CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ ĐẤT ĐAI THEO LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

TÊN ĐỀ TÀI: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN NHÀ VIETTEL - HANCIC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Hà Nội - Năm 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

TÊN ĐỀ TÀI: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN NHÀ VIETTEL - HANCIC

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

4


TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài : Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Phát triển nhà Viettel – Hancic”
Tóm tắt đề tài :
Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel - Hancic hoạt động với lĩnh vực kinh
doanh chính là: xây dựng nhà cho thuê và bán, kinh doanh Bất động sản. Để có thể
nâng cao sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, Công ty TNHH Phát triển nhà
Viettel – Hancic đang cố gắng tạo dựng hình ảnh và thương hiệu của mình. Qua quá
trình công tác tại Công ty, nhận biết được các vấn đề nội tại về vốn kinh doanh cũng
như thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sử
dụng vốn của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic” để nghiên cứu .
Đề tài nghiên cứu cụ thể về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh, các nhân tố ảnh
hưởng, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Đề tài
sử dụng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bao gồm: vốn lưu động,
vốn cố định, tổng vốn, khả năng sinh lời và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo
từng nhóm dịch vụ. Từ đó, luận văn xây dựng mô hình SWOT để đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty trong nền kinh tế hiện nay. Từ
những đánh giá nhận xét về các vấn đề nội tại doanh nghiệp, đưa ra các nhóm giải
pháp chủ yếu về nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh, giải pháp
về sử dụng vốn lưu động, vốn cố định, huy động vốn, nhằm mục đích để Công ty
TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic có thể tận dụng thế mạnh và cơ hội, hạn chế
và khắc phục điểm yếu để vượt qua các thách thức đảm bảo phát triển bền vững.
Những phân tích và nghiên cứu tôi đưa ra trong đề tài nhìn nhận từ những thực tế
hoạt động của Công ty, các giải pháp mang tính thực tế cao nhằm nâng cao hiệu quả

2.2.Thiết kế nghiên cứu........................................................................................................44
4.1.Định hướng phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic đến năm 2020..............................................................81
4.1.1.Tương lai của ngành Bất động sản Việt Nam trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay
81
4.1.2.Định hướng phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel –
Hancic đến năm 2020...........................................................................................................83

6


4.1.3.Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát
triển nhà Viettel – Hancic đến năm 2020.............................................................................84
4.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển
nhà Viettel – Hancic.............................................................................................................85
4.2.1.Giải pháp nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh............................86
4.2.2.Nhóm giải pháp về sử dụng vốn..................................................................................91
4.1.1.1.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động................................................................91
4.1.1.2.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định..................................................................95
4.1.1.3.Nhóm giải pháp về huy động vốn............................................................................96
4.3.Điều kiện thực hiện giải pháp......................................................................................100
4.3.1.Các điều kiện từ phía Nhà nước................................................................................100
4.3.2.Các điều kiện từ phía Công ty...................................................................................101

7


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1


8


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Bảng

1

3.1

2

3.2

3

3.3

4

3.4

5

3.5

6

Viettel – Hancic trong 3 năm 2012-2014
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Viettel
– Hancic trong 3 năm 2012-2014
Bảng phân tích khả năng sinh lời của vốn qua các năm
2012, 2013, 2014
Bảng phân tích các chỉ số ROA, ROE của Viettel –
Hancic so với trung bình ngành BĐS trong 3 năm 20122014
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Viettel – Hancic trong 3 năm 2012-2014
Bảng phân tích doanh thu thuần theo từng nhóm dịch vụ
Bảng phân tích lợi nhuận gộp theo từng nhóm dịch vụ

9

Trang
55
57
61
62
64
66
68
70
72
73
75


DANH MỤC HÌNH
STT


8

3.7

9

4.1

Nội dung
Khung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn Công
ty TNHH Phát triển nhà Viettel - Hancic
Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Phát triển nhà
Viettel - Hancic
Biểu đồ thể hiện mức tăng giảm doanh thu và
lợi nhuận qua các năm
Cơ cấu vốn kinh doanh theo đặc điểm chu
chuyển vốn
Cơ cấu vốn kinh doanh theo nguồn hình thành
vốn
Biểu đồ so sánh ROA của Viettel – Hancic với
trung bình ngành Bất động sản
Biểu đồ so sánh ROE của Viettel – Hancic với
trung bình ngành Bất động sản
Biểu đồ so sánh Vòng quay vốn kinh doanh
trong 3 năm 2012 - 2014
Ma trận SWOT của Công ty TNHH Phát triển
nhà Viettel - Hancic

10

thực hiện chính sách thắt chặt và thận trọng cho vay, nhất là đối với cho vay bất
động sản. Thêm vào đó, cạnh tranh khốc liệt từ thị trường bất động sản đặt Công ty
vào một tình thế là làm thế nào để giá bán đảm bảo được khả năng cạnh tranh
nhưng vẫn đạt hiệu quả kinh doanh tốt? Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh đã và đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn đối với Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan và việc cần thiết phải hoàn thiện công tác
quản trị và sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục đích nhằm giúp Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic có định hướng chiến lược lâu dài,
hướng tới mục tiêu xây dựng một Công ty lớn mạnh trong lĩnh vực bất động sản ở
Việt Nam.
Từ thực tế trên, tôi lựa chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel - Hancic” nhằm đáp ứng yêu cầu
trên.

11


b)

Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa và nâng cao nhận thức lí

luận về quản trị vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, phân tích hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà
Viettel – Hancic, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là sẽ được giải quyết bằng việc trả lời các
câu hỏi nghiên cứu sau:
- Vốn Kinh doanh là gì? Phân loại vốn kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng

thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp SWOT, phương pháp đồ thị,
biểu đồ.
e)

Kết cấu luận văn
Ngoài lời nói đầu, danh mục chữ viết tắt, danh mục các hình vẽ, danh mục

các bảng, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Phát triển nhà Viettel - Hancic

13


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH
DOANH, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan nghiên cứu:
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý
kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bên ngoài
doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn trên một giác độ
khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra
các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình:
* Đối tượng bên trong doanh nghiệp:
Với nhà quản lý doanh nghiệp, tình hình vốn và hiệu quả sử dụng vốn cung

giá có kết quả và ý nghĩa thực tế.
Qua nghiên cứu và tham khảo các tài liệu khác, tôi nhận thấy đã có rất nhiều
tác giả trong và ngoài nước quan tâm đến đề tài hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đứng trên các góc độ khác nhau. Đó là có thể nghiên
cứu về vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trên góc độ đối tượng ngoài doanh
nghiệp (ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước, đối tác, nhà đầu tư…)
hay đối tượng là nhà quản lý doanh nghiệp.
Cơ sở lý luận về vốn và tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đã được trình
bày trong rất nhiều cuốn giáo trình của nhiều tác giả khác nhau như: Giáo trình
Phân tích tài chính doanh nghiệp của GS.TS Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
(2008), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh của tác giả Phạm Văn Được,
Đăng Kim Cương (2001), Giáo trình dự báo và phân tích kinh doanh của tác giả
Phạm Đức Dũng (2011), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của tác giả Lưu Thị
Hương (2003)……
Bên cạnh đó, hệ thống lý luận còn rất nhiều tác giả vận dụng để phân tích
hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp cụ thể với các ngành nghề kinh doanh
khác nhau.
Như với tác giả Hà Thị Thanh Huyền (2012), “Hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng – COFEC”, Luận văn thạc sỹ, Đại
học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Với đề tài nghiên cứu này, tác giả Hà Thị
Thanh Huyền đã đạt được những kết quả sau:
 Về lý luận: Tác giả đã đưa ra cơ sở lý luận về vốn, hiệu quả sử dụng

15


vốn và các chỉ tiêu đánh giá cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp. Trong đề tài, các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn được tác giả phân loại thành nhóm các chỉ
tiêu tuyệt đối và nhóm các chỉ tiêu tương đối.

hiện qua báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cổ phần
Bất động sản Xây lắp Dầu khí Việt Nam, tác giả đã đánh giá được
hiệu quả sử dụng vốn.
 Về giải pháp: từ thực trạng và tình hình Bất động sản trong giai đoạn
nghiên cứu, tác giả đã đưa ra được các giải pháp phù hợp với chiến
lược phát triển của Doanh nghiệp.
Bên cạnh những kết quả trên, luận văn còn một số hạn chế như: mô hình
SWOT được lập chưa nêu rõ được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của
Công ty so với ngành Bất động sản và nền kinh tế mà mới chỉ so sánh giữa ngành
Bất động sản với nền kinh tế, chưa đánh giá được kết quả đạt được, hạn chế và
nguyên nhân về hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp.
Vận dụng những kết quả và khắc phục những hạn chế của các tác giả trước
đề tài nghiên cứu của tôi sẽ đứng trên vai trò nhà quản lý Công ty TNHH Phát triển
nhà Viettel - Hancic đã xem xét nghiên cứu về thực trạng vốn và hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp mình, để nhận biết nguyên nhân, kết quả cũng như đưa ra
quyết định về sử dụng hiệu quả sử dụng vốn. Luận văn đã đạt một số kết quả như:
so sánh một số chỉ tiêu của Công ty với trung bình ngành, xây dựng mô hình SWOT
để so sánh điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty với ngành Bất
động sản và nền kinh tế, phân loại vốn theo nhiều tiêu chí khác nhau một cách tổng
quát và rõ ràng.
1.2. Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Doanh nghiệp
1.2.1. Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
1.2.1.1.

Khái niệm, đặc trưng vốn kinh doanh

* Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao

thái vốn sản xuất.
Giai đoạn 2: Vốn rời khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực sản xuất. Tư
liệu sản xuất được kếp hợp với sức lao động để sản xuất ra hàng hóa. Trong giai

18


đoạn này, vốn sản xuất được chuyển hóa thành vốn hàng hóa.
Giai đoạn 3: Vốn trở lại lưu thông dưới hình thái vốn hàng hóa. Hàng hóa
được chủ doanh nghiệp đưa ra thị trường để bán nhằm mục đích thu hồi vốn và
kiếm lời. Kết thúc giai đoạn này, vốn hàng hóa chuyển về hính thái vốn tiền tệ ban
đầu nhưng với số lượng lớn hơn.
Quá trình vận động liên tục của vốn từ hình thái này sang hình thái khác, trải
qua 3 giai đoạn và quay về hình thái ban đầu được gọi là chu trình tuần hoàn vốn.
Chu trình này lặp đi lặp lại. Vấn đề đặt ra là trong chu trình vận động của vốn,
doanh nghiệp phải sử dụng vốn như thế nào để mang lại hiệu quả lớn nhất.
Thứ ba: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp chưa có được một lượng vốn đủ lớn thì không thể trang trải
những chi phí đầu tư ban đầu cũng như chi phí vận hành, phát triển khi đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh. Do đó, các doanh nghiệp phải coi trọng công tác huy
động vốn, không chỉ khai thác tiềm năng về vốn tự có mà phải chủ động tiếp cận và
tìm kiếm nguồn vốn đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tài chính như phát hành
cổ phiếu, nhận vốn liên doanh,….
Thứ tư: vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn
vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
Sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau, do ảnh
hưởng của giá cả, lạm phát. Cùng một lượng tiền bỏ ra nhưng lượng hàng hóa mà
nó mua được của ngày hôm sau có thể ít hơn ngày hôm trước. Vì vậy, khi tính toán
giá trị của tiền phải đưa về cùng một thời điểm.

khác nhau. Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.
Vốn vay
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn
đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất
định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này
doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng,
lãi suất, thế chấp...) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Vốn vay
có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.
* Theo đặc điểm chu chuyển vốn:
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Vốn cố định
và Vốn lưu động.
Vốn cố định của Doanh nghiệp

20


Trong nền kinh tế thị trường để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạt
động kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất
định. Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định được gọi là vốn
cố định của doanh nghiệp.
Quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, đồng bộ của
tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình bộ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản
xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác trong quá trình
tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực hiện chu chuyển giá trị của nó
Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu chu chuyển của vốn cố định trong
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu
chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ
kinh doanh.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một

nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như:
Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
- Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình
lưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng
tiền, vốn trong thanh toán…
Để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn
tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là vốn lưu động của
doanh nghiệp.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài
sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực
hiện thường xuyên, liên tục. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra liên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục,
lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động. Trong
quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của
tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.

22


- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản
xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền
vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái
có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ tạo điều kiện cho
chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần
tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động và
ngược lại.

* Theo phạm vi huy động vốn.
Theo phạm vi huy động thì vốn chia thành 2 loại: Vốn bên trong và vốn bên
ngoài doanh nghiệp.
Vốn bên trong:
Vốn bên trong là vốn được huy động từ nội bộ doanh nghiệp, bao gồm tiền
khấu hao hàng năm, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng. Nguồn vốn này có tính
chất quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự chủ trong quá
trình sử dụng khoản vốn này. Đồng thời, doanh nghiệp không phải trả lãi vay khi sử
dụng vốn bên trong điều này gây tâm lý chủ quan sử dụng vốn không hiệu quả.
Vốn bên ngoài:
Là nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng nhu
cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Loại vốn này bao gồm: vốn
vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế tín dụng, các tổ chức kinh tế cá nhân trong và
ngoài nước, phát hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu mới, nợ nhà cung cấp.
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với doanh
nghiệp, nhất là trong công cuộc toàn cầu hóa hiện nay. Sử dụng nguồn vốn này
doanh nghiệp có thể khai thác ảnh hưởng tích cực của đòn bẩy tài chính để khuếch
đại doanh lợi vốn chủ sở hữu, nhưng phải tính đến chi phí sử dụng vốn và kết quả
sản xuất kinh doanh phải bù đắp được chi phí sản xuất và có lãi.
1.2.1.3.

Vai trò của vốn kinh doanh

Vai trò của vốn kinh doanh được thể hiện ở các khía cạnh sau:
* Vốn là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp.
Với mọi DN dù ở hình thức nào thì muốn hoạt động được đều phải có lượng
vốn nhất định. Đây là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và

24


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status