Bài 9: Nhà nớc quản lí xã hội bằng Pháp luật
I. Mục đích và yêu cầu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm đợc khái niệm, cấu trúc của hệ thống Pháp luật
2. T tởng
- Giáo dục ý thức chấp hành Pháp luật cho học sinh
II. Phơng pháp
III. Nội dung
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày khái niệm, nguồn gốc, nội dung và ý nghĩa của Pháp luật?
3. Bài mới
Hoạt động GV, HS Nội dung kiến thức
? Thế nào là hệ thống Pháp luật Việt
Nam?
- Hệ thống Pháp luật Việt Nam đợc mô
hình hoá qua sơ đồ khái quát sau:
? Dựa vào sơ đồ trên cho biết: Xét về cấu
trúc bên trong hệ thống Pháp luật bao
gồm thành tố nào?
- Gồm 3 thành tố: Nghành luật, chế định
luật, và quy phạm pháp luật
II. Sơ lợc về hệ thống Pháp luật Việt Nam
1. Khái niệm và sơ đồ hệ thống Pháp luật
Việt Nam
a. Khái niệm
- Hệ thống Pháp luật Việt Nam là tổng thể
các quy phạm pháp luật có mối quan hệ
thống nhất với nhay đợc phân định thành
các thể chế định luật và ngành luật
b. Sơ đồ hệ thống Pháp luật
trong 1 lĩnh vực nhất định của đời sống
xã hội
- Các ngành luật cơ bản cuả nớc ta hiện
nay là luật kinh tế, luật tài chính, luật
hành chính, luật hôn nhân và gia đình,
luật đất đai, luật dân sự, luật tố tụng dân
sự, luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật
giáo dục
3. Hình thức thể hiện
a. Văn bản luật gồm
- Văn bản luật có giá trị pháp luật cao
nhất là hiến pháp
- Các bộ luật là sự cụ thể hoá của hiến
pháp
b. Văn bản dới luật
- Gồm: Lệnh, chỉ thị, thông t, nghị định,
nghị quyết đợc ban hành kèm theo có giá
trị hớng dẫn thực hiện các văn bản luật
4. Hệ thống
- Các khái niệm có liên quan đến hệ thống Pháp luật?
5. Dăn dò
- Làm bài tập sgk
- Häc thuéc bµi cò, chuÈn bÞ bµi míi