BÁO HI
Ệ
U TRONG H
Ệ
TH
Ố
NG VI
Ễ
N THÔNG
1. T
ổ
ng quan v
ề
báo hi
ệ
u:
1.1 T
ổ
ng quan:
Trong thông tin
đ
i
ệ
n tho
ạ
i, báo hi
ệ
u ngh
ĩ
ậ
p và giám sát cu
ộ
c g
ọ
i tho
ạ
i.
Thông thường tín hiệu báo hiệu được chia làm hai loại:
- Báo hi
ệ
u m
ạ
ch vòng thuê bao, ví d
ụ
nh
ư
tín hi
ệ
u báo hi
ệ
u gi
ữ
a thuê
bao và t
ổ
ng
đ
ài n
ộ
ài
CAS CCS
Hình 1. Phân loại tín hiệu báo hiệu.
ệ
u
ở một kênh tách biệt với kênh thoại. Kênh báo hiệu này được dùng
chung cho một số lớn các kênh thoại.
1.2. Báo hiệu mạch vòng thuê bao:
Để bắt đầu cuộc gọi, thuê bao điện thoại nhấc tổ hợp. Thao tác này được thực
hiện đã đưa tín hiệu tới tổng đài, cho tổng đài biết rằng thuê bao muốn thiết lập cuộc
gọi.
Trang 1
Chuong 6: BAO HIEU TRONG HE THONG VIEN THONG
CHUONG 6:
VIENTHONG05.TK
Chương 7: Báo hiệu trong hệ thống viễn thông
Ngay khi tổng đài thu được tín hiệu của thuê bao, nó gửi cho thuê bao tín hiệu
mời quay số và sau đó thuê bao có thể bắt đầu quay số mong muốn.
Sau khi quay số xong, thuê bao thu được tổng đài tín hiệu về trạng thái của
cuộc gọi, tín hiệu hồi chuông, tín hiệu cuộc gọi đã được nối, tín hiệu báo bận hoặc một
số tín hiệu đặc biệt khác. Sau đây là một số tín hiệu liên quan tới thuê bao điện thoại.
Xem hình 2. Chú ý rằng thuê bao bị gọi luôn được xem như là thuê bao A và thuê bao
bị gọi được gọi là thuê bao B.
Thuê bao A Thuê bao B
Tổng đài
A nhấc máy
Tín hiệu mời quay số
Số quay
Tín hiệu hồi âm chuông
B trả lời Trang 2
Ch
ươ
ng 7: Báo hi
ệ
u trong h
ệ
th
ố
ng vi
ễ
n thông
Đ
àm tho
ạ
i
Xoá ng
ượ
c
Xoá thu
ậ
n
Hình 3. Ví dụ về các tín hiệu của báo hiệu giữa các tổng đài.
Các tín hi
ệ
u c
ủ
a b
ộ
đă
ng ký
đượ
c s
ử
d
ụ
ng trong th
ờ
i gian thi
Các n
ộ
i dung thông tin trong nh
ữ
ng tín hi
ệ
u này h
ầ
u nh
ư
gi
ố
ng v
ớ
i tín hi
ệ
u
m
ạ
ch vòng thuê bao.
Cho tới giữa những năm 60 tất cả tín hiệu báo hiệu như vậy được mang hoặc
liên k
ế
t tr
ự
c ti
ế
p v
ớ
i kênh tho
Những năm qua, một số các hệ thống báo hiệu liên kết khác nhau đã được phát
tri
ể
n. M
ộ
t s
ố
đ
ã
đượ
c CCITT
đị
nh ngh
ĩ
a.
Đặ
c tr
ư
ng c
ủ
a lo
ạ
i báo hi
ệ
u này là
đố
i v
ớ
i m
với tốc độ truyền dẫn cao (64kbit/s). Nó cũng còn có thể được sử dụng ở các đường
dây analog.
Hệ thống báo hiệu số 7 của CCITT không những được thiết kế để điều khiển,
thiết lập và giám sát các cuộc gọi thoại mà còn cho các cuộc gọi của dịch vụ phi thoại.
Hệ thống này có một vài ưu điểm so với các hệ thống báo hiệu truyền thống. Một số
ưu điểm nổi bật có thể kể đến như sau:
- Nhanh: thiết lập cuộc gọi nhanh chóng
- Dung lượng cao: mỗi kênh báo hiệu xử lý tín hiệu báo hiệu cho vài nghìn cuộc
gọi cùng một lúc.
- Kinh tế: cần ít thiết bị hơn so với các hệ thống báo hiệu truyền thống
- Linh hoạt: hệ thống có thể chứa nhiều tín hiệu, có thể sử dụng cho nhiều mục
đích chứ không chỉ cho điện thoại.
1.6 Báo hiệu trong tương lai:
Hệ thống báo hiệu số 7 được thiết kế cho điện thoại và nhiều loại hình dịch vụ
viễn thông khác.
Trang 4
Ch
ươ
ng 7: Báo hi
ệ
u trong h
ệ
th
ố
ng vi
ễ
n thông
Trong nh
n
để
đ
áp
ứ
ng các yêu c
ầ
u báo hi
ệ
u cho t
ấ
t c
ả
các
dịch vụ mới này.
Trong tương lai hệ thống báo hiệu số 7 của CCITT sẽ tăng thêm phần quan
tr
ọ
ng và làm c
ơ
s
ở
cho các d
ị
ch v
ụ
vi
ễ
n thông m
độ
ng công c
ộ
ng trên m
ặ
t
đấ
t (
đặ
c bi
ệ
t là m
ạ
ng di
độ
ng
số)
2. Các khái niệm cơ bản của hệ thống báo hiệu
2.1 Điểm báo hiệu:
Đ
i
ể
m báo hi
ệ
u (SP) là nút chuy
ể
n m
ạ
ủ
a CCITT.
Tổng đài điện thoại, có chức năng như là đểm báo hiệu thì phải là tổng đài loại
đ
i
ề
u khi
ể
n, vì báo hi
ệ
u s
ố
7 là d
ạ
ng thông tin s
ố
li
ệ
u gi
ữ
a các b
ộ
x
ử
lý.
2.2 Kênh báo hi
ệ
u/ chùm kênh báo hi
ệ
ệ
u .
Về vật lý, kênh báo hiệu bao gồm kết cuối báo hiệu ở mỗi đầu của kênh và vài
lo
ạ
i môi tr
ườ
ng truy
ề
n d
ẫ
n (th
ườ
ng là khe th
ờ
i gian
ở
đườ
ng truy
ề
n PCM)
đầ
u n
ố
i hai
k
ế
t cu
ố
Hình 4. Phương thức báo hiệu kết hợp.
Trong trường hợp này, các thông tin báo hiệu được chuyển trên tuyến khác với
tuyến thoại.
Các điểm báo hiệu mà thông itn báo hiệu đi qua được gọi là các điểm chuyển
giao báo hiệu (STP). Hình 5. Phương thức báo hiệu gần kết hợp
SP
SP
Mối liên hệ báo hiệu
Chùm kênh báo hiệu
ố
ng vi
ễ
n thông
mà các thông tin báo hi
ệ
u có th
ể
s
ử
d
ụ
ng
để
đ
i qua m
ạ
ng báo hi
ệ
u gi
ữ
a
đ
i
ể
m báo hi
ệ
u
ngu
ă
ng c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng báo hi
ệ
u s
ố
7
H
ệ
th
ố
ng báo hi
ệ
u s
ố
7 c
ủ
a CCITT bao g
ồ
m m
ộ
t s
ố
các kh
n c
ủ
a
ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng
(UP)
Ph
ầ
n chuy
ể
n giao
tin báo (MTP)
Hình 6. C
ấ
u trúc c
ơ
b
ả
n c
ủ
a SS7.
Ph
ầ
n chuy
a CCITT có m
ộ
t s
ố
các ph
ầ
n c
ủ
a ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng khác
nhau
đ
ã
đượ
c xác
đị
nh. M
ỗ
i ph
ầ
n c
ủ
a ng
ườ
i s
ủ
a ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng
đ
i
ệ
n tho
ạ
i (TUP) và
ph
ầ
n c
ủ
a ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng s
ố
li
ệ
u (DUP).
ng t
ớ
i
ph
ầ
n c
ủ
a ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng khác theo cách r
ấ
t tin c
ậ
y.
Đ
i
ề
u này có ngh
ĩ
a là b
ả
n tin báo
được chuyển giao:
- M
ộ
t cách
i s
ử
d
ụ
ng thu.
- Sửa lỗi liên tiếp
- Không b
ị
t
ổ
n th
ấ
t ho
ặ
c l
ặ
p l
ạ
i.
Các ph
ầ
n c
ủ
a ng
ườ
i s
ử
d
ụ
thành từng cặp. Thường thì lưu lượng báo hiệu được chuyển giao được chia giữa hai
STP trên cùng một tải chung. Trong trường hợp sự cố ở một STP thì các STP khác
phải có khả năng xử lý tất cả các lưu lượng báo hiệu ở STP có sự cố.
Kênh báo hiệu (SL):
Kênh báo hiệu bao gồm hai đầu cuối báo hiệu đấu nối với các lạoi môi trường
truyền (như khe thời gian ở hệ thống PCM)
Chùm kênh
Một chùm kênh bao gồm một hoặc nhiều (lên tới 16) các kênh báo hiệu song
song.
Trang 8
Ch
ươ
ng 7: Báo hi
ệ
u trong h
ệ
th
ố
ng vi
ễ
n thông
3.2 C
ấ
u trúc c
ủ
a m
ạ
ng
h
ơ
n.
Đối với nhiều nước, cấu trúc phân cấp với hai mức của các STP có thể là giải
pháp t
ố
t
để
l
ậ
p k
ế
ho
ạ
ch m
ạ
ng báo hi
ệ
u. Xem hình 7 Mạng báo
hiệu vùng
Hình 7. M
ạ
ng báo hi
ệ
u có c
ấ
u trúc phân c
ấ
p
M
ạ
ng báo hi
ệ
u qu
ố
c gia
đượ
c chia thành các cùng báo hi
ệ
u khu v
đấ
u n
ố
i gi
ữ
a hai m
ứ
c,
các SP t
ớ
i các STP c
ủ
a khu v
ự
c và các STP t
ớ
i các STP c
ủ
a qu
ố
c gia s
ẽ
đượ
c g
ỉ
ai
thích sau đây (cấu trúc đơn liên kết và đa liên kết). Hai mức STP được gọi là:
- STP quốc gia
- STP khu vực