Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai theo luật đất đai 2013 - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ BÙI PHƢƠNG NHUNG

CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ ĐẤT ĐAI
THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội – 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ BÙI PHƢƠNG NHUNG

CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ ĐẤT ĐAI
THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013

Chuyên ngành : Luật Dân sự và Tố tụng dân sự
Mã số
: 60 38 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. LÊ ĐÌNH NGHỊ


2.2.2. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất .......Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đấtError! Bookmark
not defined.
2.2.4. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đấtError! Bookmark not defined.
2.2.5. Nhà nước quyết định giá đất, quyết định chính sách tài chính về đất đai.. Error!
Bookmark not defined.
3


2.2.6. Nhà nước thực quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, quy định
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.................... Error! Bookmark not defined.
2.2.7. Đánh giá thực trạng thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu đất đai của Nhà nước ..... Error!
Bookmark not defined.
Chƣơng 3 PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHẾ
ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI ............ Error! Bookmark not defined.
3.1. Những vấn đề cần chú ý .........................................Error! Bookmark not defined.
3.2. Mô ̣t số kiế n nghi ̣hoàn thi ện pháp luật về chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN..................................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 11

4


Ở ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất đai ở mọi quốc gia đều là tài nguyên thiên nhiên quý giá vì đó là nguồn tài
nguyên thiên nhiên có hạn trong khi nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng lên cùng
với sự phát triển của dân số và kinh tế. Nước ta vốn là nước nước nông nghiệp, nông


Sự hình thành và phát triển thị trường bất động sản trong công cuộc đổi

mới ở Việt Nam- TS. Lê Xuân Bá (chủ biên)- 2003
-

Thị trường bất động sản, những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam –

PGS.TS Thái Bá Cẩn, ThS Trần Nguyên Nam- 2003.
-

Về quyền sở hữu đất đai tại Việt Nam – Nguyễn Văn Khánh , Tạp chí

Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 29, Số 1 (2013) 1-16.
-

Quản lý đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử và những vấn đề đặt

ra trong giai đoạn hiện nay- TS. Doãn Hồng Nhung, Khoa Luật- ĐHQGHN, 022012.
-

Hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai để phát triển thị trường quyền sử

dụng đất- Luận văn ThS.Luật – Nguyễn Thị Vân Anh- 2008.
-

Quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân dưới khía cạnh quyền tài sản

tư theo pháp luật Việt Nam – Luận văn Ths. Luật – Nguyễn Thị Thập – 2010.
-

-

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận xung quanh chế độ sở hữu toàn dân về đất

đai qua các thời kỳ lịch sử.
-

Thực tiễn thực hiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Nghiên cứu về những

bất cập và vướng mắc của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai .
-

Nêu ra những phương hướng, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chế độ sở

hữu toàn dân về đất đai để phù hợp với sự phát triển của kinh tế, xã hội trong thời đại
công nghiệp hiện đại như ngày nay.

4. Phạm vi nghiên cứu
-

Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề sở hữu đất đai và sở

hữu toàn dân về đất đai.
-

Chính sách pháp luật về sở hữu đất đai qua các thời kỳ lịch sử.

-

Những vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện pháp luật về đất đai hiện nay.

-

Kết quả nghiên cứu của Đề tài có thể được làm tư liệu tham khảo cho

những đối tượng có nhu cầu tìm hiều về chế độ sở hữu toàn dân về đất đai cũng
như phương hướng hoàn thiện chế độ đó.

6. Phƣơng pháp luận của việc nghiên cứu luận văn
Phù hợp với tính chất của chủ đề, nội dung và quy mô nghiên cứu, dự kiến các
phương pháp nghiên cứu của luận văn chủ yếu sẽ dựa trên việc tập hợp và phân tích
văn bản, tài liệu và số liệu.

7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài
được chia thành ba chương như sau:
a. Chương 1: Một số vấn đề lý luận về sở hữu đất đai.
b. Chương 2: Thực trạng sở hữu đất đai ở nước ta và kinh nghiệm nước
ngoài trong quản lý vả sử dụng đất đai.
c. Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế
độ sở hữu toàn dân đối với đất đai.

8


Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ SỞ HỮU ĐẤT ĐAI
1.1. Một số khái niệm
Khái niệm và đặc điểm của đất đai
Khái niệm về đất
Đất là lớp mỏng trên cùng của vỏ Trái Đất tương đối tơi xốp do các loại đá

tài nguyên có thể bị cạn kiệt (Phân biệt với nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo
được như tài nguyên rừng, khoáng sản, hải sản,vv…).
Trong quá trình sử dụng, đất đai thường được chia nhỏ thành các lô, thửa đất hay
khu đất rộng lớn phù hợp với từng mục đích sử dụng khác nhau. Hơn nữa, đất đai có
tính cố định vị trí, không thể di chuyển được điều này có nghĩa là những lô, thửa đất
hay khu đất được phân chia ra luôn có vị trí, tính chất địa lý khác nhau. Không bao giờ
có hai lô đất, thửa đất trùng khớp nhau về mọi yếu tố, hay có thể nói rằng đất đai có
tính độc nhất vô nhị (tính duy nhất).
Đất đai không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đai luôn có xu hướng tăng lên
theo thời gian. Tuy nhiên, đất đai luôn cố định và ở mỗi vị trí khác nhau, đất đai có
những lợi thế, khuyết điểm khác nhau vì vậy giá đất ở các vị trí khác nhau cũng khác
nhau. Ví dụ như đất đai ở các vùng đồng bằng hay các đô thị lớn luôn có giá cả cao
hơn đất đai ở các vùng đồi núi hoặc vùng hẻo lánh, đó là do vị trí địa lý của đất đai
quyết định sự màu mỡ của đất, những tiện nghi và cơ hội phát triển kinh tế.
Đất đai là một loại tư liệu sản xuất tự nhiên đặc biệt, gắn liền với hoạt động của
con người. Con người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho
các nhu cầu của cuộc sống. Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay
đổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc chuyển
mục đích sử dụng đất. Tất cả những tác động đó của con người biến đất đai từ một sản
phẩm của tự nhiên thành sản phẩm của lao động.
Ngày nay, khi kinh tế ngày càng phát triển, các quan hệ đất đai trở nên phong phú,
đa dạng hơn rất nhiều. Đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất mà càng quan trọng hơn
khi đóng vai trò là một loại tài sản, một loại hàng hóa đặc biệt.
Khái niệm về tài sản
Tại Việt Nam vẫn chưa có một định nghĩa luật học về tài sản. Theo quy định của
Bộ Luật Dân sự 2005, tại Điều 163 thì tài sản được liệt kê bao gồm vật, tiền, giấy
10


tờ có giá và các quyền tài sản. Trong đó quyền tài sản là quyền trị giá được bằng

đang có rất nhiều vướng mắc cần được gỡ rối.
Khái niệm sở hữu và sở hữu đất đai.
Khái niệm sở hữu và quyền sở hữu

11


Ở bất kỳ xã hội nào, sở hữu luôn là vấn đề nền tảng quyết định sự phát triển của xã
hội và nền kinh tế. Trong thời gian qua, khi xây dựng pháp luật nước ta cũng rất chú
trọng tới vấn đề này, đặc biệt là với sự ra đời của Bộ Luật Dân sự 2005, Nhà nước ta
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Báo cáo của Đoàn nghiên cứu khảo sát về chính sách, pháp luật đất
đai của Trung Quốc, 8/2002 .
2. Báo cáo kết quả nghiên cứu, khảo sát chính sách, pháp luật đất đai
của Trung Quốc, Đoàn công tác khảo sát nghiên cứu tổng kết chính sách
đất đai do Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, tháng 01/2008.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2002), Báo cáo tổng kết 10 năm thi
hành Luật Đất đai.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo chuyên đề sở hữu
đất đai phục vụ tổng kết thi hành Hiến pháp 1992.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo Kinh nghiệm nước
ngoài về quản lý và pháp luật đất đai.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo Tổng kết thi hành Luật
Đất đai 2003.
7.

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo tổng kết Nghị quyết số 26-

NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tiếp tục đổi mới

16. V.I. Lê-nin Toàn tập, NXB.Chính trị quốc gia Hà Nội (2006), Hà
Nội, Tập16, tr. 346.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện đại hội đại biểu toàn
quốc thời kỳ đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB.Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
18. Bô ̣ Tài chính (2014), Thông tư 76/2014/TTBTC, Hướng dẫn một số
điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
19. Chính phủ (2014), Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Quy đi ̣nh về thu tiề n
sử dụng đấ t.
20. Chính phủ (2014), Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Quy đi ̣nh chi tiế t thi
hành một số điều của Luật Đất đai 2013.
13


21. Chính phủ (2014), Nghị định 104/2014/NĐ-CP, Quy đi ̣nh về khung
giá đất.
22. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Quy định bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
23. Quốc hội (2005), Bộ Luật Dân sự 2005.
24. Quốc hội (1959), Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa,
năm 1959. Điều 11.
25. Quốc hội (1946), Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
năm 1946, Điều 12
26. Quốc hội (1992), Hiến pháp 1992.
27. Quốc hội (2013), Hiến pháp 2013.
28. Quốc hội (1987), Luật Đất đai 1987.
29. Quốc hội (1993), Luật Đất đai 1993.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status