Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh hải dương - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ THU HIỀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. CHU ĐỨC DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Chu Đức Dũng, số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một
công trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã
được chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều
đã được cảm ơn. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Vũ Thị Thu Hiền

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT............................................... vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 4
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 5
4. Những đóng góp về khoa học của luận văn .................................................. 6
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV CỦA CÁC NHTM ............................. 7
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm ngân hàng và dịch vụ ngân hàng ........................................... 7
1.1.2. Tín dụng đối với DNNVV của các NHTM trong nền kinh tế thị trường ...... 8
1.1.3. Chất lượng tín dụng DNNVV của Ngân hàng thương mại .................. 17
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng DNNVV của NHTM .... 26
1.2.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Nhị Chiểu ..................................................................................... 31
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hải Dương. ............................................................................. 32
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 34
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 34


iv
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 39
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV ................. 39

3.5. Đánh giá thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi
nhánh Hải Dương .................................................................................... 77
3.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng DNNVV ................... 77
3.5.2. Đánh giá chung chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ................... 82
Chương 4. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG......................................... 87
4.1. Cơ sở trong việc định hướng mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương .... 87
4.1.1. Định hướng phát triển các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương ....... 87
4.1.2. Định hướng phát triển cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ............................ 89
4.2. Chiến lược phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ............................ 90
4.2.1. Căn cứ xây dựng chiến lược.................................................................. 90
4.2.2. Chiến lược phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương VN- Chi nhánh Hải Dương ............... 93
4.3. Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ......... 93
4.3.1. Xây dựng kế hoạch đầu tư tín dụng đối với DNNVV .......................... 93
4.3.2. Xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng đối với DNNVV .............. 95
4.3.3. Tổ chức tốt mạng lưới thu thập, xử lý thông tin ................................... 97
4.3.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định .............................................. 98
4.3.5. Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay .............................................. 99
4.3.6. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát .......................................................... 100
4.3.7. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ................................................... 100




Cho vay

DN

:

Doanh nghiệp

DNNVV

:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

KH

:

Khách hàng

KHDN

:

Khách hàng doanh nghiệp

LN

:


Tổ chức tín dụng

Techcombank

:

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Techcombank

:

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam-

Hải Dương

Chi nhánh Hải Dương

TDQT

:

Tín dụng quốc tế

TMCP

:

Thương mại cổ phần

Phân loại DN theo quy mô .......................................................... 46
Cơ cấu nguồn nhân lực ............................................................... 47
Số liệu công tác huy động vốn .................................................... 48
Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế ..................................... 51
Dư nợ cho vay phân theo mục đích ............................................ 52
Dư nợ cho vay phân theo thời gian ............................................. 53
Hoạt động dịch vụ của Techcombank Hải Dương ..................... 54
Kết quả kinh doanh của Chi nhánh ............................................. 56
Số lượng khách hàng .................................................................. 62
Doanh số cho vay - thu nợ DNNVV........................................... 63
Tăng trưởng tín dụng .................................................................. 64
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DN NVV ................................ 65
Tình hình nợ quá hạn .................................................................. 66
Chi tiết nợ quá hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................ 67
Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng đối với DNNVV .... 69
Phân loại mẫu theo địa bàn ......................................................... 70
Phân loại mẫu theo số năm hoạt động ........................................ 71
Hệ số Croncbach’s Alpha và hệ số tương quan các biến tổng
đối với các biến SERVQUAL .................................................... 72
Kết phân tích EFA ...................................................................... 73
Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh ............................................. 74
Kết quả phân tích hồi quy ........................................................... 75
Hệ số Bêta ................................................................................... 76

Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.
Bảng 3.22.
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng hoạt

Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá
trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng. Đồng thời,
rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng có xu hướng tập trung vào danh mục
các khoản cho vay. Tình trạng khó khăn về tài chính của một ngân hàng
thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số nguyên
nhân sau: quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ đúng nguyên tắc tín dụng,


2
chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của
nền kinh tế…
Điểm lại danh sách các ngân hàng thương mại đã từng bị đổ bể, bị
thu hồi giấy phép hoặc buộc phải sáp nhập tại Việt Nam trong thời gian
qua cho thấy nguyên nhân đều do không gánh chịu nổi hậu quả của các
khoản nợ xấu. Do đó, việc không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của các ngân
hàng thương mại và các tổ chức tín dụng:
* Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV là đòi hỏi cấp thiết đối
với sự phát triển của nền kinh tế
Tín dụng được sinh ra từ nền sản xuất hàng hoá, nó là nhân tố thúc đẩy
quá trình tích tụ tập trung vốn cho sự phát triển kinh tế trong đó DNNVV là
nền tảng cơ bản và quan trọng. Do đó:
- Chất lượng tín dụng DNNVV sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt
chức năng trung gian tài chính trong nền kinh tế quốc dân. Khi chất lượng tín
dụng DNNVV được đảm bảo sẽ góp phần làm tăng vòng quay của vốn tín
dụng, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, góp phần đảm bảo sức mua
của đồng tiền, giảm thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông, từ đó giải quyết
mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế từ đó điều hoà và ổn định lưu
thông tiền tệ.
- Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định

đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các DNNVV
Khi huy động nguồn vốn tín dụng ngân hàng các DNNVV bao giờ
cũng mong muốn huy động được lượng vốn cần thiết trong thời gian nhanh
nhất với mức chi phí (lãi suất) thấp nhất mà vẫn được hưởng những dịch vụ
tốt nhất từ phía Ngân hàng.
Nhờ khoản tín dụng do ngân hàng tài trợ cùng nỗ lực phấn đấu, linh
hoạt năng động trong kinh doanh của bản thân DNNVV mang lại năng suất
lao động cao hơn, chi phí sản xuất thấp hơn từ đó giảm giá thành sản phẩm và
nâng cao khả năng cạnh tranh... của mình. Đó là minh chứng rõ rệt cho chất


4
lượng tín dụng tốt. Kết quả đó sẽ đồng thời mang lại sức cạnh tranh, vị thế uy
tín cho cả DN và ngân hàng. Đồng vốn ngân hàng tài trợ cho DN giúp DN đạt
hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh sẽ là sợi dây thắt chặt hơn nữa
mối quan hệ giữa hai bên để cùng nhau phát triển.
Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng thời gian gần đây tuy đã có
những thay đổi tích cực theo hướng hội nhập quốc tế song năng lực cạnh
tranh vẫn còn rất hạn chế về nhiều mặt và ngày càng phải đối mặt với những
thách thức đáng lo ngại từ phía các ngân hàng nước ngoài. Những cam kết về
mở cửa thị trường đang cuốn hệ thống ngân hàng Việt Nam vào dòng chảy
cải cách, trở thành một trong những định hướng quan trọng nhất cho việc xây
dựng chiến lược hoạt động của các ngân hàng. Trong đó, Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hải Dương nói riêng cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Vì vậy,
việc nghiên cứu, xem xét một cách tổng quát và đầy đủ tình hình hoạt động
tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương trong thời gian qua đồng thời đối chiếu với
các yêu cầu đưa ra trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết
của Việt Nam để đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng
hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tình hình hoạt động tín dụng đối với DNNVV
của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về
chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương, các tài liệu phục vụ đánh giá thực trạng
được thu thập trong khoảng thời gian từ 2012 đến 2015.
- Phạm vi nội dung: đề tài nghiên cứu tập trung vào loại hình tín dụng
là cho vay đối với các DNNVV và chất lượng tín dụng đối với DNNVV trong
những năm gần đây (giai đoạn 2012-2015).


6
4. Những đóng góp về khoa học của luận văn
Trên cơ sở kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước đây,
đề tài tiếp tục nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương với những
đóng góp chủ yếu sau:
- Bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tín
dụng đối với DNNVV của NHTM.
- Phân tích có hệ thống thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV
tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương qua các
năm từ 2012-2015. Qua đó đánh giá toàn diện về các kết quả đạt được, những
tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục những từ viết tắt và
danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng đối với

người tiêu dùng một giá trị nào đó. Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà
họ nhận được. Nó có quan hệ mật thiết với lợi ích tìm kiếm và động cơ thực
hiện dịch vụ.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính thực hiện toàn bộ hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với hoạt động chủ yếu là nhận
tiền gửi, sử dụng chúng để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.


8
Nói đến ngân hàng thương mại người ta nghĩ ngay đến những dịch vụ
gửi tiền, cho vay và thanh toán. Tuy nhiên, ngày nay dịch vụ ngân hàng được
mở rộng rất nhiều, ngoài những dịch vụ truyền thống còn có các dịch vụ
"mới" được phát hiện từ dịch vụ đã có và các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Sản
phẩm của ngân hàng thương mại được hiểu là những dịch vụ mà ngân hàng có
thể tạo ra để cung cấp theo nhu cầu của khách hàng. Vậy dịch vụ của ngân
hàng thương mại là gì? có thể định nghĩa về dịch vụ ngân hàng thương mại
hay gọi tắt là dịch vụ ngân hàng như sau:
Dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động mà một ngân hàng có thể
tạo ra làm thoả mãn nhu cầu khách hàng, góp phần trực tiếp hoặc gián tiếp
làm tăng thu nhập của ngân hàng.
Với định nghĩa trên có thể hiểu tất cả các hoạt động của ngân hàng
nhằm thoả mãn nhu cầu hợp lý của khách hàng đều là dịch vụ. Như vậy khả
năng cung ứng dịch vụ cho thị trường hiện nay của ngân hàng là rất lớn.
1.1.2. Tín dụng đối với DNNVV của các NHTM trong nền kinh tế thị trường
1.1.2.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng đối với DNNVV trong nền kinh tế
thị trường
* Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với
nhiều hình thức khác nhau, vậy tín dụng là gì?
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài

hình thành chức năng phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng ngân hàng là do
đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thường xuyên
xuất hiện hiện tượng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này, trong khi
các tổ chức cá nhân khác lại có nhu cầu vốn. Hiện tượng thừa thiếu vốn phát
sinh do có sự chênh lệch về thời gian, số lượng giữa các khoản thu nhập và
chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải
được tiến hành liên tục. Tín dụng thương mại đã không giải quyết được vấn
đề này, chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả


10
năng giải quyết mâu thuẫn đó khi ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay
vừa là người cho vay.
Có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng ngân hàng, bao gồm:
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp.
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư.
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và
ngoài nước.
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với
bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân
hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian
nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán.
Ngày nay, tín dụng ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lượng
sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của
vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.
Tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của tín dụng, vì tín dụng
ngân hàng là một hình thức của tín dụng. Để thấy rõ bản chất của tín dụng ta
hãy xem xét quá trình vận động và mối quan hệ của nó trong quá trình tái sản
xuất, thể hiện qua các giai đoạn:

toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa;
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa
các chủ thể trong nền kinh tế.
*Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV trong nền kinh
tế thị trường
Tín dụng ngân hàng là nhân tố thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn
cho sự phát triển kinh tế trong đó DNNVV là nền tảng cơ bản và quan trọng.
Do đó tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với DNNVV trong nền
kinh tế thị trường:


12
- Tín dụng ngân hàng giúp DNNVV nâng cao khả năng cạnh tranh
Khi huy động nguồn vốn tín dụng ngân hàng, các DNNVV bao giờ
cũng mong muốn huy động được lượng vốn cần thiết trong thời gian nhanh
nhất với mức chi phí (lãi suất) thấp nhất mà vẫn được hưởng những dịch vụ
tốt nhất từ phía Ngân hàng. Nhờ khoản tín dụng do ngân hàng tài trợ cùng nỗ
lực phấn đấu, linh hoạt năng động trong kinh doanh của bản thân DNNVV
mang lại năng suất lao động cao hơn, chi phí sản xuất thấp hơn từ đó giảm giá
thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh... của mình.
Tín dụng ngân hàng sẽ đồng thời mang lại sức cạnh tranh, vị thế uy tín
cho cả DN và ngân hàng. Đồng vốn ngân hàng tài trợ cho DN giúp DN đạt
hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh sẽ là sợi dây thắt chặt hơn nữa
mối quan hệ giữa hai bên để cùng nhau phát triển.
- Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
tất cả các thành phần kinh tế để cho các DNNVV vay, góp phần mở rộng sản
xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của mỗi tổ
chức kinh tế. Khi có đủ vốn họ có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các kế
hoạch đầu tư sản xuất hay xây dựng cơ bản của mình, ngược lại khi thiếu vốn

doanh giữa các DNNVV trong nền kinh tế thị trường
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, DNNVV cần
vốn đầu tư máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ. Tín dụng ngân
hàng đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi;
nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt như chịu lãi suất
nợ quá hạn cao, mất quyền sử dụng tài sản thế chấp... Do vậy, doanh nghiệp
luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trường để kinh
doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả nợ cho ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho DNNVV phát triển quan hệ
kinh tế đối ngoại
Trong điều kiện hiện nay, các nước đều thực hiện nền kinh tế mở, nên
nhu cầu giao lưu kinh tế với các nước khác là rất cần thiết. Tín dụng ngân


14
hàng là một phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau thông qua hoạt
động đầu tư vốn xuyên quốc gia. Ngoài ra, muốn thực hiện các hoạt động xuất
nhập khẩu thì phải có vốn và vốn tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này
kịp thời.
Tín dụng ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với ngân hàng
mà còn đối với xã hội. Xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân hàng càng trở
nên cần thiết.
(Giáo trình Ngân hàng thương mại, Học viện ngân hàng, 2010)
1.1.2.2. Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với các DNNVV
Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá
trị tổng tài sản và tạo ra hầu hết nguồn thu của ngân hàng. Các loại hình cho
vay cũng rất đa dạng, tuỳ thuộc vào tiêu thức phân loại và yêu cầu quản lý
người ta có thể phân loại tín dụng thành nhiều hình thức khác nhau.
* Theo mục đích vay vốn của khách hàng
Các hình thức cho vay có thể chia thành:

thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba.
- Tín dụng có tài sản bảo đảm là loại cho vay mà ngân hàng chỉ cho vay
khi khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc có người thứ ba đứng ra
bảo lãnh.
*Theo thời hạn sử dụng vốn vay
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì
thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng
như khả năng hoàn trả của khách hàng.
Chia thành:
+ Cho vay ngắn hạn.
+ Cho vay trung hạn.
+ Cho vay dài hạn.


16
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn dưới 12
tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh
nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Thời hạn của tín dụng trung hạn thường là không
cố định. Trước đây thời hạn mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đưa ra đối
với tín dụng trung hạn là từ một đến ba năm. Tuy nhiên hiện nay, để đáp ứng
yêu cầu vay của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
thời hạn của tín dụng trung hạn là từ trên một năm đến năm năm. Việc nâng
thời hạn tín dụng lên 5 năm đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp vì
đối với một số tài sản cố định có thời hạn sử dụng tương đối dài nên cầu
phải có thời gian đủ lớn doanh nghiệp mới có thể hoàn trả gốc và lãi cho
Ngân hàng và sẽ giúp doanh nghiệp tránh rơi vào tình trạng nợ quá hạn.
Trên thế giới, có những nước quy định với các nước khác trên thế giới thời
hạn này lên tới 7 năm.
Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status