Tuần 17
Ngày soạn: 25/1/08
Ngày dạy: AN TOÀN ĐIỆN
Tiết: 33 MỤC TIÊU
• Hiểu được nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của của dòng điện đối với cơ thể người.
• Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống.
A. CHUẨN BỊ
GV nghiên cứu kĩ bài 33SGK, sách giáo viên tài liệu tham khảo.
• Tranh anh về các nguyên nhân về tai nạn điện
• Tranh vẽ một số biện pháp về an toàn điện
• Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện như găng tay, ủng cao su, thảm cách điện, kìm điện bút thử điện.
• Phiếu học tập có nội dung là các nguyên nhân gây tai nạn điện và các biện pháp an toàn điện trong khi sử
dụng và sửa chữa điện.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định.
2) Kiểm tra. Cho biết chức năng của nhà máy điện? chức năng của đường dây dẫn điện là gì?
3) Bài mới:
HĐ 1: Giáo viên giới thiệu bài
HĐ 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện
Hoạt động của GV (1) Hoạt động của HS (2) Nội dung (3)
Dựa vào thực tế và kết hợp tranh
ảnh GV hướng dẫn HS nêu những
nguyên nhân gây tai nạn điện.
HS nêu cá nguyên nhân gây
tai nạn điện
I. Vì sao xảy ra tai nạn điện
- Do va chạm trực tiếp vào vật mang
điện
- Do vi phạm khoảng cách an toàn đối
với lưới điện cao áp và trạm biến áp.
- Do đến gần dây dẫn điện bị đứt rơi
lớp
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Về nhà đọc trước bài 34SGK chuẩn
bị các dụng cụ thực hành
HS đọc phần ghi nhớ SGK
HS nghe dặn dò
C. RÚT KINH NGHIỆM.
HS nắm được nội dung bài, biết được các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện
Tổ duyệt.
Vũ Thị Phượng
Tuần 18 Ngày soạn:
Ngày dạy: THỰC HÀNH: DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN
Tiết: 34 CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN VỀ ĐIỆN
A. MỤC TIÊU.
- Hiểu được công dụng và cấu tạo một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- Sủ dụng được một số dugnj cụ bảo vệ an toàn điện
- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chũa điện
- Biết cách đưa nạn nhân ra khỏi dòng điện
- Sơ cứu được nạn nhân
- Có ý thức, nghiêm túc trong giờ học
B. CHUẨN BỊ
- Một số tư liệu về tai nạn điện, đặc biết các mẩu tin trong các báo, tạp chí,…
- Dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- HS chuẩn bị báo cáo thực hành ở mục 3
- Một số tranh về người bị điện giật
- tranh vẽ một vài phương pháp hô hấp nhân tạo
- HS chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bài thực hành dụng cụ bảo vệ an toàn điện
1) Ổn định
HĐ 4: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
GV yêu cầu HS thu dọn là vệ sinh nơi thực hành, nhận xét chung về tinh thần thái độ và kết quả thực hành của cả lớp
và cá nhân.
GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hành của nhóm dựa theo mục tiêu bài học
Thu báo cáo thực hành
Dặn dò HS: về nhà đọc trước bài Vật liệu Kĩ thuật điện – phân loại SLKT của đồ dùng điện.
Tuần: 19
Ngày soạn:28/1/08 VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN – PHÂN LOẠI & SLKT CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆN
Ngày dạy:4/1
Tiết: 37
A. MỤC TIÊU.
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ.
- Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện.
- Hiểu được nguyên lí biến đổi nang lượng điện và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện.
- Hiểu được các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng.
- Có ý thức sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật.
B. CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị kĩ bài dạy
- Tranh các đồ dùng điện trong gia đình.
- Các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện trong gia đình.
- Các nhãn hiệu đồ dùng điện trong gia đình.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: Giới thiệu bài
Dựa trang và các mẫu vật GV đặt câu hỏi:
Để làm ra một đồ dùng điện, thiết bị điện cần những vật liệu nào?
Sau đó GV giới thiệu tổng quan về phân loại và công dụng của vật liệu kĩ thuật điện.
Khi dạy về các loại vật liệu, mỗi hoạt động yêu cầu HS cho ví dụ cụ thể vật liệu đang xét.
HĐ 2: Tìm hiểu vật liệu dân điện.
1 2 3
GV treo tranh và chỉ rõ các phần tử
HĐ 4: Tìm hiểu vật liệu dẫn từ.
1 2 3
Dụa vào tranh vẽ và các mẫu vật
như nam châm điện, máy biến áp,
…
H: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn
dây điện lõi thép còn có tác dụng
gì?
Từ đó GV kết luận về đặc tính của
vật liệu dẫn từ.
HS theo dõi tranh vẽ
HS đứng tại chỗ trả lời.
3) Vật liệu dẫn từ
a) Nam châm điện.
Lõi của nam châm điện
B) máy biến áp
Lõi của máy biến áp
HĐ 5: Phân loại đồ dùng điện trong gia đình
1 2 3
GV kẻ bảng và ghi tên đồ dùng
điện.
H: Em hãy điền vào cột công
dụng của từng đò dùng?
GV cho HS quan sat hình vẽ và
điền vào bảng
GV hướng dẫn HS cách phân loại
HS lên bảng điền vào bảng
HS điền vào bảng 37.1
TT Tên đồ dùng điện Công dụng
1 Đèn sợi đốt Chiếu sáng
nghĩa như thế nào khi mua và sử
dụng đồ dùng điện?
Cho HS trả lời câu hỏi chọn bóng
đèn (SGK)
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
Ý nghĩa của số liệu kĩ thuật
- Giúp ta lựa chọn đồ dùng điện hợp lí
- Sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật.
HĐ 7: Tổng kết bài
1 2 3
Gv yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu và gợi ý HS trả lời phần
câu hỏi
Về nhà cs em đọc trước bài 38
D. RÚT KINH NGHIỆM.
Đa số học sinh nắm được nội dung bài học. còn một số em chưa hiểu hết ý nghĩa cua các số liệu kĩ thuật ghi trên đồ
dùng điện.
Tổ duyệt
Vũ Thị Phượng
Tuần: 20
Ngày soạn: 29/1/08
Ngày dạy:4/2
Tiết 38 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – QUANG
ĐÈN SỢI ĐỐT
A. MỤC TIÊU.
- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí của đèn sợi đốt
- Hiểu được đặc điểm của đèn sợi đốt
B. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị kĩ bài dạy
GV yêu cầu HS phát biểu tác
dụng phát quang của dòng điện
va2x kết luận về nguyên lí làm
việc của đèn sợi đốt
HS nêu cấu tạo của đèn sợi đốt
Vì von fram chịu được đốt
nóng ở nhiệt độ cao
Để làm tăng tuổi thọ của bóng
2. Đèn sợi đốt
a) cấu tạo
- Sợi đốt, bóng thủy tinh và đuôi đèn
b) Nguyên lí làm việc (SGK)
HĐ 4: Tìm hiểu đặc điểm, số liệu kĩ thuật
1 2 3
GV nêu và giải thích các đặc
điểm của đèn sợi đốt và cách sử
dụng
Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa
của các đại lượng
Nhìn vào SGK để nói được đặc
điểm của đèn sợi đốt
3) đặc điểm của đèn sợi đốt:
- Đèn phát ra ánh sáng liên tục.
- Hiệu suất phát quang thấp.
- Tuổi thọ thấp.
4. Số liệu kĩ thuật(SGK)
HĐ 5 : Tổng kết bài
1 2 3
Gv yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
(SGK)