BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
---------------
CHÂU THANH ĐĂNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÂN TỐ CHÍNH ĐÁNH GIÁ
TÌNH TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG THẤP
TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Vĩnh Long, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
---------------
CHÂU THANH ĐĂNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÂN TỐ CHÍNH ĐÁNH GIÁ
TÌNH TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG THẤP
TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH:
KT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 60 58 02 08
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô trong Ban Giám hiệu,
Phòng QLKH – Sau Đại học và Hợp tác Quốc tế của Trường đại học Cửu Long, và
cùng các Thầy là giảng viên tham gia giảng dạy toàn khóa học đã tận tâm truyền đạt
những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường. Để
tạo nền tảng vững chắc cho em chập chững bước vào con đường nghiên cứu khoa
học nhằm mang lại cho cộng đồng và xã hội nhiều lợi ích hơn trong cuộc sống.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Anh, chị trong ngành đã giúp đỡ và cung cấp
số liệu nhiệt tình trong quá trình khảo sát để hoàn thành bộ số liệu nghiên cứu phân
tích.
Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên
hoàn thành luận văn này.
Mặc dù bản thân đã tập trung cố gắng nghiên cứu nhưng trong thời gian tám
tháng làm luận văn với tiến độ tương đối ngắn nên khó tránh khỏi những sai sót
nhất định. Rất mong được sự góp ý chân thành từ phía Thầy cô và các bạn nhằm
hoàn chỉnh hơn cho luận văn này, đồng thời là cơ sở để nghiên cứu mở rộng sau
này.
Châu Thanh Đăng
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU ................................................................................... 1
1.1. Xác định vấn đề nghiên cứu ..........................................................................1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................2
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài...............................................................2
1.4. Quy mô nghiên cứu.......................................................................................2
1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu ................................................................................3
1.6. Cấu trúc của luận văn....................................................................................3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN.................................................................................. 5
2.1. Khái niệm về năng suất lao động ..................................................................5
4.2. Mô tả mẫu................................................................................................... 30
4.2.1. Kết quả trả lời bảng câu hỏi ................................................................. 30
4.2.2. Thời gian của người trả lời tham gia công tác trong ngành xây dựng.... 31
4.2.3. Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án................................ 32
4.2.4. Lĩnh vực hoạt động chính của người trả lời trong công ty hoặc dự án... 33
4.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo .............................................................. 34
4.3.1. Độ tin cậy thang đo mức độ xảy ra....................................................... 35
4.3.2. Độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hưởng ................................................ 38
4.4. Tính trị trung bình và xếp hạng các yếu tố .................................................. 40
4.4.1. Tính trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ xảy ra............. 40
4.4.2. Tính trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng...... 42
4.5. Kiểm tra phân phối chuẩn (Shapiro – Wilk Test) ........................................ 44
4.5.1. Kiểm tra phân phối chuẩn mức độ xảy ra ............................................. 44
4.5.2. Kiểm tra phân phối chuẩn mức độ ảnh hưởng ...................................... 46
4.6. Kiểm định sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm.............................. 47
4.6.1. Kết quả kiểm định về trị trung bình mức độ xảy ra giữa các nhóm. ...... 48
4.6.2. Kết quả kiểm định về trị trung bình mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 51
4.7. Kiểm định tương quan Pearson ................................................................... 54
4.7.1. Kết quả phân tích tương quan Pearson mức độ xảy ra. ......................... 54
4.7.2. Kết quả phân tích tương quan Pearson mức độ ảnh hưởng ................... 55
4.8. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysic) ................ 58
ii
4.8.1. Quá trình thực hiện khi phân tích nhân tố............................................. 58
4.8.2. Kết quả phân tích nhân tố chính EFA các yếu tố mức độ xảy ra ........... 58
4.8.2.1. Kết quả phân tích nhân tố khi xoay nhân tố ....................................... 60
4.8.2.2. Kết quả xây dựng mô hình và đặt tên nhân tố.................................... 68
4.8.2.3. Phân tích ý nghĩa các nhân tố chính ảnh hưởng đến năng suất lao
- CA: Cronbach anpha
- AA: Anova anlysis
- PC: Pearson correlation
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Định nghĩa năng suất – Tangen (2005), (Trích từ Tạp chí phát triển
KH&CN, Tập 12, số 01 – 2009, Loan & Hùng, (2009)............................................ 5
Bảng 2.2. Các mô hình về năng suất - Thomas (1990), (trích từ Luận văn Thạc sĩ
Hùng, 2010) ............................................................................................................ 8
Bảng 3.1. Bảng thang đo đánh giá 5 khoảng đo ..................................................... 21
Bảng 3.2. Bảng thang đo đánh giá 5 mức độ.......................................................... 21
Bảng 3.3. Diễn đạt và mã hóa thang đo về nhân tố gây ra và ảnh hưởng năng suất
lao động thấp trong các dự án đầu tư xây dựng...................................................... 22
Bảng 4.1. Thống kê kết quả trả lời bảng câu hỏi .................................................... 30
Bảng 4.2. Thống kê thời gian của người trả lời tham gia công tác trong ngành xây
dựng ...................................................................................................................... 31
Bảng 4.3. Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án ................................. 33
Bảng 4.4. Lĩnh vực hoạt động chính của người trả lời trong công ty hoặc dự án .... 34
Bảng 4.5. Hệ số Cronbach’S Alpha tổng thể mức độ xảy ra cho các...................... 35
nhóm yếu tố........................................................................................................... 35
Bảng 4.6. Hệ số Cronbach’S Alpha từng nhân tố cho mức độ xảy ra ..................... 35
Bảng 4.7. Hệ số Cronbach’S Alpha tổng thể mức độ xảy ra cho các nhóm yếu tố
sau khi loại bỏ biến rác XR7 và XR35................................................................... 37
Bảng 4.8. Hệ số Cronbach’S Alpha từng nhân tố cho mức độ xảy ra sau khi loại
bỏ biến rác XR7 và XR35...................................................................................... 37
Bảng 4.9. Hệ số Cronbach’S Alpha tổng thể cho mức độ ảnh hưởng ..................... 38
Bảng 4.10. Hệ số Cronbach’S Alpha từng nhân tố cho mức độ ảnh hưởng ............ 39
Bảng 4.26. Kết quả phân tích phân tích hồi quy tuyến tính cho các cặp biến
AH23 và AH24 ..................................................................................................... 57
Bảng 4.27. Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test lần 1.......................... 58
Bảng 4.28. Kết quả kiểm tra giá trị Communalities................................................ 59
Bảng 4.29. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 1...................................................... 60
Bảng 4.30. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 2...................................................... 61
Bảng 4.31. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 3...................................................... 62
Bảng 4.32. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 4...................................................... 63
Bảng 4.33. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 5...................................................... 64
vi
Bảng 4.34. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 6...................................................... 65
Kết quả sau 06 lần xoay nhân tố thì tất cả các yếu tố đều có factor loading lớn
hơn 0.5 và dữ liệu được rút gọn với 06 nhân tố chính. Bảng 4.35. Bảng kết quả
kiểm định KMO và Bartlett's Test lần 6................................................................. 66
Bảng 4.37. Bảng tổng hợp các thành phần chính và đặt tên cho nhân tố................. 68
Bảng 4.38. Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test .................................. 74
Bảng 4.39. Kết quả kiểm tra giá trị Communalities cho mức độ ảnh hưởng........... 74
Bảng 4.40. Kết quả phân tích nhân tố mức độ ảnh hưởng khi xoay nhân tố ........... 75
lần 1 ...................................................................................................................... 75
Bảng 4.41. Kết quả phân tích nhân tố mức độ ảnh hưởng khi xoay nhân tố ........... 76
lần 2 ...................................................................................................................... 76
Bảng 4.42. Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test cho mức độ ảnh
hưởng lần 2. .......................................................................................................... 77
Bảng 4.43. Kết quả tổng phương sai giải thích....................................................... 78
Bảng 4.44. Bảng tổng hợp các nhân tố chính và đặt tên cho nhân tố ...................... 80
ảnh hưởng ............................................................................................................. 80
công nhân, chủ đầu tư và quản lý dự án, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị tư vấn giám
sát, đơn vị thi công, vật tư, dụng cụ lao động, công nghệ và phương pháp thi công,
bản thân người lao động và các nhân tố bên ngoài. Có 450 bảng câu hỏi được gửi đi
khảo sát và thu về 197 bảng câu hỏi hợp lệ để đưa vào phân tích.
Kết quả các phân tích thống kê cho thấy có 2 yếu tố bị loại do sử dụng
thang đo không đạt độ tin cậy. Các kiểm định giả thuyết dữ liệu tuân theo phân phối
chuẩn và kiểm định sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm đều đạt ở mức ý
nghĩa 0,05. Ngoài ra, 37 biến còn lại được xác định là không có sự tương quan
tuyến tính.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá các yếu tố xảy ra cho thấy có 6 nhân
tố chính được trích ra từ 37 yếu tố ban đầu với phương sai giải thích tổng là
68,74%. Tương tự, kết quả phân tích nhân tố khám phá các yếu tố ảnh hưởng cho
thấy có 8 nhân tố chính được trích ra từ 37 yếu tố ban đầu với phương sai giải thích
tổng là 70,31%.
Kết quả phân tích đã tìm ra được các yếu tố quan trọng thường xảy ra và các
yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động thấp trong ngành xây dựng. Bên
cạnh đó, nghiên cứu đã xây dựng các nhân tố chính có khả năng đại diện cho các
yếu tố ban đầu để giải thích cho vấn đề về nhận thức NSLĐ thấp trong ngành xây
dựng hiện nay.
ix
1
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU
Chương này sẽ giới thiệu lý do xác định đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc luận
văn.
1.1. Xác định vấn đề nghiên cứu
- Các yếu tố nào gây ra và ảnh hưởng đến năng suất lao động thấp trong
các dự án xây dựng?
- Trong các yếu tố gây ra năng suất lao động thấp, thì những yếu tố nào
thường hay xảy ra và yếu tố nào ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động thấp trong
các dự án xây dựng?
- Từ những yếu tố vừa tìm được, tiếp tục phân tích để xây dựng mô hình
các nhân tố chính đánh giá tình trạng năng suất lao động thấp trong các dự án đầu tư
xây dựng?
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu được tiến hành nhằm các mục tiêu sau:
- Khảo sát và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng NSLĐ thấp
trong các dự án xây dựng.
- Xác định yếu tố thường hay xảy ra và yếu tố ảnh hưởng nhiều đến năng
suất lao động thấp trong các dự án xây dựng.
- Phân tích để xây dựng các mô hình nhân tố gây ra và ảnh hưởng đến năng
suất lao động thấp trong các dự án xây dựng.
1.4. Quy mô nghiên cứu
- Địa điểm: Đề tài nghiên cứu xét đến các công trình được xây dựng trên
địa bàn tỉnh Long An và các tỉnh lân cận.
- Thời gian thực hiện nghiên cứu: 8 tháng.
- Đối tượng khảo sát: Là lãnh đạo các đơn vị, các trưởng/ phó các phòng
ban, người trực tiếp quản lý dự án, các cán bộ kỹ thuật, nhân viên thuộc đại diện
các Chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị tư vấn thiết kế và
các đơn vị khác.
- Đối tượng nghiên cứu: là các yếu tố xảy ra và ảnh hưởng đến năng suất
lao động thấp trong các dự án đầu tư xây dựng.
3
4
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này sẽ nêu phương pháp
nghiên cứu và thang đo.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương này nội dung đề cập về phần phân
tích dữ liệu và thảo luận kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó nghiên cứu sẽ nhóm các
yếu tố chính thường xảy ra có ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động thấp, đồng
thời dựa vào các nhân tố này sẽ xây dựng các mô hình nhân tố chính đánh giá tình
trạng năng suất lao động thấp trong các dự án xây dựng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương này trình bày các kết luận kết
quả chính của nghiên cứu, kiến nghị, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
5
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
Chương 2 sẽ giới thiệu về cơ sở lý thuyết bao gồm các khái niệm về năng
suất lao động, một số phương pháp đo lường năng suất và một số mô hình nghiên
cứu về năng suất lao động thấp. Một số nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được
công bố, trên cơ sở đó đề xuất ra một số nguyên nhân gây ra năng suất lao động
thấp để khảo sát, phân tích.
2.1. Khái niệm về năng suất lao động
Thời gian qua năng suất lao động trong ngành xây dựng đã được thảo luận và
cũng được nhận nhiều sự quan tâm (Thomas và nhóm tác giả 1990). Về cơ bản năng
suất được định nghĩa là tỷ số giữa “đầu ra” và “đầu vào” trong quá trình thực hiện để
tạo ra một sản phẩm. Tùy theo điều kiện áp dụng mà năng suất lao động được đo
lường bằng nhiều phương pháp khác nhau. Theo Tangen (2005), đã tổng kết từ nhiều
nhà nghiên cứu về định nghĩa năng suất lao động (Bảng 2.1) và kết luận rằng: năng
suất là một thuật ngữ có nghĩa rộng, ý nghĩa của nó có thể thay đổi tùy thuộc vào
Tham khảo
(American Productivity
Center - APC, 1979)
Năng suất = Số đơn vị đầu ra/Số đơn vị đầu
vào
(Chew, 1988)
Năng suất = Đầu ra thực tế/ Nguồn lực đã
sử dụng
Năng suất là một sự so sánh các đầu vào với
đầu ra của một phân xưởng sản xuất.
Năng suất = Tổng thu nhập/(Chi phí + Lợi
nhuận kỳ vọng)
Năng suất = Giá trị gia tăng/Đầu vào của
các yếu tố sản xuất.
(Sink & Tuttle,
1989)
(Kaplan & Cooper, 1989)
(Fisher, 1990)
(Aspen et al., 1991)
Năng suất là tỷ số giữa số sản phẩm được
sản xuất và nguồn lực cần thiết để sản xuất nó.
Năng suất đo lường mối quan hệ giữa đầu ra như
đến kết quả mong muốn.
Năng suất là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào.
Tăng năng suất khi chúng ta tạo nhiều đầu ra hơn
(Baines, 1997)
với cùng một lượng đầu vào hoặc sản xuất cùng
một lượng đầu ra với đầu vào ít hơn.
Năng suất là việc sử dụng các nguồn lực
một cách tốt nhất.
Nếu chúng ta sản xuất được nhiều sản phẩm
hơn từ một nguồn lực như nhau, chúng ta tăng
năng suất. Hay là sản xuất được cùng số lượng
(Bernolak, 1997)
sản phẩm với một nguồn lực ít hơn, chúng ta
cũng tăng năng suất. Nguồn lực bao gồm cả
nguồn lực vật chất và con người.
Năng suất liên quan đến việc sử dụng các
(Stainer, 1997)
đầu vào trong quá trình sản xuất sản phẩm/dịch
Năng suất = Đầu ra/Đầu vào
Năng suất = Đầu ra/Đầu vào = Thu nhập/ (Lao
động + Các chi phí khác)
(Rolstadas, 1998)
(Hodgkinson,
đến cả hiệu suất và hiệu quả.
Năng suất là khả năng thỏa mãn những nhu cầu
của thị trường bằng việc sử dụng ít nhất các
(Moseng & Rolstadas, 2001)
nguồn lực.
Năng suất = Đầu ra/Đầu vào = Sản phẩm + Dịch
vụ)/(Lao động + Nguyên vật liệu)
(Sauian, 2002)
Năng suất là sự chú ý đến nhu cầu và mong muốn
của khách hàng để thỏa mãn những nhu cầu và
(McKee, 2003)
mong muốn đó.
Năng suất là hiệu quả của các yếu tố sản xuất, lao
động và vốn trong việc tạo ra giá trị.
(Bheda, Narag & Singla, 2003)
Thomas và nhóm tác giả (1990) đã tổng hợp nhiều mô hình khác nhau về
năng suất lao động. Các mô hình áp dụng trong lĩnh vực kinh tế, mô hình dự án cụ
thể, mô hình công việc cụ thể được thể hiện theo Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Các mô hình về năng suất - Thomas (1990), (trích từ Luận
văn Thạc sĩ Hùng, 2010)
Loại mô
Dự án cụ Năng suất = Lượng sản phẩm/( Nhân công +
Vật tư + Máy thi công)
thể
Cơ quan quản lý lên kế hoạch
các chương trình cụ thể một cách
Năng suất = Đơn vị khối lượng công việc / số chính xác hơn
tiền
Công
Năng suất lao động = Lượng sản phẩm/ Chi Nhà thầu thường quan tâm đến
việc
phí nhân công
cụ thể
năng suất lao động công tác tại
Năng suất lao động = Lượng sản phẩm/ Giờ công trường. Các nhà thầu sử
công lao động
dụng với đơn vị đầu ra cho các
Năng suất lao động = Chi phí nhân công hoặc công việc cụ thể (tấn, m2, ...) như
giờ công lao động /Lượng sản phẩm
sánh với nguồn chi phí dự kiến của công việc theo ngân sách (Thomas and Kramer
1988). Được thực hiện bằng cách so sánh chi phí thực hiện với chi phí theo ngân
sách tiền tệ tính cho công việc cụ thể tại cùng một thời điểm.
Ngoài các phương pháp trên, phương pháp trực tiếp còn có các phương
pháp khác khác như: Phương pháp hoàn thành theo tiến độ, (On- time completion),
phương pháp phần trăm hoàn thành (Percent complete), phương pháp số giờ công
lao động đạt được (Earned Man - hours), phương pháp quản lý nguồn lực (Resourse
Management)...
11
Các phương pháp đo lường năng suất lao động
Phương pháp gián tiếp
Phương pháp trực tiếp
Phương
pháp
Units/
Man.hours
Phương
pháp
$/Unit
Phương
pháp chi
phí
Phương pháp
số giờ công đạt
được
(Earned Man –
hours)
Phương pháp
quản lý nguồn
lực
(Resourse
Management)
Hình 2.1. Phương pháp đo lường năng suất (trích từ Luận Văn Thạc sĩ
Nguyễn Thanh Hùng, 2010)
2.2.2. Phương pháp gián tiếp
- Phương pháp lấy mẫu công việc (Work Sampling): Là phương pháp đo
lường việc sử dụng thời gian của nhân công bằng cách áp dụng lý thuyết và kỹ thuật
lấy mẫu theo phương pháp thống kê. Phương pháp này áp dụng để đo lường hiệu
quả của việc quản lý. Có nhiều cách lấy mẫu công việc như: xem xét việc sử dụng
thời gian của nhân công, đánh giá hiệu quả công việc và lấy mẫu công việc trong
vòng 5 phút.
12
- Phương pháp nghiên cứu công việc (Work Study): Phương pháp này
được áp dụng trong xây dựng từ những năm 1950, phương pháp này cho thấy rõ
hơn các ưu khuyết điểm của người quản lý. Mục tiêu của phương pháp này là
nghiên cứu các biện pháp thi công hiện tại để tìm ra biện pháp tốt nhất để thực hiện