Quản lý chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước võ nhai - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ PHƯƠNG CHI

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC VÕ NHAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ PHƯƠNG CHI

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VÕ NHAI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Phạm Thị Thanh Bình

THÁI NGUYÊN - 2016



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .......................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................................... 3
4. Đóng góp mới của đề tài .................................................................................. 4
5. Bố cục của đề tài .............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ....................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm và vai trò về ngân sách Nhà nước (NSNN) .............................. 5
1.1.2. Chi ngân sách Nhà nước ............................................................................ 6
1.1.3. Quản lý về chi ngân sách Nhà nước ........................................................... 8
1.1.3.1.Chức năng, nhiệm vụ quản lý của KBNN về chi ngân sách Nhà nước ... 8
1.1.3.2. Sự cần thiết nâng cao vai trò quản lý chi NSNN qua Kho bạc Nhà
nước .................................................................................................................... 10
1.1.4. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước qua kho bạc Nhà nước .......... 13
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chiNSNN qua Kho bạc Nhà nước .. 21
1.2. Cơ sở thực tiễnvề công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước ..................... 25
1.2.1.Kinh nghiệm quản lý chi NSNN cấp huyện .............................................. 25
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho KBNN Võ Nhai ..................................... 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 32
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà luận văn cần giải quyết ............................................ 32
2.2. Khung phân tích .......................................................................................... 32

4.1.1. Quan điểmquản lý chiNSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Võ Nhai .... 71
4.1.2. Một số chỉ tiêu dự kiến của KBNN Võ Nhai ........................................... 72
4.1.3. Định hướng quản lý chi ngân sách nhà nước qua KBNN Võ Nhai ......... 73
4.2. Giải pháp quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Võ Nhai ........ 74
4.2.1. Nhóm giải pháp về luật pháp cơ chế và chính sách ................................. 74


v
4.2.2. Nhóm giải pháp có liên quan đến quy trình, nghiệp vụ quản lý chi
NSNN ................................................................................................................. 78
4.2.3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ ............................ 80
4.2.4. Nhóm giải pháp về hiện đại hóa công nghệ Kho bạc Nhà nước .............. 83
4.3. Kiến nghị ..................................................................................................... 84
4.3.1. Đối với Nhà nước, Bộ Tài chính .............................................................. 84
4.3.2. Đối với Kho bạc Nhà nước ...................................................................... 85
4.3.3. Đối với chính quyền và các Ban, Ngành địa phương .............................. 85
4.3.4. Đối với đơn vị sử dụng NSNN, chủ đầu tư .............................................. 86
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 89


vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1


NSNN

Ngân sách Nhà nước

7

NSTW

Ngân sách Trung ương

8

TPCP

Trái phiếu chính phủ

9

UBND

Ủy ban nhân dân

10

XDCB

Xây dựng cơ bản

11

Hình 3.3: Tổng chi ngân sách địa phương năm 2013-2015 ............................. 47


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 1990 hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) được thành lập và nhanh
chóng trở thành công cụ sắc bén trong quản lý mọi hoạt động thu, chi Ngân sách Nhà
nước (NSNN), góp phần quan trọng vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước. Trong thời gian qua, NSNN luôn trong tình trạng bội chi,
trong khi đó nguồn thu lại hạn hẹp, do đó việc quản lý các khoản chi Ngân sách Nhà
nước luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành nhằm
góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn Tài chính
một cách đúng mục đích và hiệu quả, giảm tối đa những khoản chi không đúng quy
định. Quản lý chi NSNN để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thâm hụt NSNN.
Nhận thấy tầm quan trọng của quản lý chi NSNN, Nhà nước ta đã không ngừng sửa
đổi Luật NSNN, công tác quản lý, quản lý chi ngân sách qua Kho bạc nhà nước; công
tác lập, duyệt và phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian, góp
phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải quyết những vấn đề xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh nhưng kết quả đạt được, công tác tổ chức chi và quản lý
các khoản chi NSNN qua KBNN trong thời gian qua cũng đã bộc lộ một số hạn chế
như: vẫn còn tình trạng buông lỏng quản lý, vi phạm các nguyên tắc tài chính, ngân
sách, làm thất thoát tài sẩn của Nhà nước, việc tính toán và thẩm định định mức các
dự án chưa thật sự đảm bảo,...Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu về vấn đề nâng
cao chất lượng quản lý chi NSNN qua KBNN là vấn đề không mới nhưng là vấn đề
đặt ra để các nhà khoa học và chuyên môn tiếp tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện các
văn bản pháp lý, nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN qua KBNN, từ đó góp phần
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng.
Huyện Võ Nhai là một trong những huyện còn khó khăn của tỉnh Thái Nguyên,
kinh tế còn nghèo, chủ yếu là phát triển về nông nghiệp, thu không đủ bù chi, với

vai trò nhà nước trong cung ứng hàng hóa công cộng nên việc chi ngân sách nhà nước
cho lĩnh vực này là tất yếu. Từ đó tác giả luận án trình bày những giải pháp nhằm
quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực này thật sự hiệu quả: hoàn thiện cơ chế
chi, hoạt động kiểm tra, kiểmsoát...
- Luận án tiến sĩ “Sử dụng công cụ chính sách tài chính để phát triển nền kinh

tế trong quá trình hội nhập” của tác giả Lê Công Toàn, trường Đại học Tài chính Kế
toán Hà Nội, năm 2003. Trên cơ sở luận bàn về tác động hai mặt của hội nhập đến
tăng trưởng, phát triển kinh tế, tác giả luận án đề xuất cách thức sử dụng chính sách
tài chính với tư cách là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô nhằm tận dụng các tác động tích


3
cực, hạn chế tác động tiêu cực của hội nhập để tăng trưởng, phát triển kinh tế.
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của các cấp

chính quyền địa phương” của tác giả Phạm Đức Hồng, trường Đại học Tài chính Kế
toán Hà Nội, năm 2002. Trên cơ sở phân tích chỉ ra những bất cập của cơ chế phân
cấp ngân sách của các cấp chính quyền địa phương ở nước ta, tác giả luận án đề xuất
các phương án sửa đổi, hoàn thiện cơ chế này nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả NSNN
địa phương.
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách Nhà

nước” của tác giả Nguyễn Việt Cường, trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội,
năm 2001. Từ hiện trạng cơ chế phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước, tác giả luận
án chỉ ra những ưu, nhược điểm của cơ chế đó và đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới
cơ chế này, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhànước.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở lý luận những vấn đề cơ bản về quản lý chi NSNN qua KBNN, đi

- Hệ thống hóa có chọn lọc và bổ sung làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ
bản liên quan đến quản lý chi NSNN cấp huyện qua KBNN
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Võ Nhai,
từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN qua KBNN
huyện Võ Nhai, góp phần vào việc thực hiện có hiệu quả Luật thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí trên địa bàn huyện Võ Nhai
- Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu giúp xây dựng kế hoạch
quản lý chi ngân sách Nhà nước huyện Võ Nhai.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của đề tài được trình bày thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Võ Nhai
Chương 4: Giải pháp quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Võ Nhai


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm và vai trò về ngân sách Nhà nước (NSNN)
 Khái niệm về Ngân sách Nhà nước
Mỗi một Quốc gia khi hình thành Nhà nước thì cần phải có nguồn lực để bảo vệ
chính thể nhà nước và đảm bảo cho các mặt hoạt động phát triển của mình. Một trong
những nguồn lực quan trọng nhất là NSNN. NSNN phục vụ cho giai cấp thống trị. Nó

hội chủ nghĩa. Ngân sách Nhà nước lành mạnh là tiền đề phát triển kinh tế.
1.1.2. Chi ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của
Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà
nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất
định.
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được
tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, Chi
ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà
phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng
của nhà nước.
1.1.2.2. Đặc điểm chi ngân sách Nhà nước
+ Chi ngân sách nhà nước gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh
tế, chính trị, xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ.
+ Chi ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước.
+ Các khoản chi của ngân sách nhà nước được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô.
+ Các khoản chi của ngân sách nhà nước mang tính chất không hoàn trả trực tiếp.
+ Các khoản chi của ngân sách nhà nước gắn chặt với sự vận động của các
phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng, v.v...
(các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ).
Các khoản chi Ngân sách Nhà nước thường được xem xét hiệu quả trên tầm
vĩ mô, nghĩa là các khoản chi Ngân sách Nhà nước phải được xem xét một cách toàn
diện dựa vào mức độ thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội mà các khoản chi đó đảm


7
nhiệm. Chi Ngân sách Nhà nước gắn với sự vận động của các phạm trù giá trị khác

tài chính Nhà nước; Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; Chi trả


8
gốc và lãi các khoản huy động đầu tư kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 điều 8
của Luật NSNN; Chi chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước sang năm sau.
1.1.3. Quản lý về chi ngân sách Nhà nước
1.1.3.1.Chức năng, nhiệm vụ quản lý của KBNN về chi ngân sách Nhà nước
KBNN là tổ chức thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước; thực hiện
huy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái,
trái phiếu theo quy định của pháp luật - KBNN có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Tập trung quản lý các khoản thu NSNN (bao gồm cả thu viện trợ, thu vay
nợ trong nước và nước ngoài); thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp ngân
sách theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện chi NSNN, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi
từ NSNN theo quy định của pháp luật (bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư
XDCB, chi chương trình mục tiêu). KBNN có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của
tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu
cho NSNN theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối thanh toán, chi trả các
khoản chi không đúng, không đủ điều kiện theo quy định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền hoặc ủy thác của các đơn vị.
3. Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước;
quản lý các khoản tạm thu,tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, hạch toán kế toán các quỹ và tài sản của
nhà nước giao cho KBNN quảnlý.
5. Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các chứng chỉ có giá của nhà nước và của
các đơn vị, cá nhân gửi tạiKBNN.

hành quỹ NSNN được thuận lợi. KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN
cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ định mức
chi tiêu của Nhà nước. Công việc kiểm tra đó được KBNN thực hiện thông qua việc
xem xét các hồ sơ, tài liệu chi NSNN trên các phương diện như: dự toán ngân sách
được duyệt; thẩm quyền chuẩn chi; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của nhà nước.
Nếu phát hiện thấy cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế sử dụng kinh phí được NSNN
cấp chi không đúng mục đích, không đúng chế độ, chính sách của nhà nước, KBNN


10
từ chối cấp phát thanh toán. KBNN hoạt động có tính độc lập tương đối, theo cơ chế
tác động trở lại đối với các cơ quan, đơn vị. Vì vậy, không những đã hạn chế được
tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực, mà còn bảo đảm cho việc sử dụng kinh phí
NSNN đúng mục đích, hợp pháp, tiết kiệm, có hiệu quả. Đồng thời tham gia kiểm
soát chặt chẽ việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, góp phần đề cao kỷ cương, kỷ
luật tài chính. Thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN, KBNN còn
tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi NSNN qua KBNN theo từng địa
bàn, từng cấp ngân sách và từng khoản chi chủ yếu, rút ra những nhận xét, đánh giá
về những kết quả đã được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân. Từ đó, cùng với
các cơ quan hữu quan phối hợp nghiên cứu nhằm cải tiến và hoàn thiện cơ chế cấp
phát, thanh toán NSNN qua KBNN.
Quản lý quỹ NSNN là chức năng cơ bản và chủ yếu của KBNN. Với chức
năng nhiệm vụ của KBNN được Nhà nước giao đã khẳng định vị trí của hệ thống
Kho bạc trong việc quản lý quỹ NSNN nói chung, quản lý và kiểm soát chi NSNNnói
riêng, bước đầu tạo nên sự đồng bộ của các quá trình quản lý ngân sách, từ khâu xây
dựng dự toán, phân bổ dự toán đến khâu kiểm soát, thanh toán và quyết toán NSNN,
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Tài chính - Ngân sách, là điều cần thiết không
thể thiếu được bước chuyển sang kinh tế thị trường và tập trung vốn phục vụ công
cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
1.1.3.2. Sự cần thiết nâng cao vai trò quản lý chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước

hội
Trong cơ chế thị trường, chi NSNN không còn là kế hoạch cấp vốn duy nhất
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, Chính phủ phải điều chỉnh
chi tiêu Ngân sách cho các mục tiêu trọng tâm liên quan đến các hoạt động kinh tế xã hội của khu vực Nhà nước mà khu vực tư nhân không thể đáp ứng. Vì vậy chi tiêu
Ngân sách cho các mục đích và lĩnh vực tiêu dùng của xã hội, các hoạt động sự nghiệp
có tính chất thường xuyên phải được bố trí ưu tiên ngay từ khi xây dựng và thiết lập
cân đối Ngân sách. Mặt khác chi cho phát triển chủ yếu phải nhằm đầu tư vào kết cấu
hạ tầng để tạo hành lang và môi trường cho các hoạt động kinh tế của cả khu vực Nhà
nước lẫn khu vực tư nhân cùng phát triển.
Đây là cơ sở ban đầu để hình thành lên sự cân đối NSNN, đảm bảo nguyên tắc
hợp lý, tiết kiệm các khoản chi Ngân sách. Điều này có nghĩa là chi cho các hoạt động
kinh tế - xã hội có tính chất thường xuyên bao gồm: Các khoản chi cho các hoạt động


12
sự nghiệp tiêu dùng chung của xã hội như Giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, y tế,
văn hoá xã hội, phúc lợi và việc làm, các sự nghiệp kinh tế của Nhà nước, đảm bảo
an ninh quốc gia và trật tự xã hội, bộ máy quản lý Nhà nước và trợ giá thực hiện các
chính sách của Chính phủ bị khống chế tối đa trong khuôn khổ khả năng thu trong
nước có được.
Chi đầu tư phát triển của Ngân sách trong cơ cấu cân đối thu chi, cần được bố
trí để đầu tư cho đối tượng thuộc các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình kết
cấu then chốt có tác động thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước và từng vùng, vốn đầu
tư ban đầu cho các doanh nghiệp Nhà nước, chi trợ giá đảm bảo chính sách của Chính
phủ và các khoản chi dự trữ quốc gia cầnthiết.
 Do công tác quản lý chi NSNN còn bất cập, tồn tại và hạnchế
Cơ chế quản lý, cấp phát thanh toán chi NSNN tuy đã được thường xuyên sửa
đổi và từng bước hoàn thiện, nhưng cũng chỉ có thể quy định được những vấn đề
chung nhất, mang tính nguyên tắc. Vì vậy, nó không thể bao quát hết được tất cả
những hiện tượng nảy sinh trong quá trình thực hiện chi NSNN. Cũng chính từ đó,

chấn chỉnh và xử lý kịp thời các gian lận, ngăn chặn các sai phạm và lãng phí có thể
xảy ra trong việc sử dụng NSNN của các cơ quan, đơn vị, bảo đảm tiết kiệm và có
hiệu quả.
Các khoản chi của NSNN đều mang tính chất không hoàn trả trực tiếp. Tính
chất cấp phát trực tiếp không hoàn lại của các khoản chi NSNN là một ưu thế cực kỳ
to lớn đối với các đơn vị sử dụng NSNN. Trách nhiệm của họ là phải chứng minh
được việc sử dụng các khoản kinh phí bằng các kết quả công việc cụ thể đã được nhà
nước giao. Tuy nhiên, việc dùng những chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá
và đo lường kết quả công việc trong nhiều trường hợp là thiếu chính xác và gặp không
ít khó khăn. Vì vậy, cần phải có một cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện
việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của NSNN, bảo đảm tương xứng giữa khoản
tiền nhà nước đã chi ra với kết quả công việc mà các đơn vị sử dụng NSNN thực hiện.
Xuất phát từ thực tế khách quan trên, KBNN được giao nhiệm vụ tập trung và phản
ảnh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN quy định. Thực hiện hạch toán số thu
NSNN theo quy định. Thực hiện chi NSNN, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản
chi NSNN theo quy định của pháp luật. Với nhiệm vụ đó, với các điều kiện quản lý
NSNN, nên KBNN được giao quản lý chi NSNN là phù hợp với thực tế khách quan.
1.1.4. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước qua kho bạc Nhà nước
1.1.4.1. Quản lý chi thường xuyên


14
* Các khoản chi thường xuyên của NSNN bao gồm:
- Chi cho hoạt động văn hóa - xã hội như chi cho hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao, thông tin, báo trí phát thanh, truyền hình.
- Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước: Việc thành lập các
đơn vị sự nghiệp kinh tế phục vụ cho hoạt động của mỗi ngành và phục vụ chung cho
toàn bộ nền kinh tế quốc dân là hết sức cần thiết. Nguồn kinh phí đáp ứng cho nhu
cầu hoạt động của các đơn vị này chủ yếu được đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên
của NSNN.
- Chi quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội: Phần lớn số chi NSNN

công cộng sẽ có ảnh hưởng đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên của NSNN.
* Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước
a. Nguyên tắc quản lý theo dự toán:
Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN, những khoản chi thường
xuyên khi đã được ghi vào dự toán chi và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh. Xét theo góc độ quản lý , số chi thường xuyên
đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của của cơ quan quản lý tài chính Nhà
nước với các đơn vị thụ hưởng NSNN về các nhiệm vụ chi đã được phê duyệt.
* Việc quản lý chi thường xuyên của NSNN theo dự toán xuất phát từ cơ sở
lý luận và thực tiễn đó là:
Một là: Hoạt động của NSNN, đặc biệt là cơ cấu thu, chi của NSNN phụ thuộc
vào sự phán quyết của cơ quan quyền lực Nhà nước, điều 3, Luật NSNN quy định:
“Quốc hội quyết định dự toán ngân sách Nhà nước, phân bổ ngân sách Trung ương,
phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước” đồng thời luôn phải chịu sự kiểm tra giám
sát của các cơ quan quyền lực Nhà nước. Do đó mọi khoản chi từ NSNN chỉ có thể
trở thành hiện thực khi khoản chi đó đã nằm trong cơ cấu chi theo dự toán đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông qua.
Hai là: Đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ chi của NSNN đa dạng và liên quan tới
nhiều loại hình đơn vị thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau. Mức chi cho mỗi
hoạt đông được xác định theo từng đối tượng riêng, định mức chi riêng, hay giữa các
cơ quan trong cùng một lĩnh vực hoạt động nhưng điều kiện trang bị về cơ sở vật chất
khác nhau nên mức chi từ NSNN cho các cơ quan này cũng có sự khác nhau.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status