ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
NGUYỄN ĐỨC HOAN
XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ RIÊNG CỦA MỘT
SỐ NGUYÊN TỐ PHÓNG XẠ TRONG KHÔNG KHÍ
TẠI HÀ NỘI NĂM 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
1
Phụ lục
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………….6
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ……………………...…9
1.1. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ NGUỒN GỐC GÂY Ô NHIỄM KHÔNG
KHÍ………………………………………………………………………………..9
1.1. Các chất ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên……………………………….10
1.2. Các chất ô nhiễm có nguồn gốc nhân tạo………………………………11
1.2. TÁC HẠI CỦA CÁC CHẤT Ô NHIỄM CÓ TRONG KHÔNG KHÍ………12
1.2.1. Tác hại của các chất ô nhiễm có trong không khí………………...…13
1.2.2. Tác hại của các chất phóng xạ có trong không khí………………….14
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRÊN THẾ GIỚI
VÀ Ở VIỆT NAM.………………………………..…………………………..…18
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ô nhiễm không khí trên Thế Giới………....…19
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ô nhiễm không khí ở Việt Nam………………20
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM……………21
những tác hại của ô nhiễm không khí đang ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của toàn bộ
hệ sinh thái, trong đó có loài người chúng ta.
Công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn không khí đã và đang được cấp bách
triển khai hơn bao giờ hết. Nước ta cũng đã và đang đẩy mạnh công tác chống ô nhiễm
và suy thoái môi trường. Mặc dù vậy, môi trường không khí ở nước ta vẫn đang tồn tại
dấu hiệu đáng lo ngại. Ngày nay, rất nhiều các hoạt động gây ô nhiễm diễn ra và thải
vào môi trường một lượng lớn bụi khí, trong đó có cả bụi phóng xạ.
Các công tr nh nghiên cứu đã ch ra 2,3,9 trong nước, không khí, thực vật,
động vật và cơ thể con người đều chứa các đồng v phóng ạ. hi nghiên cứu đánh giá
liều chiếu hàng n m đến con người, không khí đóng vai trò không hề nhỏ. Không khí
là một trong những điều kiện quyết đ nh sự tồn tại của động thực vật trên trái đất trong
đó có con người vì vậy việc không khí có chứa các chất phóng xạ có sự ảnh hưởng vô
cùng lớn đến đời sống của con người. Các nguyên tố phóng ạ tự nhiên cũng như các
nguyên tố phóng ạ nh n tạo có trong không khí là nguyên nh n quan trọng g y ra
chiếu ạ trong cũng như chiếu ạ ngoài cho con người.
Theo các tài liệu về an toàn bức xạ hạt nhân thì liều chiếu tổng cộng hàng n m
do Rn222 và dòng con cháu của nó đóng góp cỡ 45 – 50%. Vì vậy Hoạt độ Radon trong
môi trường rất được quan tâm. Cùng với các đồng v phóng xạ trong không khí Radon
và sản phẩm con cháu của nó là nguồn gốc chủ yếu gây ra bức xạ chiếu trong theo con
đường hô hấp, n uống.
Nguyên tố phóng xạ tự nhiên có rất sớm, có thể cùng tuổi với vũ trụ. Các chất
phóng xạ tự nhiên này gồm các hạt nhân trong các chuỗi uranium (U), thorium (Th)
kali (K) và các hạt nhân beli (Be) . Vì thế mà trong không khí cũng chứa một lượng
phóng xạ tự nhiên nhất đ nh. Ngày này nhờ vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà
4
đời sống của con người ngày càng được n ng cao nhưng kèm theo đó là sự ô nhiễm
môi trường ngày càng lớn, đặc biệt là sự ô nhiễm phóng xạ trong không khí.
Hiện nay ngày càng có nhiều nguồn phóng xạ thải ra không khí đặc biệt là các
Sol khí – một dạng bụi khí lơ l ng là một trong những chất gây ô nhiễm ảnh
hưởng rất lớn tới sức khỏe con người. Những hạt bụi có kích thước rất nhỏ dưới 10µm
và đặc biệt dưới 2,5µm xâm nhập trực tiếp qua hệ hô hấp.
Trong hướng nghiên cứu nhiễm bẩn phóng xạ môi trường, hướng nghiên cứu
hoạt độ phóng xạ riêng của các đồng v phóng xạ trong không khí cũng được quan
t m thích đáng.
Đặc biệt ở Trung tâm Công nghệ Môi trường, Viện Hóa học Quân sự có trạm
nghiên cứu độ phóng xạ trong không khí nhằm phát hiện các sự cố hạt nh n. Các đối
tượng quan tâm là 131I, 137Cs, các sản phẩm của sự cố hạt nhân.
Về mặt l thuyết, bản uận v n có nhiệm vụ đánh giá ph n tích tổng quan quá
trình gây ô nhiễm, trong đó có ô nhiễm phóng xạ trong không khí, t m hiểu cơ cở vật
l , phương pháp và kỹ thuật thực nghiệm ác đ nh hoạt độ phóng ạ riêng của một số
đồng v phóng xạ trong không khí, cụ thể là các đồng v phóng xạ tự nhiên như U, Rn,
Th, K....và một vài nguyên tố như Be, Cs. Về thực nghiệm tiến hành
y dựng đường
cong hiệu suất ghi ứng với đ nh hấp thụ toàn phần tương ứng với mẫu khí và tiến hành
ph n tích hoạt độ phóng ạ riêng của một số mẫu không khí tại Hà Nội
Bản
uận v n với tên gọi “Xác định hoạt độ phóng xạ riêng của một số
nguyên tố phóng xạ trong không khí tại Hà Nội năm 2013 ” dài 59 trang gồm 9 h nh
v , 16 bảng biểu và 16 tài liệu tham khảo.
Ngoài phần mở đầu và kết luận bản Luận v n chia thành ba chương:
CHƢƠNG 1. Tổng quan về ô nhiễm không khí.
CHƢƠNG 2. Thiết bị và phƣơng pháp thực nghiệm
CHƢƠNG 3. Kết quả thực nghiệm, Thảo luận
với TCCP, tiếp đến là đ a bàn quận Tây Hồ, Hoàng Mai 0,78 mg/m3.... Ngoài ra, các
khu vực được coi là ô nhiễm trọng điểm bụi trên đ a bàn Hà Nội được ác đ nh gồm:
đường Nam Th ng ong, đường Nguyễn Tam Trinh, Đường 32 và hiện nay là các nút
giao thông đang thi công như ngã Tư Sở, ngã Tư Bách
7
hoa,... g y ra những ảnh
hưởng không nhỏ đối với người dân khi qua lại những khu vực này. Trong 10 n m
qua, bụi lơ l ng tại Hà Nội do công nghiệp và thủ công nghiệp gây ra chiếm tới 67%,
do đường phố bẩn chiếm khoảng 30% và còn lại là do các phương tiện giao thông thải
ra. Số liệu thống kê n m 1996 - 1997 thì ô nhiễm đã ảy ra trầm trọng ở khu công
nghiệp Thượng Đ nh: Cao su Sao Vàng, thuốc lá Th ng ong, Bóng đèn - Phích nước
Rạng Đông với đường kính khu vực ô nhiễm khoảng 1,7km và nồng độ lớn hơn tiêu
chuẩn cho phép 2 - 4 lần; Tại khu công nghiệp Minh
hai, Mai Động, Vĩnh Tuy với
đường kính ô nhiễm khoảng 2,5km, có nồng độ ô nhiễm cao hơn tiêu chuẩn cho phép
2 - 3 lần. Trong những n m gần đ y nồng độ và bán kính ảnh hưởng của bụi ở khu vực
này đã có u hướng giảm dần. Tổng hợp các nguồn gây ô nhiễm không khí ta có thể
phân thành 2 loại: Có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo.
1.1.1. Các chất ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên
Núi l a hoạt động phun ra một lượng nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu
sunfua, metan… hông khí chứa bụi lan tỏa đi rất a để lại ô nhiễm trong môi trường
gây hậu quả nặng nề và lâu dài.
Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra lan truyền đi
những bụi khí, khói, các hidrocacbon không cháy, khí SO₂, CO…
Bão bụi gây nên gió mạnh và bão, nước biển bốc hơi cuốn bụi hay những bụi muối
Bảng 1.1: Nguồn gốc của các chất gây ô nhiễm trong không khí
Nguồn gốc
Các chất ô nhiễm
Nhà máy nhiệt điện dùng nhiên liệu hóa thạch
As, Se, S, Ni, SO₂ và các
nguyên tố đất hiếm
Công nghiệp hóa chất, dầu mỏ, chế biến than
Ni, Be, V, Hg, As, B
Phương tiện giao thông, bột màu
Br, Pb, Zn, V, Co, NOx
Đốt rác và sinh khối
Zn, Sb, Cd, Pb, K, BC
Sol khí từ biển
Na, Cl, Mg
Công nghiệp luyện kim
Ni, As, Cd, Se
CO₂ : làm hạn chế trao đổi oxy của máu đi nuôi cơ thể.
SO₂ : gây tình trạng khó thở bởi hiện tượng viêm tấy thành khí quản, làm
t ng sức cản đối với lưu thông không khí.
H₂S : một loại khí không màu, dễ cháy và có m i đặc biệt giống mùi
trứng ung làm chảy nước mắt, gây viêm mắt, dễ xuất tiết nước nhầy và gây viêm toàn
bộ tuyến hô hấp. Khi ở nồng độ cao H₂S còn có thể gây tê liệt cơ quan khứu giác.
Cl : làm khó thở, bỏng rát da, cay đỏ mắt và nhìn b mờ.
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi có thể g y ung thư, rối loạn hệ thần kinh
trung ương, ảnh hưởng xấu đến gan, thận và gây ra các d tật bẩm sinh.
Các kim loại nặng, độc ( Pb, Hg, Cd, As…) d ch một lượng rất nhỏ
cũng đủ gây hại đối với trẻ em, chì ảnh hưởng đến sức khỏe của bào thai, làm tê liệt
các chức n ng của hệ thần kinh, giảm trí nhớ. Với một lượng đủ lớn có thể gây ra t
vong.
Các đồng v phóng xạ có thời gian bán rã lớn (Cs137, Cs134, C14, H3, Sr90…) do tồn
tại lâu trong không khí, lan truyền đi rất xa, lắng đọng xuống đất, là thành phần đóng
góp chủ yếu vào mật độ rơi lắng phóng xạ toàn cầu và liều chiếu xạ trong cơ thể.
Cho đến n m 1934 các chất phóng xạ nhân tạo đầu tiên được tạo ra. Từ đó nhiều
chất phóng xạ được s dụng trong khoa học, công nghiệp, bảo vệ môi trường, y học và
trong một số lĩnh vực thương mại….Mặc dù bức xạ có nhiều lợi ích nhưng nhiều
người vẫn lo ngại về bức xạ và ảnh hưởng của nó.
Các hệ sinh vật có thể b hủy hoại nghiêm trọng khi chiếu những lượng quá mức
của bất kỳ một loại bức xạ nào. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của đồng v phóng xạ đến
môi trường ung quanh, ch ng ta đặc biệt quan t m đến mức độ ảnh hưởng của chúng
đến sức khỏe của con người chúng ta.
11
Các ảnh hưởng có thể quan sát được của bức xạ được chia làm 3 loại: cấp tính,
kinh niên và di truyền. Trong đó ảnh hưởng cấp tính là những ảnh hưởng xảy ra sau
khi chiếu một liều bức xạ quá lớn và không thể nào nghi ngờ được là chúng không
phải do bức xạ gây nên. Ảnh hưởng kinh niên xảy ra trong những thời gian dài sau khi
chiếu những liều bức xạ thấp và bao gồm những sự việc như r t ngắn tuổi thọ trung
b nh….Ảnh hưởng di truyền là những ảnh hưởng đối với quá trình sinh sản và xuất
hiện những đột biến trong các thế hệ di truyền. các ảnh hưởng thuộc loại này có thể
xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, cho nên khi có sự cố xảy ra ch ng ta chưa
chắc chắn được rằng đó là do ảnh hưởng của bức xạ. Tuy vậy chúng ta có thể kiểm
nghiệm bằng cách: Nếu sự cố này t ng khi ta chiếu với liều lượng t ng vào các cơ
quan sinh sản.
Các kết quả được cho ở các bảng sau:
Bảng 1.2: Mức độ ảnh hưởng của liều chiếu khác nhau vào các khu vực khác nhau.
Liều lượng (Rad)
500 - 10000
Tốc độ đột biến gấp 2 lần
500 - 800
Các tuyến sinh sản
Không sinh đẻ được
50
Toàn bộ cơ thể
Đổi máu thuận ngh ch
200
Toàn bộ cơ thể
Buồn nôn
400
Toàn bộ cơ thể
Chết 50% số trường hơp
12
C
-
-
-
40
K
-
-
-
60
Rb
-
-
-
8.5
226
Ra
-
0.3
0.005
-
Pb – 210Po
-
3.0
0.200
-
0.02
0.2
0.002
-
228
Ra – 224Ra
Nhân tạo các vụ nổ
hạt nhân
3
H
90
Sr
137
Cs
0.8-1.6
Từ kết quả của bảng 2 chúng ta thấy ở trong phổi của con người các chất phóng xạ
rất ít cư tr nhưng trên thực tế thì các chất phóng xạ như Radon, Toron lại cư tr ở
phổi nhiều nhất. Ở Hungaria người ta đã khảo sát và nhận được các kết quả trình bày ở
bảng sau:
13
Bảng 1.4: Liều lƣợng phóng xạ vào phổi tính trung bình trong 1 năm từ các
nguồn chiếu xạ khác nhau.
Hoạt độ phóng xạ
0.04
1
Rn và các nguyên tố con cháu
của nó:
Trong môi trƣờng tự do
Trong môi trƣờng Xây dựng
Vật liệu xây dựng
0.4
45
Dựa vào các tính chất tác dụng của bức xạ hạt nh n, người ta phân biệt hai loại
chiếu trong và chiếu ngoài. Chiếu trong xảy ra khi chất phóng xạ đi vào cơ quan bên
trong của cơ thể theo không khí thức n, đồ uống, hút thuốc…và có thể đi qua da khi
người b xây xát. Tác dụng của bức xạ lên cơ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, sự nguy
hiểm t ng theo sự t ng hoạt độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ đi vào cơ thể và chu
kỳ bán rã của nó. Khi chiếu trong bằng các liều lượng lớn có thể xảy ra các bênh ở các
cơ quan bên trong của cơ thể và có thể thường xảy ra một cách có tính chu kỳ và có
nhiều giai đoạn.
Đối với sự chiếu chung toàn thân thì liều chiếu cực đại cho phép, ký hiệu là MPD
(Ma imum Permissible Dose) được ác đ nh bằng công thức sau:
MPD = (N-18).5 rem
Trong đó: N là tuổi của người b chiếu.
Tuy nhiên, một người không được nhận nhiều hơn 3 rem trong 13 tuần hoặc 12
rem trong 12 tháng. Bảng dưới đ y giới thiệu các giá tr MPD đối với các cơ quan
khác nhau cho hai loại A và C.
14
Tay, cẳng tay, chân
75
38
7.5
Các bộ phận khác
15
8
1.5
An toàn phóng xạ ở Việt Nam: Theo pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ sô
50L/CTN của nhà nước ban hành ngày 3-7-1996 và có hiệu lực ngày 1-7-1997 thì liều
giới hạn tối đa đối với các nhân viên làm việc trực tiếp với bức xạ là 20mSv, đối với
nhân dân nói chung là 1mSv.
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRÊN THẾ GIỚI VÀ
VIỆT NAM.
Quá trình nghiên cứu, đánh giá mức độ ô nhiễm bụi hô hấp vô cùng quan trọng.
Những n m đầu của thập kỷ 80 con người mới phần nào đánh giá được tầm quan
trọng của việc nghiên cứu mức độ ô nhiễm bụi không khí, đặc biệt là bụi hô hấp. Đến
nay, đ y là đề tài được nhiều nhà khoa học quan t m và đánh giá cao. Mọi người tập
trung nghiên cứu các vấn đề:
-
Tác hại tới sức khỏe.
-
Sol khí thay đổi khí hậu trên Trái đất.
1.3.1 Tình hình nghiên cứu ô nhiễm không khí trên Thế Giới
Ô nhiễm bụi khí được nghiên cứu nhiều n m ở tất cả các nước đặc biệt là ở các
nước phát triển ngày một mạnh m . Các nghiên cứu ở Mỹ có qui mô lớn nhất.
Những dự án toàn cầu như ACE, các công tr nh nghiên cứu của hệ thống EPA
USA thu hút sự đóng góp các nhà khoa học trên thế giới.
Từ n m 1998, dưới sự tài trợ của IAEA, các nước trong khu vực Ch u Á đã hợp
tác nghiên cứu bụi hô hấp tại các thành phố lớn s dụng các kỹ thuật hạt nhân phân
tích thành phần nguyên tố.
Một số nước quy mô như Mỹ, Nhật Bản, Úc… đưa ra các tiêu chuẩn về bụi hô hấp
để bảo vệ sức khỏe và sinh hoạt cộng đồng. Các nước còn s dụng cả kỹ thuật th m d
lidar ( rada phát sáng dùng tia laze), viễn thám và tổ chức các cuộc thám hiểm bằng
máy bay, tàu thủy…
Trên thế giới, tổ chức quốc tế UNSCEAR đã tập hợp số liệu từ nhiều nước và
nhiều v ng khác nhau, với khoảng 23 nước, chiếm một n a số d n trên hành tinh, và
đưa ra con số về phông phóng ạ trung b nh toàn cầu là 2,4 mSv/n m. Theo đó, mỗi
người, trong một n m, nhận một liều hiệu dụng từ các loại bức ạ tự nhiên khoảng 2,4
mSv/n m. Ở đ y, liều chiếu ngoài khoảng 1,1 mSv/n m (45%) và liều chiếu trong
khoảng 1,3 mSv/n m (55%).
Nhiều nước trên thế giới có phông phóng ạ cao hơn mức trung bình nói trên.
Chẳng hạn, trong các nước Châu Âu và Châu Úc, môi trường phóng ạ trong lành nhất
là hai nước Anh (U ) và Úc (Australia) với phông phóng ạ (hay liều hiệu dụng trung
16
Nghiên cứu ô nhiễm bụi khí ở Đà Lạt và thành phố Hồ Chí Minh
Từ n m 1992, Viện Nghiên cứu Hạt nhân ở Đà ạt đã quan trắc và nghiên cứu
một cách có hệ thống bụi khí tổng ở Thành phố Hồ Chí Minh. Các kết quả được báo
cáo đều đặn hàng n m cho Sở Khoa học và Công nghệ Môi trường Thành phố.
Tháng 8/1996, Viện nghiên cứu hạt nhận ở Đà ạt chuyển sang nghiên cứu bụi hô
hấp nhờ có thiết b do chương tr nh hợp tác vùng cung cấp ( SFU ). Trạm quan trắc tại
thành phố Trương Đ nh và Thủ Đức được thiết lập đã tiến hành nhận dạng các nguồn
phát ô nhiễm dựa trên thành phần nguyên tố của bụi hô hấp.
Một nhóm tác giả Nhật hợp tác với nhóm nghiên cứu ở Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh đang nghiên cứu khí ( SO₂, NO …) và bụi lơ l ng tổng cộng.
Ô nhiễm bụi khí ở Hà Nội
Từ n m 1998 bụi hô hấp được nghiên cứu bài bản và toàn diện hơn, hàm lượng
bụi được quan trắc hàng ngày cùng với các thông số khí tượng như vận tốc gió trung
b nh, lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, tần suất ngh ch nhiệt và các số liệu khí tượng…
Quá trình nghiên cứu đã khảo sát rất nhiều đ a bàn ở các điểm trong thành phố và
các t nh thành trên miền Bắc. Từ tháng 9/1999 đến nay, hàm lượng bụi được quan trắc
theo tần suất 2 ngày đêm trong một tuần. Số lượng mẫu thu góp cho đến nay đã lên tới
vài nghìn mẫu.
Từ n m 2001 đến nay hai trạm quan trắc với 3 thiết b thu góp mẫu đang hoạt
động liên tục 2 ngày đêm trong một tuần.
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
18
Tính từ thời điểm 1/08/2008, khi được mở rộng bao gồm toàn bộ t nh Hà T y (cũ),
Phõn ró alpha hoc beta thng to ra mt ht nhõn con trng thỏi kớch thớch v
ht nhõn con ny s kh kớch thớch bng cỏch bc x cỏc tia gamma. iu ny dn ti
vic cỏc ht nhõn cú th bc x mt hoc nhiu tia gamma, c trng cho s chờnh
lch n ng lng gia cỏc trng thỏi ni ti ca ht nhõn.
Vớ d: khi ht nhõn phúng x t nhiờn
226
Ra b phõn ró alpha s to thnh
222
Rn.
Quỏ tr nh ny thng kốm theo phõn ró gamma vi n ng lng khong 186,21 keV.
Hin tng bin húa ni
Cú mt quỏ trỡnh kh trng thỏi kớch thớch khỏc cú th cnh tranh vi phõn ró
gamma c gi l hin tng bin húa ni. Trong quỏ tr nh ny, n ng lng chờnh
lch khụng bc x ra di dng photon m s xy ra tng tỏc trng a cc in t
vi cỏc electron qu o v tỏch mt trong cỏc electron ny ra khi nguyờn t . N ng
lng truyn cho electron phi ln hn n ng lng liờn kt thỡ quỏ trỡnh ny mi xy
ra. Ph bin húa ni l ph lch, õy chớnh l s khỏc bit vi ph n ró - m trong ú
cỏc electron bc x c to ra trong chớnh quỏ trỡnh phõn ró. Xỏc sut xy ra quỏ trỡnh
ny c t ra bi h s bin húa ni trong cụng thc sau
ic
Iic
I
661,65 KeV
85,1%
214
Pb
351,92 KeV
35,1%
212
Pb
238,63 KeV
43,3%
214
Bi
609,312 KeV
44,6%
1461 KeV
2.2.2. Xác định hoạt độ phóng xạ theo phƣơng pháp phổ gamma
Hoạt độ phóng xạ
Độ phóng xạ của không khí phụ thuộc vào hoạt độ phóng xạ riêng của Rađi,
Radon, Beli, Urani, Thori, Kali và Cesi…. Vì vậy để đánh giá mức độ an toàn phóng
xạ của không khí cần phải ác đ nh hoạt độ phóng xạ riêng của các đồng v phóng xạ
trên. Thông thường hoạt độ phóng xạ được ác đ nh theo phương pháp phổ gamma.
Cơ sở của phương pháp như sau:
Mỗi đồng v phân rã phóng xạ hoặc α hoặc β có thể kèm theo phát một số bức xạ
gamma đặc trưng có n ng lượng hoàn toàn đặc trưng cho nguyên tố đó. Số tia gamma
có n ng lượng ác đ nh phát ra từ mẫu trong một đơn v thời gian tỷ lệ với hoạt độ
phóng xạ của nguyên tố [7]. Số bức xạ gamma đặc trưng có n ng lượng Eγ phát ra từ
mẫu trong một đơn v thời gian được ác đ nh theo công thức :
nγ = I γ H
(2.3)
Trong đó: H là hoạt độ phóng xạ có trong mẫu.
Iγ là cường độ tia gamma (hệ số ph n nhánh) có n ng lượng Eγ
21
Với tia gamma có n ng lượng ác đ nh, Iγ biết, ác đ nh số tia gamma n ng lượng
Eγ phát ra từ mẫu trong một đơn v thời gian s biết hoạt độ phóng xạ H của đồng v có
trong mẫu. Để ác đ nh nγ dựa vào diện tích đ nh hấp thụ toàn phần của bức xạ gamma
đặc trưng.
Gọi n0 là tốc độ đếm tại đ nh hấp thụ toàn phần đã trừ phông trong một đơn v thời
gian, ε là hiệu suất ghi tuyệt đối tại đ nh hấp thụ toàn phần của vạch gamma đặc trưng,
ta có:
n0 = ε nγ
nhiên phát ra.
Đồng
v
Chu kỳ bán rã
N ng lượng
gamma
Cường độ
tương đối
22
Ghi chú
7
Be
40
K
(keV)
(%)
53,22 ngày
185,72
57,2
Can nhiễu do 223Ra, 226Ra
và 230Th là 44,8%. Cần
phải nhiệu chính chồng
chập đ nh
143,76
10,96
Cần hiệu chính chồng
chập đ nh của 230Th
163,33
5,08
Can nhiễu rất nhiều.
Không nên s dụng đ nh
này.
205,31
5,01
235,96
238
234
U
Th
234
Pa
1,632 1012 ngày
24,10 ngày
1,17 phút
49,55
0,0697
63,28
4,8
92,37
2,81
214
Pb
214
210
Bi
Pb
766,37
0,391
Can nhiễu từ 214Pb và
211
Pb.
258,19
0,075
Can nhiễu rất mạnh từ
214
Pb.
186,21
45,49
Hiệu chính TPT
1764,49
15,31
1120,29
14,91
Hiệu chính TPT (trùng
phùng tổng)
1238,11
5,831
Hiệu chính TPT
2204,21
4,913
46,54
4,25
Không nên dùng
911,20
25,8
Hiệu chính TPT
968,97
15,8
Hiệu chính TPT
24
212
Pb
212
Bi
208
Tl
338,32
Hiệu chính TPT +Can
nhiễu mạnh từ 228Ac
1620.74
1,51
2614,51
99,7
Hiệu chính TPT
583,19
30,4
Hiệu chính TPT
860,56
12,5
Hiệu chính TPT
510,7
22,6
Hiệu chính TPT +trùng