ĐỀ CƯƠNG quản lý nhà nước trong Thương mại điện tử - Pdf 40

ĐỀ CƯƠNG
CÂU 1: Sự cần thiết và vai trò của quản lý nhà nước trong TMDT
1. Sự cần thiết của quản lý nhà nước trong TMDT
Thứ nhất, phải khắc phục những hạn chế của việc điều tiết của thị
trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đề ra.
Thị trường không phải là nơi có thể đạt được sự hài hoà trong việc phân
phối thu nhập xã hội, trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội, trong việc
phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng… Cùng với việc đó, thị trường cũng không
khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường, những mặt trái của nền
kinh tế thị trường đã nêu ở trên. Tất cả điều đó không phù hợp và cản trở việc thực
hiện đầy đủ những mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội đã đề ra. Cho nên trong quá
trình vận hành kinh tế, sự quản lý nhà nước đối với kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa là cần thiết để khắc phục những hạn chế, bổ sung chỗ
hổng của sự điều tiết của trhị trường, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Đó cũng là thực hiện nhiệm vụ hàng đầu của quàn lý nhà nước về kinh tế.
Thứ hai: Bằng quyền lực, chính sách và sức mạnh kinh tế của mình.
Nhà nước phải giải quyết những mâu thuẫn lợi ích kinh tế phố biến, thường
xuyên và cơ bản trong nền kinh tế quốc dân.
Trong quá trình hoạt động kinh tế, con người có mối quan hệ với nhau. Lợi
ích kinh tế là biểu hiện cụ thể của mối quan hệ đó. Mọi thứ mà con người phấn
đấu đền liên quan đến lợi ích của mình. Trong nền kinh tế thị trường, mọi đối tác
đều hướng tới lợi ích kinh tế riêng của mình. Nhưng, khối lượng kinh tế thì có hạn
và không thể chia đều cho mọi người, nếu xẩy ra sự tranh giành về lợi ích và từ
đó phát sinh ra những mâu thuẫn về lợi ích. Trong nền kinh tế thị trường có những
loại mâu thuẫn cơ bản sau đây:
- Mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp với nhau trên thương trường.
- Mâu thuẫn giữa chủ và thợ trong các doanh nghiệp

1

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


2

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


- Nền KTTT thường xuyên thay đổi và chịu tác động của nhiều yếu tố do đó
chính sách cần thường xuyên thay đổi đề phù hợp với thị trường, đảm bảo tạo thị
trường ổn đinh, cạnh tranh công bằng giữa các chủ thể trong nền KT
- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, số lượng người làm về TMDT
cũng nhiều hơn. Do vậy nhu cầu và thói quen tiêu dùng của người dân cũng ngày
một thay đổi theo. Người ta bắt đầu hình thành thói quen tìm kiếm thông tin trên
mạng trước khi quyết định mua hàng hóa, dịch vụ nào đó. Nắm được nhu cầu này
mà các doanh nghiệp tạo dùng mọi cách để lôi kéo, thu hút khách hàng do vậy mà
không tránh khỏi được các gian lận, mánh khóe trong TM, ảnh hưởng đến quyền
và lợi ích của NTD.
- Ngày nay vấn đề thanh toán trong TMDT còn gặp phải nhiều khó khăn nhất
là bảo mật thông tin KH khi tiến hành giao dich: thông tin cá nhân và thông tin về
tài khoản của KH khó mà đảm bảo an toàn nếu như DN không có các kết nối an
toàn. Do vậy cần có sự can thiệp, điều tiết của Nhà nước để đảm bảo quyền lợi cho
NTD cũng như giảm thiểu các tranh chấp TM không đáng có, đồng thời tạo ra các
chế tài phù hợp, nghiêm ngặt để khắc phục các vấn đề trên.
- Do tính chất khó khăn và phức tạp của việc tham gia vào hoạt động của nền
kinh tế, nên các doanh nghiệp và doanh nhân rất cần có sự hỗ trợ của nhà nước (hỗ
trợ về ý chí, về tri thức, về phương tiện, về môi trường kinh doanh v.v )
2. Vai trò của quản lý nhà nước trong TMDT
Gồm 4 vai trò
1. Tạo lập ra môi trường cạnh tranh bình đẳng hơn trong TM
-


cũng phải đổi mới tư duy, công cụ và các chính sách quản lý, nâng cao trình độ
nhận thức, điều hành lãnh đạo chung trong TMDT để tạo ra môi trường cạnh
tranh tốt hơn, bình đẳng hơn.
2. Hỗ trợ các DN và giải quyết các mâu thuẫn trong tranh chấp TMDT
-

Các doanh nghiệp cần được nhà nước hỗ trợ trong nền kinh tế, cần có một
sự hỗ trợ nhất định. Nhà nước bằng những quyền lực, trách nhiệm, khả
năng của mình buộc phải hỗ trợ cho DN phù hợp với quy trình phát triển
của đất nước trong từng thời kỳ: Hỗ trợ, cung cấp cho hệ thống CNTT tốt,
hỗ trợ CSVCKT, xúc tiến TM

-

Giải quyết một số mâu thuẫn: Nhà nước phải can thiệp vào giải quyết một
số mâu thuẫn trên thị trường để cho TMDT càng ngày càng phát triển mạnh
hơn, cần thiết hơn là công cụ quan trọng phục vụ cho các DN trong việc
bán sản phẩm,..

-

Nhà nước phải dựa vào chuẩn mực các định chế cần thiết để thực hiện
cưỡng chế trong giải quyết các tranh chấp thương mại. Trong nền KTTT
phần lớn các giao dịch được thực hiện dựa trên CSHT do vậy khi những
định chế và quy định dễ dàng hơn là điều kiện cần thiết giúp cho TM nói
chung và TMDT nói riêng phát triển tốt, lành mạnh nhất trong nền tranh
chấp TM.
4

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1

giám sát phải có tâm và làm việc hết trách nhiệm.

-

Các mục tiêu của TM mang tính bền vững, bao gồm tăng trưởng, kiểm soát
và điều chỉnh thực hiện mục tiêu phát triển TMDT đòi hỏi phải có sự phối
hợp giữa các ngành từ trung ương đến địa phương.

-

Công tác kiểm tra, giám sát cần có bộ máy nhân sự phù hợp, có kỹ thuật,
trang thiết bị, công nghệ để phát hiện ra được những sai sót nhằm có biện
pháp khắc phục kịp thời và hiệu quả.

CÂU 2: Nội dung của quản lý nhà nước về TMDT
1. Công cụ kế hoạch hóa phát triển TMDT
* Khái niệm và sự cần thiết của công cụ kế hoạch hóa
-

Công cụ kế hoạch hóa là toàn bộ các phương tiện mà các cơ quan quản lý
nhà nước sử dụng để quản lý nhằm đạt được mục tiêu. Các công cụ chủ yếu
5

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


của kế hoạch hóa gồm: Kế hoạch hóa các chính sách, luật pháp trong lĩnh
vực TMDT..
-



6

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


+ Quy hoạch chiến lược phát triển TMDT
-

Quy hoạch phát triển TMDT là 1 luận chứng khoa học về các phương án
phát triển TMDT theo lãnh thổ, vùng để đạt được các mục tiêu đề ra.

-

Mục tiêu: Phát huy tối đa lợi thế so sánh sẽ đạt được kết quả tốt. Nếu quy
hoạch không tốt sẽ dẫn tới sử dụng nguồn lực kém và hiệu quả công việc
thấp.

+ Kế hoạch 5 năm, hàng năm trong TMDT:
Kế hoạch 5 năm có nhiệm vụ vạch ra những phương hướng, chỉ tiêu chủ yếu
phát triển thương mại trong mối quan hệ cân đối với các lĩnh vực hoạt động khác
của địa phương hay của nền kinh tế quốc dân. Với nhiệm vụ đó kế hoạch 5 năm
phải cụ thể hóa được những mục tiêu và giải pháp đã được định hướng trong các
chiến lược và quy hoạch. Mặc khác phải thể hienj được tính bao quát đối với toàn
bộ lĩnh vực hoạt động TM và xác định được những mục tiêu cần tập trung nhằm
tạo ra sự phát triển nhanh, bền vững
Kế hoạch hàng năm nhằm cụ thể hóa nội dung của kế hoạch 5 năm, tức là từng
bước lượng mức độ cho phép thực hiện các mục tiêu phát triển TM 5 năm. Nhiệm
vụ của kế hoạch hàng năm là phải tham gia giải quyết từng mặt của kế hoạch 5
năm, biểu thị sự chi tiết hóa nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm. Mặc dù kế hoạch hàng

Chương trình và dự án phát triển TM khác nhau, nhưng có quan hệ chặt chẽ
với nhau trong công tác kế hoạch hóa TM. Dự án là phương thức thực hiện
chương trình. Mỗi chương trình có vài dự án trở lên. Thực hiện tốt các dự án sẽ
góp phần thực hiện chương trình phát triển Tm có hiệu quả.
2. Luật pháp trong quản lý nhà nước về TMDT
• Khái niệm và sự cần thiết của luật pháp trong TMDT
- Luật pháp là khuôn khổ đúng đắn cho hoạt động TM trong đó có TMDT đảm
bảo cho các DN kinh doanh TMDT thông qua các công cụ luật pháp này DN có
thể tác động đến các chủ thể trong thị trường. Các công cụ luật pháp bao gồm các
quy phạm về luật pháp do nhà nước ban hành để quản lý các vấn đề phát sinh
trong vấn đề lưu thông và cung ứng hàng hóa trên mạng, phục vụ và đáp ứng được
mục tiêu kinh tế, xã hội của nhà nước
• Vai trò của luật pháp trong TMDT
-

Xác định địa vị pháp lý của các chủ thể TMDT trên thị trường, giúp cho
DN TMDT biết được pháp lý trong hoạt động kinh doanh để bán được sản
phẩm, được luật pháp cho phép, cạnh tranh bình đẳng hơn.

-

Nhà nước cần điều chỉnh hành vi kinh doanh, các quy phạm pháp luật và
giải quyết những tranh chấp TM dựa trên những quy định của luật pháp
hoặc những chính sách TM trong đó có TMDT

-

Là công cụ quan trọng để điều phối các hoạt động TMDT trên thị trường do
vậy nhà nước cần có thông tư, văn bản quy định chặt chẽ hơn vấn dề
TMDT dựa trên những luật lệ, văn bản quy định về TMDT

để thực hiện các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn
diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường.
* Các chính sách trong TMDT
• Chính sách tài khóa
Trong nền KTTT chính sách tài khóa có vị trí đặc biệt quan trọng, nó là công
cụ ổn định trong nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng chính sách tài khóa bao gồm:
chính sách thuế,chi tiêu chính phủ, chính sách đó có thể ảnh hưởng đến tổng cầu
và tác động đến TM nói chung và TMDT nói riêng. Do vậy nhà nước cần phải sử
dụng chính sách tài khóa này để quản lý Nhà nước, quản lý TM trong đó có
TMDT
• Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ: Ngân hàng là “linh hồn của nền kinh tế thị trường” được
Nhà nước sử dụng để điều tiết tiền tệ trong lưu thông xác lập môi trường tài chính
lành mạnh, phù hợp với yêu cầu đầu tư phát triển kinh tế kinh tế và là công cụ để
thực hiện chiến lược tài chính, tiền tệ quốc gia. Vai trò đó được thực hiện thông

9

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


qua việc tổ chức hoạt động ngân hàng 2 cấp trong nền kinh tế thị trường, đó là
Ngân hang nhà nước và Ngân hàng thương mại.
Ngân hàng nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh
doanh tiền tệ, cung ứng và điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền.
Các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, thực hiện
các dịch vụ tài chính, ngân hàng. Công cụ cơ bản để sử dụng trong hệ thống ngân
hàng là hệ thống luật, văn bản dưới luật, lãi suất, chiếc khấu, hệ thống thị trường
tài chính, tiền tệ.
Hoạt động của hệ thống ngân hàng giữ được vai trò là trung tâm tín dụng,

tế thị trường, là cơ sở để bố trí tài nguyên và kinh doanh sản xuất nó nẩy sinh
thông qua thị trường và phản ảnh nhanh nhạy cung – cầu của nền kinh tế. Sự giao
động kinh tế của nền kinh tế quốc dân, trước tiên biểu hiện ở sự giao động về giá
cả, cho nên quản lý giá cả bằng chính sách giá chính là một trong những nội dung
chủ yếu về sự can thiệp của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường như: điều tiết
quan hệ cung – cầu, điều tiết hành vi, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, các
ngành kinh tế, điều tiết quan hệ cạnh tranh, môi trường kinh tế để chống đột biến
xấu từ lạm phát, bảo hộ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
-

Giá cả là một phạm trù gắn liền với sự phát triển TM

-

Giá cả là bàn tay vô hình điều tiết kinh tế - xã hội do vậy trong nền KTTT
Nhà nước cần thông qua cơ chế giá cả để được thực hiện vai trò điều tiết vĩ
mô, điều hành các hoạt động TM.

-

Can thiệp gián tiếp bằng biện pháp điều tiết vĩ mô như điều hòa quan hệ
cung cầu hàng hóa, dịch vụ.

-

Nhà nước cần quản lý chính sách giá cả cho phù hợp đặc biệt với những
sản phẩm độc quyền như điện, xăng, nước bằng cách đưa ra các mức giá
trần, giá sàn, và niêm yết giá,..Giá cả là một trong những yếu tố có tác động
đến tổng cầu. Do vậy nếu nhà nước quản lý không tốt giá thì người tiêu
dùng luôn là người phải chịu thiệt thòi trong các hoạt động KT.

luật chống độc quyền, ngăn cản sự sát nhập có nguy cơ làm giảm cạnh
tranh, chia tách thành những công ty khổng lồ hoặc ngăn cấm các công ty
thông đồng với nhau nhằm thống lĩnh thị trường, tạo ra các dãy, nhóm tác
động xấu đến thị trường.

-

Quy định các hành vi của các tổ chức độc quyền, giải pháp này rất phổ biến
trong độc quyền tư nhân mà một doanh nghiệp duy nhất có thể cung ứng
hàng hóa, dịch vụ cho toàn bộ thị trường

 Nhà nước cần phải quản lý giá để bảo vệ quyền lợi hợp lý cho người tiêu
dùng.

CÂU 3: Các chức năng của quản lý nhà nước về TMDT
Gồm 4 chức năng:
1. Chức năng định hướng, phát triển TMDT
- Quan tâm đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực, làm tốt công tác quy hoạch, đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách về TMĐT đáp ứng được yêu cầu công việc;
- Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất
kinh doanh theo đúng các cam kết quốc tế về thương mại không giấy tờ trong các
12

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


lĩnh vực thuế, hải quan, xuất nhập khẩu, đầu tư, đăng ký kinh doanh và các dịch vụ
công khác liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về TMĐT: tạo môi trường
thuận lợi cho các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT; tăng cường hỗ trợ cho các

hoạt động TM để chúng hoạt động được tốt hơn và diễn ra theo đúng định
hướn đã đề ra.

4. Chức năng kiểm soát các hoạt động TMDT
Thông qua các hoạt động kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế làm giảm
thiểu các gian lận TM và làm trong sạch môi trường kinh doanh, tạo ra môi trường
cạnh tranh bình đẳng hơn cho các DN đồng thời giúp các DN đi đúng hướng và
13

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


đạt được các mục tiêu kinh tế đã đề ra. Từ đó các giao dịch dienx ra tốt hơn, thông
tin TMDT trở nên nhanh chóng và chính xác hơn. Tất cả đều hướng đến mục tiêu
cuối cùng là lợi ích cho NTD.
CÂU 4: Công cụ kế hoạch hóa trong TMDT (xem câu 2)
CÂU 5: Công cụ luật pháp trong TMDT (xem câu 2)
CÂU 6: Trình bày khái niệm, đặc điểm của quản lý nhà nước trong TMDT
1. Khái niệm quản lý nhà nước trong TMDT
-

Khái niệm quản lý nhà nước: Là một quá trình trong đó chủ thể quản lý tổ
chức điều hành tác động có định hướng, có chủ đích, khoa học vào các
khách thể nhằm đạt được các mục tiêu tối ưu (tăng trưởng về kinh tế…) và
sử dụng các công cụ quản lý sao cho thích hợp nhất.

-

Khái niệm quản lý nhà nước về TMDT: Là một biện pháp quản lý nhà nước
về thương mại có định hướng, mục đích dựa vào sự phát triển hệ thống


Điều tiết các hoạt động TMDT theo đúng mục tiêu (phấn đấu 2012 trở
thành nước công nghiệp),.. phù hợp với lợi ích, mong muốn từng thời kỳ

-

Quản lý nhà nước về TMDT bao gồm quản lý các chủ thể là thương nhân,
các Nsx, quản lý NTD. Thương nhân là người kích thích sản xuất, kích
thích tiêu dùng, đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng thông qua các giao
dịch TMDT. Do vậy quản lý thương nhân để tạo ra thị trường cạnh tranh
bình đẳng hơn, giảm bớt các gian lận thương mại, bình ổn thị trường,…xây
dựng một môi trường TM ổn định, phát triển bền vững.

-

Ngoài ra cần nâng cao CSVC, CSHT đặc biệt là hệ thống CNTT đối với
các hoạt động TMDT.

Tóm lại: Quản lý Nhà nước về TMDT bao gồm việc kiểm tra, chấp hành chính
sách, luật pháp và các định chế có liên quan đến TMDT. TMDT liên quan dến
nhiều cấp, nhiều ngành cần có sự quản lý, phối hợp chặt chẽ hơn, đồng bộ và minh
bạch hơn…

CÂU 7: Các nguyên tắc quản lý nhà nước trong TMDT
Gồm 4 nguyên tắc
1. Tập trung dân chủ
-

Tập trung và dân chủ là 2 mặt của một thể thống nhất tập trung vào cơ quan
cấp trên đối với những quyết định quan trọng để giúp TMDT phát triển.

quản lý thông tin truyền thông,…tất cả các ban ngành cần có sự kết hợp
chặt chẽ với nhau..
3. Phải có sự kết hợp hợp lý sự phát triển TMDT trong quá trình hội nhập
KT
-

Phát triển TMDT là sự phát triển cả về số lượng và chất lượng. nghĩa là
phải có sự tăng lên về số lượng và quy mô các DN hoạt động trong lĩnh vực
TMDT và chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt hơn, giá rẻ hơn,…Để được như
vậy nhà nước cần phải có chính sách bảo hộ, chính sách phát triển như cho
DN vay vốn, giảm thuế,..đồng thời Nhà nước cần tạo sự tự do, bình đẳng và
tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho mọi DN.

-

Nhà nước hỗ trợ, thúc đẩy TMDT phát triển, tạo ra môi trường cạnh tranh
lành mạnh hơn để cho TMDT phát triển và bảo vệ lợi ích của NTD khi họ
tham gia vào TMDT.

4. Đảm bảo tính hiệu quả về hiệu lục của Nhà nước về TMDT
16

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


-

Tính hiệu lực của nhà nước về TMDT là việc tạo ra quyết định quản lý nhà
nước về TMDT có được các cấp, ban ngành thực thi hay không.



CÂU 9: Một số bài học kinh nghiệm của một số quốc gia TMDT như Hoa Kỳ,
Trung Quốc
1. Hoa kỳ (Mỹ)
Nước Mỹ là nước có nền tảng kỹ thuật tiên tiến, trên TG đang nắm quyền khống
chế ba nhánh của hạ tầng công nghệ TMDT: máy tính, truyền thông và bảo mật.
Ngành công nghệ thông ttin đang đóng vai trò đầu tàu thúc đẩy kinh tế Mỹ phát
triển, đồng thời hiện nay Mỹ cũng chiếm gần 50% doanh thu TMDT toàn cầu (chủ
17

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


yếu được tạo ra trong nội bộ nước Mỹ). Công ty Land’End, một công ty bán lẻ sản
phẩm nhiều nhất tại Mỹ đạt 21% của 1,6 tỷ USD doanh thu trong năm 2002 từ
việc kinh doanh theo phương thức điện tử.
Trong bối cảnh đó, TMDT có ý nghĩa sống còn với nước Mỹ, là quốc gia khởi
xướng TMDT Mỹ đã chủ động đưa ra một hệ thống các nguyên tắc cơ bản của
TMDT và ra sức cổ vũ cho việc thúc đẩy TMDT trên bình diện toàn cầu.
Năm 1997 Chính phủ Mỹ đã công bố bản “Khuôn khổ cho TMDT toàn cầu” trong
đó nêu ra 5 nguyên tắc cơ bản phản ánh quan điểm của chính phủ về TMDT
(thường được gọi là thách thức của Mỹ), mà tư tưởng chủ đạo là : tự do tuyệt đối
(kể cả phi thuế); chính phủ không can thiệp vào cải tạo điều kiện TMDT, đề cao
vai trò tiên phong, chủ động của khu vực kinh tế tư nhân trong phát triển TMDT ở
Mỹ.
Song song với 5 nguyên tắc chỉ đạo, chính phủ Mỹ cũng khuyến nghị với thế giới
3 nguyên tắc:
-

TMDT trên internet cần phải được tự do, phi quan thuế

có thể ngăn chặn được phần nào nạn “chảy máu chất xám”.
2. Trung Quốc
Ông Sun Yan cho biết, từ năm 2004 Đảng Cộng sản Trung Quốc đã nhận
định “Thúc đẩy mạnh mẽ việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước, tăng tốc
thị trường hóa giá cả, phát triển TMĐT để tăng tốc phát triển kinh tế trong phạm
vi toàn quốc”.Nhờ đó, ngành TMĐT của Trung Quốc đã đạt được những thành
công nhất định.
Theo số liệu của một cuộc nghiên cứu mới đây, doanh thu từ thương mại
điện tử trong năm 2005 của Trung Quốc đạt kỉ lục 553,1 tỉ Nhân Dân Tệ (NDT)
(68,72 tỉ USD), tăng 58% so với năm 2004. Đà tăng này sẽ còn tiếp tục trong năm
2006.
Theo kết quả cuộc nghiên cứu của Trung Tâm Nghiên Cứu Phát Tiển
Internet Trung Quốc (CIDRC) thuộc Học Viện Khoa Học Xã Hội Trung Quốc, thị
trường C2C đã trở thành điểm nhấn của sự phát triển, với doanh thu 13,5 tỉ NDT
(1,68 tỉ USD), gấp 3 lần năm 2004. Năm 2005, trang web đấu giá nội địa
Taobao.com có 70% người dùng của thị trường C2C Trung Quốc, kiểm soát số
giao dịch trị giá 9,7 tỉ NDT (1,2 tỉ USD), đánh bại chi nhánh dịch vụ đấu giá eBay
của Mỹ tại Trung Quốc, trở thành website C2C số 1 quốc gia này nhờ đưa ra các
dịch vụ miễn phí.
Sự phát triển của các hình thức thanh toán trực tuyến như Paypal và Alipay
đã khiến 70% người mua hàng trực tuyến thích giao dịch trực tuyến hơn là trả tiền
mặt. Tuy nhiên, 43% người được hỏi vẫn còn băn khoăn về chất lượng hàng hóa
trực tuyến và các dịch vụ hậu mãi.

19

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


Theo “Báo cáo thống kê tình hình phát triển mạng internet Trung Quốc lần thứ

có nhiều cơ hội hơn để phát triển.
Năm 2010, tổng giá trị nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc là 12,6 tỷ USD.
Ông khẳng định TMĐT có thể giúp Việt Nam cân bằng lại xuất nhập khẩu của
mình từ Trung Quốc.
Ông cũng đưa ra kiến nghị cho sự phát triển TMĐT ở Việt Nam là phải xem trọng
thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới; chú trọng nghiên
cứu tìm hiểu lý thuyết TMĐT, tăng cường hợp tác với đơn vị nghiên cứu và các
trường đại học, thúc đẩy nghiên cứu lý thuyết TMĐT; tích cực giao lưu hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực TMĐT, xây dựng cơ chế hợp tác, tổ chức các buổi thảo luận
xoay quanh chủ đề trọng điểm trong lý thuyết TMĐT; gia công nguồn nhân lực
cho TMĐT.
CÂU 10: Sự phát triển của TMDT trên TG và những vấn đề đặt ra trong
QLNN về TMDT ở Việt Nam
Nền tảng cũng như hạ tầng cơ sở mang tính chất tiên quyết của TMĐT quốc tế
là Internet và các phương tiện truyền thông hiện đại (vệ tinh viễn thông, cáp, vô
tuyến, các khí cụ điện tử...) đang phát triển rất nhanh chóng cả về phạm vi bao
phủ, phạm vi ứng dụng lẫn chất lượng vận hành. Nếu như điện thoại cần hơn 70
năm để đạt mức 50 triệu người sử dụng thì Internet chỉ cần khoảng 3 năm.
Internet đã đi qua 2 giai đoạn và đang bước vào giai đoạn phát triển thứ 3


Giai đoạn 1 đặc trưng cho giai đoạn hình thành và phát triển từ đầu 1970
đến cuối 1997. Vào thời điểm cuối 1997, tốc độ truy cập trung bình khoảng
1.5Mbps. Nội dung truyền tải chủ yếu là văn bản và đồ họa.



Giai đoạn 2 nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của Internet giai đoạn 1 lên tốc độ
chuẩn 35 Mbps, phát triển công nghệ ATM vào thể hiện nội dung.


hết các lĩnh vực có liên quan đến thương mại. Không chỉ dừng ở đó, TMĐT đụng
chạm tới mọi hoạt động giao tiếp xã hội, giải trí... và đụng chạm đến hầu hết các

22

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1


lĩnh vực kinh doanh. Điều này thể hiện rất rõ ở Mỹ, nơi TMĐT phát triển điển
hình nhất.
Trong những năm gần đây, doanh thu từ TMĐT trên thế giới tăng với tốc độ
200%/năm. Theo thống kê của Gartner, Inc., TMĐT đạt mức doanh thu 433 tỷ
USD năm 2000 và dự đoán năm 2004 sẽ đạt mức 6000 tỷ USD.
Trong tổng khối lượng TMĐT toàn thế giới, thương mại B2B chiếm khoảng 50%,
dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác khoảng 45%, bán lẻ khoảng 5%. Tuy
nhiên, TMĐT chỉ được áp dụng tương đối rộng rãi ở các nước công nghiệp phát
triển(Mỹ hiện chiếm gần 50% tổng doanh số TMĐT toàn cầu). Theo biểu đồ 6,
các nước đang phát triển mặc dù chiếm 1/3 số người sử dụng Internet nhưng hoạt
động TMĐT ở các nước này là không đáng kể.
Mặc dù con số doanh thu của TMĐT những năm qua là khá ấn tượng, tỷ lệ của
TMĐT trong thương mại toàn thế giới vẫn ở mức khiêm tốn, con số đạt cao nhất là
3.78% tổng khối lượng giao dịch thương mại quốc tế
Theo giải thích của các tổ chức nghiên cứu về TMĐT, điều này là do các doanh
nghiệp sử dụng Internet như một công cụ marketting nhiều hơn là một công cụ
thương mại, còn người tiêu dùng vẫn chưa mạnh dạn mua hàng qua mạng, xuất
phát từ thực tế những điều kiện về kinh tế kỹ thuật và pháp lý hiện nay cho TMĐT
vẫn chưa hoàn thiện đầy đủ.
=> Liên hệ đến Việt Nam và các chính sách của NN trong việc phát triển
TMDT
CÂU 11: Đặc điểm, vai trò, cơ chế của chính phủ điện tử

-

Nhiều khả năng truy cập: Có thể truy cập vào các mạng dịch vụ chính phủ
bằng nhiều cách, mọi nơi,mọi lúc.

-

Tính cộng tác: Chính phủ điện tử phải được thiết kế xây dựng và triển khai
trên cơ sở phối hợp giữa chính phủ và cá nhân công dân

-

Tính đổi mới: CP điện tử không chỉ thuần túy là ứng dụng CN mới, là
website và việc chuyển giao các dịch vụ trên đó mà còn phải tính đến việc
cải tiến quy trình công tác và tổ chức bộ máy.

-

Chi phí hợp lý: Giảm được chi phí cho bộ máy chính phủ

-

An toàn và tôn trọng riêng tư

• Cơ chế
-

Trước đây các cơ quan chính phủ cung cấp dịch vụ cho dân chúng tại trụ sở
của mình, thì nay, nhờ vào CNTT và viễn thông các trung tâm dịch vụ trực
tuyến được thiết lập hoặc là ngay trong cơ quan chính phủ hoặc gần với

Giảm chi phí CP

-

Làm tăng thu nhập quốc dân



25

Nguyễn Thị Nguyệt _K45I1



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status