, năng lực ra Q/Đ của người LĐ-QL là 1 năng lực chuyên biệt,
nó cũng có cấu trúc riêng. Bao gồm:
+ Năng lực thu thập, sắp xếp và xử lý T.Tin (Nhạy cảm nắm bắt tình hình).


10

+ Năng lực dự báo, dự đoán các biện pháp giải quyết các nhiệm vụ đặt ra và
đặt chúng vào những ĐK, hoàn cảnh hay tình huống LĐ thực hiện thực tế.
+ N.Lực phân tích dữ liệu để lựa chọn P/án tối ưu và ra Q/Đ có hiệu quả.
+ Biết vận dụng khéo léo các kiến nghị của bản thân, thường xuyên sử dụng
các kinh nghiệm nghề nghiệp và tình cảm trong quá trình ra Q/Đ.
+ Tích cực sử dụng các chuyên gia vào việc nắm bắt, nghiên cứu các vấn đề
cụ thể có liên quan đến quá trình ra Q/Đ.
+ Đánh giá được hiệu quả của những phương án hay khả năng để g/q V.Đề.
Trong thực tế, 1 số người LĐ-QL có đầy đủ những phẩm chất tâm lí cá
nhân, có năng lực chuyên môn nhưng lại thiếu năng lực Q/Đ, không nắm bắt
được nghệ thuật ra Q/Đ dẫn tới Q/Đ đề ra hiệu quả không cao.

Ví dụ: Tư duy thiếu sâu sắc, không linh hoạt, nhạy bén và sáng tạo.
- Yêu cầu: người LĐ-QL cần không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm HĐ thực tiễn.
b. Phải tính đến kế hoạch và đặc điểm công tác của người dưới quyền cũng
như khả năng thực hiện nhiệm vụ của họ.
- Vì: Cấp dưới là người trực tiếp thực hiện các Q/Đ, Chỉ thị, mệnh lệnh của
người LĐ-QL. Do vậy, nếu tính đến điều này thì các Q/Đ đề ra sẽ mang tính khả
thi, không mâu thuẫn và cản trở các kế hoạch đã có, đồng thời phát huy được sức
mạnh khả năng, sở trưởng của cấp dưới.
- Yêu cầu:
+ Người LĐ-QL phải sâu sát cấp dưới, đánh giá đúng P/C, NL của cấp dưới
+ Giao việc cho cấp dưới đúng tầm, đúng sở trường, đúng lúc và biết tạo
điều kiện cho cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ.
+ Giải quyết tốt MQH cấp trên, cấp dưới. Có như vậy mới tạo ra sự nhất trí
cao, sự ủng hộ của cấp dưới làm cho các Q/Đ có sức mạnh thực sự.


12

c. Phải tính đến cả đặc điểm tâm lý cá nhân của người trực tiếp thừa hành
công việc để ra Q/Đ chính xác.
Vì: Mỗi cá nhân là 1 nhân cách có đặc điểm tâm lí khác nhau.
- Biểu hiện:
+ Nhận thức, CX - T/C, ý chí khác nhau.
+ Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực khác nhau.
- Trong thực tế:
+ Có người xu hướng chính trị, đạo đức, xu hướng nghề nghiệp tốt nhưng
trình độ năng lực chuyên môn có thể không tốt.
+ Có người trung thực, thẳng thắn nhưng tính tình nóng nảy, hấp tấp, vội vàng.


người CU về sự vật KQ chứ không phải trên cơ sở hiện thực KQ về sự vật.
- Khắc phục tâm lí Q/Đ nào cũng phải “tối ưu”, cái gì cũng muốn được.
Đây là quan niệm thiếu khoa học và thường làm rối loạn khi ra Q/Đ.
Ví dụ: Ra Q/Đ xây 1 sở chỉ huy của Sư đoàn, hoặc Q/Đ làm mô hình học
cụ phục vụ cho huấn luyện. Yêu cầu phải rẻ, nhanh, bền, đẹp. Đó là 1 Q/Đ phi
thực tế, tưởng “Tối ưu” mà lại phi tối ưu.
Vì, trong thực tiễn cuộc sống, không có cái gì được tất cả, được cái này
thì phải mất cái khác. Vốn và công sức đầu tư ít thì không thể xây 1 sở chỉ
huy vừa to, vừa đẹp lại vừa bền được.
- Khắc phục tâm lí tiểu nông như: đại khái, qua loa, không dám chịu
trách nhiệm cá nhân, dựa dẫm, chủ nghĩa T/cảm (yêu nên tốt, ghét nên xấu).
- Tránh háo danh, uy quyền mà đưa ra những Q/Đ có tính chất độc tài,
trấn áp và làm cho cấp dưới sợ hãi.
- Sức ỳ về thói quen, sự chậm trễ trong việc nắm bắt H/C, tư tưởng mới.
Vì, khi Q/Đ mới ban hành và đưa vào thực hiện bao giờ cũng chứa đựng
những nhân tố mới, kèm theo những thay đổi về qui chế, qui trình làm việc
của tập thể, làm đảo lộn nếp nghĩ, thói quen làm việc theo qui chế cũ nên
thường gặp phải sự chống đối về mặt tâm lí của những người thừa hành nhiệm
vụ, muốn duy trì những thói quen làm việc cũ.
- Tránh ra nhiều Q/Đ chồng chéo, phủ định lẫn nhau vì dễ tạo nên tâm lí
nhàm chán, coi thường ở cấp dưới.


14

* Lưu ý : Tham khảo thêm «Trở ngại tâm lí của người LĐ khi ra
QĐ»(Giáo trình TLH quản trị kinh doanh, Trường Cao đẳng Cộng đồng, Hà
Nội, tr.46 - 52).
6. Một số kỹ thuật phân tích cơ bản trong việc ra quyết định
Việc ra các Q/Đ kịp thời, có suy tính cẩn thận là nhân tố quan trọng, có vai

- Quá trình thao tác: lập ma trận các phương án và các mục tiêu. Cho
điểm từng phần tử của ma trận theo sự thỏa mãn từng mục tiêu của mỗi phương
án (kết hợp với hệ số về mức độ quan trọng do so sánh theo cặp). Lấy tổng số
làm thước đo khách quan cho việc thỏa mãn tổng thể các mục tiêu (Bài tập số 3).
- Ý nghĩa: tránh được sự chủ quan trong quyết định, khi mục tiêu đặt ra có
nhiều khía cạnh cần đạt được phù hợp cho các quyết định đa mục tiêu trong hoạt
động lãnh đạo quản lý.
4. Cây quyết định ( Decision Tree)
- Bản chất: đánh giá hậu quả của các phương án trên khả năng ( xác suất)
và kết quả mà chúng mang lại, từ đó có cơ sở lựa chọn khả năng tốt nhất,
phương án tối ưu.
- Quá trình thao tác: lập ra các phương án. Chỉ ra mọi tình huống có thể
xảy ra cho từng phương án. Lượng định xác suất của các khả năng và lợi ích của
từng khả năng. Xếp hạng các phương án theo khả năng lợi ích mà chúng mang
lại (Bài tập số 4).
- Ý nghĩa: sử dụng đầy đủ các thông tin hiện có để ra quyết định có xác
suất thành công nhất. thích hợp cho các trường hợp khó xác định diễn biến tiếp
theo khi ra một quyết định.
5. Phân tích PMI (Plus/ Minus/Interesting Analysis)
- Bản chất: cân nhắc tổng thể các mặt được, mất và các hệ quả có thể xảy
ra của một quyết định. Các cân nhắc tổng thể có thể sử dụng các yếu tố đánh giá
chủ quan, vì không thể thu thập đủ thông tin.
- Quá trình thao tác: lập bảng theo ba cột: được, mất và các hậu quả tiềm
năng. Cho điểm theo từng cột (dương cho cột được và âm cho mất).Cộng lại để
xem hiệu quả tổng thể của quyết định. Nếu kết quả nhỏ hơn không cần cân nhắc
dừng việc ra quyết định đó.


16


17

+ Cần phải chú ý tới sự tương hợp TL của những người cùng thực hiện N/V
- Sau khi đã lựa chọn được người có P/C, NL phù hợp với nhiệm vụ thì yêu
cầu người LĐ-QL cần phải:
+ Giao nhiệm vụ cho họ 1 cách rõ ràng, minh bạch, chi tiết.
+ Trao cho họ những quyền hạn tương ứng, ở 1 mức độ nhất định.
+ Khi giao nhiệm vụ cần phải tỏ ra tin tưởng vào thực hiện nhiệm vụ của
cấp dưới, tôn trọng tính tích cực, độc lập, sáng tạo và tự giác của họ.
2. Các vấn đề tâm lý của việc truyền đạt quyết định
* Truyền đạt QĐ là gì?
Truyền đạt QĐ được hiểu là “Sự tác động qua lại về mặt tâm lí giữa chủ
thể LĐ-QL với các khách thể LĐ-QL”. Trong đó, sự tác động qua lại về mặt ý
chí của người LĐ-QL tới cấp dưới là nhân tố tâm lí có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng.
* Vì sao quá trình truyền đạt QĐ, người LĐ-QL cần phải chú ý tới các vấn
đề tâm lí nảy sinh từ cấp dưới? Vì:
- Vì phải phục tùng ý chí của thủ trưởng, do đó dễ xuất hiện ở người thừa
hành trạng thái tâm lí tiêu cực, như: Cảm xúc bị coi nhẹ, sự mặc cảm, khó chịu,
sự tự ái, sự phát khùng vô cớ….Bởi vậy, người LĐ-QL cần hết sức thận trọng,
khôn khéo, tế nhị và có nghệ thuật cao khi truyền đạt QĐ.
- Việc truyền đạt QĐ sẽ phụ thuộc vào yếu tố KQ, CQ, nhưng phụ thuộc
nhiều vào trình độ phát triển của tập thể, P/C, NL của người thực hiện và các
điều kiện V/C-TT khác. Vì thế, để bảo đảm cho người thừa hành có thể nhận
thức được đầy đủ, đúng đắn và chính xác nội dung của các QĐ, khi truyền đạt
QĐ, người LĐ-QL cần phải chú ý tới 1 số khía cạnh tâm lí sau:
a. Người LĐ-QL không chỉ tiến hành thông báo cho người thực hiện QĐ
biết rõ về nội dung cơ bản của QĐ, mà còn phải thuyết phục họ tin vào sự đúng
đắn, chính xác, hợp lý, cần thiết của QĐ.



19

- Dù phương thức truyền đạt QĐ có khác nhau, song về cơ bản phải bảo
đảm cho người thừa hành hiểu rằng:
+ Họ sẽ làm gì? Làm như thế nào?
+ Việc đó thực hiện bằng phương tiện gì? Trong điều kiện nào?
+ Qui trình hành động ra sao? Do ai thực hiện?
+ Những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện?...
Đồng thời cần phải chuẩn bị tâm lí tốt cho cấp dưới, tạo nên tâm thế sẵn
sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.
d. Người LĐ-QL khi truyền đạt nhiệm vụ phải biết tác động mạnh vào hệ
động cơ của người dưới quyền hướng vào việc thực hiện nhiệm vụ một cách
hứng thú và có trách nhiệm.
Các Đ/Cơ cần tác động gồm:
- Động cơ chính trị - tư tưởng.
- Động cơ hoạt động nghề nghiệp.
- Động cơ hoạt động vì tập thể (Vì thành tích, uy tín tập thể).
- Động cơ vì lợi ích cá nhân.
Đặc biệt, người LĐ-QL không nên có định kiến với những Đ/cơ vì lợi ích cá
nhân mà cần quan tâm, tạo ĐK để nó phát triển theo hướng tích cực nhằm động
viên, khuyến khích khả năng tiềm tàng của cá nhân cống hiến cho sự nghiệp chung.
Chú ý: Chống tâm lí coi thường việc truyền đạt QĐ quản lí hay thiếu khả
năng truyền đạt QĐ quản lí.
Thực tiễn cho thấy :
+ Nếu người LĐ-QL có khả năng truyền đạt thông tin đến mọi người 1
cách cô đọng, đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với đặc điểm TL của người thừa
hành thì QĐ sẽ đem lại hiệu quả cao.
+ Nếu người LĐ-QL chỉ chú ý đến hoạt động truyền đạt QĐ của mình mà
không chú ý tới đặc điểm tâm lí của cấp dưới, các khó khăn, thuận lợi...thì sẽ

+ Nội dung phải có chiều sâu tư tưởng, gắn trực tiếp với nhiệm vụ cụ thể.
+ Hình thức động viên, cổ vũ đa dạng, phong phú tác động mạnh mẽ cả vào
nhận thức, tình cảm ý chí của đối tượng.


21

+ Phối hợp hoạt động của mọi tổ chức, mọi lực lượng để động viên cổ vũ.
+ Động viên, cổ vũ được cả trước, trong và sau khi họ thực hiện nhiệm vụ.
+ Mọi tác động phải phù hợp với đặc điểm đối tượng.
III. Những vấn đề tâm lý trong kiểm tra, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh
việc thực hiện quyết định
1. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quyết định
* Vì sao? Vì :
- Kiểm tra, đánh giá là một trong những yêu cầu đối với hoạt động của
người LĐ-QL.
- Thông qua công tác kiểm tra, đ/giá giúp cho người LĐ-QL kịp thời phát
hiện, uốn nắn những biểu hiện lệch lạc của cấp dưới, phát hiện các khó khăn và
những vấn đề nảy sinh cản trở quá trình thực hiện nhiệm vụ.
* Chức năng của HĐ kiểm tra, đánh giá: (có 3 chức năng)
- Chức năng liên hệ ngược:
+ Tức là giúp cho người LĐ-QL biết được chính xác thông tin về quá trình
thực hiện QĐ của người thừa hành như thế nào.
+ Tuy nhiên, các thông tin ngược này cũng có thể bị sai lệch, bị cắt xén,
thậm chí bị bóp méo do sự chủ quan của các cấp trung gian truyền tải thông tin
này, lúc này, người LĐ-QL có thể sẽ rơi vào tình trạng quan liêu hành chính giấy
tờ. Vấn đề đặt ra là người LĐ-QL phải biết tiến hành HĐ kiểm tra, kiểm soát
thông qua hệ thống tổ chức không chính thức của cơ quan, đơn vị.
- Chức năng định hướng hoạt động:
+ Là chức năng hướng dẫn HĐ của người thừa hành nhằm vào các lĩnh vực

- Nguyên nhân dẫn tới sự điều chỉnh, bổ sung:
+ Do tình hình, nhiệm vụ có sự thay đổi.
+ Do việc thực hiện QĐ còn có những yếu kém, hạn chế nào đó.
+ Do nhân lực, vật lực, tài lực được dùng trong thực hiện QĐ có sự thay đổi


23

+ Do nội dung QĐ có những hạn chế, thiếu đầy đủ và đúng đắn.
- Yêu cầu đối với người LĐ-QL:
+ Phải biết tập trung ý thức vào việc phân tích các thông tin ngược, những ý
kiến, dư luận, tâm trạng của tập thẻ trước tất cả những vấn đề của QĐ và thực
hiện QĐ.
+ Phải có ý thức trách nhiệm cao, lương tâm nghề nghiệp trong sáng.
+ Cần phải thận trọng, huy động tối đa các phẩm chất tâm lí của cá nhân để
suy nghĩ, cân nhắc, bảo đảm tính chính xác của những thay đổi, bổ sung điều
chỉnh (Khi cần thiết phải tiến hành cuộc họp trong ban LĐ-QL hay những người
có trách nhiệm để dân chủ bàn bạc để đi tới thống nhất việc bổ sung, điều chỉnh
QĐ nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra).




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status