CÂU HỎI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
MÔN: LỊCH SỬ
Phần một. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Chọn đáp án đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời.
Câu 1:
Bài: 2
/ tiết: 2
Người ta dựa vào quan sát hiện tượng nào để làm ra dương lịch?
A.Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
B.Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
C.Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trăng.2
D Sự di chuyển của Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
Hướng dẫn /đáp số
Đáp án đúng là B
Câu 2:
Bài:3
/ tiết:3
Việc phát hiện và sử dụng kim loại để chế tạo công cụ lao động có tác dụng gì?
A.Con người làm ra ngày càng nhiều đồ dùng và công cụ lao động.
B.Con người có thể khai phá đất hoang ,tăng diện tích trồng trọt.
C.Năng suất lao động tăng,sản phẩm được làm ra ngày càng nhiều,có dư thừa.
D.Cả đáp án A, B, C đều đúng.
Hướng dẫn /đáp số
Đáp án đúng là D
Câu 3:
Bài: 4
/ tiết: 4
Xã hội cổ đại phương đông ra đời từ bao giờ?
A. Cuối thiên niên kỷ thứ IV, đầu thiên niên kỷ thứ III TCN
B. Đầu công nguyên
B. Con người đã đủ sức dời khỏi vùng rừng núi, trung du, tiến xuống đồng bằng
C. Do dân số ngày càng tăng nhanh
D. Cả ba câu trên đều đúng .
Hướng dẫn /đáp số
Đáp án: D
Câu 2:
Bài: 9
/ tiết: 9
Khi nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo thì ?.
A .Chế độ mẫu hệ chuyển dần sang chế độ phụ hệ .
B .Chế độ mẫu hệ xuất hiện
C . Nam- N ữ bình quyền
D .Cả ba đều đúng
Hướng dẫn /đáp số
Đáp án : A
Câu 3: Vua An Dương Vương đóng đô ở Phong Khê ( Cổ Loa- Đông Anh - Hà Nội) là
do:
A. Đây là vùng đất rộng bằng phẳng thuận tiện giao thông thuỷ lợi
B. Bấy giờ lực lượng của ta đủ mạnh để đánh trả các cuộc sâm lấn của giặc
C. Đóng đô hiên ngang ở trung tâm đất nước thể hiện thanh thế của ta sánh ngang với các
nước lớn khác
D. Gồm cả A,B, C đều đúng.
Hướng dẫn /đáp số
Đáp án : D
Câu 4:
Bài: 9
/ tiết:9
- Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở:
A. Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn)
B. Núi Đọ, Quan Yên ( Thanh Hoá)
Bài: 13
/ tiết: 13
Nét đặc sắc trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang
A- Ở nhà sàn B- Làm bánh chưng, bánh giầy C- Ăn cơm,rau, cà, thịt, cá
Nam đóng khố, nữ mặc váy
D-
Hướng dẫn /đáp số
Đáp án : A- Ở nhà sàn
Câu 3:
Bài: 12
/ tiết: 12
Kinh đô của nước Văn Lang được xây dựng ở:
A. Việt Trì (Phú Thọ) B. Phong Khê (Hà Nội)
Bạch Hạc (Phú Thọ)
Hướng dẫn /đáp số
Đáp án : A. Việt Trì (Phú Thọ)
Câu 4:
Bài: 12
/ tiết:12
Ai đứng đầu nhà nước văn Lang ?
A. Hùng Vương
B.Thục Phán
C .Lạc hầu
Hướng dẫn /đáp số
Đáp án : A. Hùng Vương
C. Đông Sơn (Thanh Hóa )
- Tôn giáo: + Đạo Bà la môn
+ Đạo Hinđu
- Nền văn học Hinđu với giáo lý, luật pháp, sử thi... có ảnh hưởng đến đời
sống xã hội.
- Kiến trúc: ảnh hưởng sâu sắ ccủac ác tôn giáo với kiến trúc đền thờ, ngôi
chùa...
Câu 4 :Đông Nam á hiện nay có mấy quốc gia? Em hãy kể tên?Bài 6/Tiết7
Trả lời:
Có 11 quốc gia: Việt Nam, Lào, Cam Phu Chia, Thái Lan, Mianma, Lalaixia,
Inđônêxia, Brunây Philipphin, Singapo, Đôngtimo.
Câu 5:Cơ sở kinh tế, xã hội của xã hội phong kiến?Bài 7/Tiết 9
Trả lời:
- ở cả phương Đông và phương Tây cư dân sống chủ yếu nhờ nông nghiệp,
két hợp với chăn nuôi và làm một số nghề thủ công.
- ở phương Đông: Sản xuất nông nghiệp bị bó hẹp, đóng kín trong các công
xã nông thôn.
- ở phương tây: Sản xuất nông nghiệp bị đóng kín trong các lãnh địa.
LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chương I:BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ;ĐINH ;TIỀN LÊ
Câu 1:Nêu những việc làm của Ngô Quyền Sau chiến thắng Bạch Đằng 938?
Bài 8/Tiết11
Trả lời:
- Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm kinh đô.
- Xây dựng chính quyền: Vua đứng đầu quyết định mọi việc, quy định quan
văn, võ, quy định lễ nghi, sắc phục cuỉa quan lại các cấp.
- Cử các tướng giỏi coi giữ các châu quan trọng.
Câu 2: Trình bày cuộc kháng chiến chống Tống cuả Lê Hoàn? Bài9/Tiết 13
* Văn hoá:
-giáo dục chưa phát triển
-Đạo phạt truyền bá rộng rãi
-Các nhà sư trọng dụng
Chuơng II:ĐẠI VIỆT THỜI LÝ THẾ KỶ XI-XII
Câu 1: Trình bày sự thành lập nhà Lý: Bài 10/Tiết 14
Trả lời:
-Năm 1005 Lê hoàn mất Lê Long Đĩnh nối ngôi năm 1009 Lê Long Đĩnh qua đời
-Triều thần chán nghét nhà Lê vì vậy các nhà sư và quan đại thần đã tôn Lý công
Uẩn lên ngôi nhà Lý đuợc thành lập
-Năm 1010 Lý Cồng Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên ,rời đô về Đại la sau đổi tên
là Thăng Long
Câu 2: Nhà Lý đã tổ chức chính quyền trung ương và địa phương ra sao?Bài 10/Tiết 14
Trả lời:
- Chính quyền trung ương: Đứng đầu là vua, dưới có quan địa thần và các quan 2
ban văn võ
- Chính quyền địa phương: Cả nước chia thành 24 lộ, phủ dưới là huyện, hương và
xã.
Câu 3:Trình bày nội dung luật hình thư nhà Lý?Bài 10/Tiết 14
Trả lời
Qui định chặt chẽ việc bảo vệ vua,cung điện,bảo vệ của công tài sản của dân,nghiêm
cấm giết mổ trâu,bò, bảo vệ sản xuất nông nghiệp..
Câu 4: Nêu ý nghĩa trận chiến trên phòng tuyến Như Nguyệt trong cuộc kháng chiến
chống Tống 1075-1077? Bài 11/Tiết 16
Trả lời:
-Là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử dân tộc ta
-Nền độc lập tự chủ của Địa Việt được giữ vững và củng cố
-Khẳng định truyền thống yêu nước căm thù giặc
B:1287
C:1258
D:1250
Đáp án: Năm 1258
Câu 4:Trận đánh nào đã tiêu diệt đuợc đoàn thuyền luơng của quân Mông- Nguyên:
A:Trận trên sông như Nguyệt
B:Trận trên sông Bạch Đằng
C:Trận đánh Tây Kết
D:Trận Vân Đồn
Đáp án: D:Trận Vân Đồn
Câu 5: Trình bày nguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống xâm lược Mông
Nguyên?
Trả lời:
- Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều đoànkết đnáh giặc.
- Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến
- Tinh thần hy sinh quyết chiến quyết thắng của toàn dân mà nogn cốt là quân đội
- Chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo.
III. Lớp 8:
Phần 1:LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
Chuơng I:Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (giữa thế kỷ XVI-XVIII)
Câu 1: Trước cách mạng Hà Lan, nhân dân Nê- đéc- lan chịu sự thống trị của nước
nào? Bài 1/Tiết 1
là nước cộng hòa liên bang.
Ý nghĩa: Giải phóng nhân dân Bắc mĩ khỏi ách thống trị của thực dân Anh,
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Câu 5: Cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh diễn ra như thế nào và đã đạt được những
kết quả gì? Bài 3/Tiết 5
Trả lời:
-Chế tạo máy móc sử dụng trong sản xuất và giao thông vận tải
-Thành tựu:
+ Máy kéo sợi Gien-ni, 1769 Ac-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức
nước.
+ 1785 Các-rai chế tạo máy dệt.
+ 1784 Giêm-Oat phát minh ra máy hơi nước.
-Kết quả:
+ Từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.
+ Anh trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.
Chuơng II:CÁC NUỚC TƯ BẢN ÂU- MĨ CUỐI THẾ KỶ XIX- ĐẦU XX
Câu 1: Công xã Pa-ri ra dôi ngày tháng năm nào?
a. 2-9-1870
b. 4-9-1870
c. 18-3-1871
d. 26-3-1871
Đáp án: d
Câu 2: Cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa đế quốc Pháp có đặc điểm gì?
a. Là CNĐQ thực dân.
b. Là chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi?
c. Là CNĐQ quân phiệt hiếu chiến.
d. Là CNĐQ hiếu chiến và thực dân.
d. Thực dâ Anh xâm lược Ấn Độ.
Đáp án: a
Câu 2: Trình bày ý nghĩa Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 ?
Bài 10/Tiết 15
Trả lời
- Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản, lật đổ chế đô phong kiến nhà Thanh,
thành lập Trung Hoa dân quốc, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.
- Có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu á.
Câu 3:Nêu quá trình xâm luợc của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam á?
Bài 11/Tiết 16
Trả lời:
-ĐN A là khu vực có vị trí địa lý quan trọng,giàu có về tài nguyên,chế đọ phong kiến
đang khủng hoảng,suy yếu nên không tránh khỏi bị áp bức bóc lột
-Từ nửa sau thế kỷ XIX tưi bản phuơng bản phuơng tây đẩy mạnh xâm luợc ĐNA :
Anh chiếm (Mã lai,Miễn điện) Pháp chiếm (VN,lào ,Cam pu chia,)Tây ba nha rồi
Mĩ chiếm (Phi líp pin)Hà lan,Bồ đào nha chiếm(In-đô-nê-xi-a)
Câu 4: Nêu những nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị
.Bài 12/Tiết 17
Trả lời:
- Kinh tế: thống nhất thị trường và tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ
nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng đường xá, cầu cống…
- Chính trị: Xác lập quyền thống trị của giai cấp tư sản, ban hành hiến pháp
năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
- Quân sự: Tổ chức và huấn luyện quân sự theo kiểu phương tây. Thực hiện
chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển kinh tế quốc phòng
- Giáo dục: Thi hành chế độ giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa họckĩ thuật, cử học sinh ưu tú đi học ở các nước phương tây.
Câu 5:Hãy cho biết tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giói thứ nhất
Bài 12/Tiết 17
- Để chuẩn bị cho cuộc chiến nhằm tranh giành thị truờng thuộc địa các nuớc đế
quốc thành lập hai khối quân sự đối lập
+Khối liên minh:Đức,áo,Hung(1882)
+Khối hiệp uớc:Anh,Pháp,Nga(1907)
-Hai khối tích cực chạy đua vũ trangtranh giành nhau làm bá chủ thế giới
Câu 4: Trình bày kết cục của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.
Bài 13/Tiết 21
Trả lời:
- Chiến tranh thế giới thứ nhất làm hơn 10 triệu người chết và hơn 20 triệu
người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường xá bị phá hủy. chi phí
cho chiến tranh lên tới 85 tỉ USD.
- Chiến tranh đem đến lợi ích cho các nước thắng trận, nhất là Mĩ.
- Bản đồ thế giới được chia lại: Đức mất hết thuộc địa, Anh, Pháp, Mĩ được
mở rộng thêm do có thêm thuộc địa.
- Làm cho phong trào cách mạng thế giới tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự
bùng nổ và thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga 1917
Phần hai:LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
Chuơng I:CÁCH MẠNG THÁNG MUỜI NGA 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI
Câu 1: Trước cách mạng Tháng Mười 1917, Nga là nước có nền kinh tê?
Bài 15/tiết 23
a. Kinh tế nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu.
b. Nền kinh tế nông nghiệp phát triển cao.
c. Là nước công nghiệp phát triển.
d. Cả b và c.
Đáp án: a
Câu 2: Trình bày nguyên nhân, diễn biến của cách mạng tháng mười Nga 1917.Bài
15/Tiết 24
+Kinh tế nông nghiệp và các nghành kinh tế khác đuợc phục hồi phát triển nhanh
chóng
+Đời sống nhân dân đuợc cải thiện
Chuơng II:CHÂU ÂU VÀ NUỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
Câu 1: Nêu quá trình cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933 và những hậu quả ?
Bìa 17/Tiết 26
Trả lời;
*Qúa trình khủng hoảng
- 1929- 1933, các nước tư bản lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
- Cuộc khủng hoảng đã tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước. Hàng
trăm triệu người rơi vào tình trạng thất nghiệp, đói khổ.
- Nhiều nước đã tìm cách thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng bằng cách cải cách
nền kinh tế. tiêu biểu là Mĩ.
- Đức, I- ta-li-a, Nhật Bản đã phát xít hóa bộ máy chính quyền, âm mưu gây
chiến tranh chia lại thị trường thế giới.
*Hậu quả:Tàn phá nền kinh tế các nuớc tư bản,hàng trăm triệu công nhân thất
nghiệp rơi vào tình trạng đói khổ
Câu 2:(Biết) Đảng cộng sản Mĩ ra đời thời gian nào? Bài 18/Tiết 27
a. Tháng 5 năm 1920
b. Tháng 5 năm 1921
c. Tháng 5 năm 1922
d.Tháng 5 năm 1924
Đáp án:b
Câu 3: Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa của chính sách kinh tế mới ở Mĩ.
Bài 18/Tiết 27
Trả lời
+ Hoàn cảnh: 1932, để cứu nguy cho nền kinh tế và để đưa đất nước thoát khỏi cuộc
khủng hoảng, Ru-dơ-ven đã đề ra chính sách kinh tế mới.
Câu 2:Trình bày tình hình Nhật sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
Bài 19/Tiết 28
+Sau chiến tranh kinh tế Nhật gặp nhiều khó khăn nông nghiệp lạc hậu .
+giá gạo tăng cao,đời sống nhân dân gặp nhièu khó khăn.Vì vậy năm 1918 nổ ra
cuộc bạo động lúa gạo lôi cuốn 10 triệu nguời tham gia
+Phong trào bãi công diễn ra sôi nổi
+Năm 1927 Nhật lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính
Câu 3:Để đưa đất nuớc thoát khỏi khủng hoảng giới cầm quyền Nhật chọn giải pháp
nào?
Bài 19/Tiết 28
A:Thực hiện chính sách kinh tế mới
B:Thực hiện cải cách
C:Tăng cuờng chính sách quân sự,gây chiến tranh xâm luợc
Đáp án:C
Câu 4:Nêu Nét mới phong trào độc lập dân tộc ở Châu á sau chiến tranh thé giới thứ
nhất? Bài 20/Tiết 30
Trả lời:
-Phong trào chịu tác động của CMT10 Nga
-Phong trào lên cao và rộng khắp
-Công nhân tích cực tham gia đấu tranh giành độc lập
-Các ĐCS đuợc thành lập giữ vai trò lãnh đạo
Câu5: Phong trào Ngũ tứ là phong trào đấu tranh của ?Bài 20/Tiết 30
A:Học sinh,sinh viên yêu nuớc ở Bắc Kinh
B:Công nhân,nông dân
C:Tư sản,tiểu tư sản
D:Công nhân,nông dân,học sinh
Chuơng IV:CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1939-1945
Câu 1: Nêu nguyên nhân cuộc chiến tranh thế giới thứ hai 1939-1945?
Bài 21/Tiết 31
Trả lời:
Câu 4:Đức kí văn bản đầu hàng vô điều kiện vào ?
A:2-1945
B:4-1945
C:30-4-1945
D:9-5-1945
Đáp án: D
Bài 21/Tiết 32
Câu5:Trình bày kết cục cuộc chiến tranh thế giới thứ hai? Bài 21/Tiết 32
-Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít Đức,Ý Naatj
-Đây là cuộc chién tàn khốc nhất và tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử loài nguời
(60 triệu nguời chết 20 triệu nguời bị thuơng ,thiệt hại vật chất khổng lồ)
Chuơng V:SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ KĨ THUẬT THẾ GIỚI NỬA ĐẦU THẾ KỶ XX
Câu1: Nêu thành tự chính khoa học kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỷ XX?
Bài 22/Tiết 33
-Các ngành khoa học cơ bản:hoá học,sinh học,vật lý,...đều đạt những tiến bộ phi
thuờng nhất là vật lý có thuyết tuơng đối...
-Nhiều phát minh khoa học cuối XIX sử dụng như:điện thoại,ra đa,hàng không,điện
ảnh...
=>Nhờ đó cuộc sống vật chất và tinh thần nâng cao rõ rệt
Câu2: Ai là tác giả câu nói “Tôi hi vọng răng nhân loại sẽ rút ra đuợc những phát minh
khoa học nhiều điều tốt hơn là điều xấu”
Bài 22/Tiết 33
A:Anh-xtanh
C:Gooc-ki
Đáp án:B
Câu 3 :Nêu những thành tựu kinh tế Từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX
Liên Xô ?
Đáp án
- Liên Xô thực hiện thành công 1 loạt các kế hoạch dài hạn.
- Là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ) chiếm 20% sản lượng
công nghiệp thế giới
Câu 4: Trình bày hoàn cảnh ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ?
Đáp án
- Khi Hồng quân LX truy kích PX Đức, nhân dân Đông Âu khởi nghĩa vũ trang
giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân: Ba lan (1944), Hung ga ri
( 1945), Nam Tư (1945), Bun ga ri (1946) ...
Bài 2 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA
NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU
NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX.
Tiết 3
Câu 5: Trình bày nguyên nhân làm cho chế độ XHCN ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng
và tan rã?
Đáp án
- Từ đầu những năm 80, nền kinh tế, xã hội của Liên Xô ngày càng rơi vào tình
trạng trì trệ và lâm dần vào khủng hoảng.
- 3/1985 Goóc-ba-chốp tiến hành cải tổ khắc phục những sai lầm nhưng không đạt
kết quả.
- Đất nước càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn, bãi công, các nước đòi ly khai,
tệ nạn xã hội tăng...
- 8/1991 Đảng Xô viết tiến hành đảo chính lật đổ Goóc-ba-chốp.
- 12/1991, 11 nước thành lập khối SNG. Chế độ CNXH sụp đổ ở Liên Xô.
Chương II: CÁC NƯỚC Á PHI MĨ LA TINH TỪ 1945 NAY
nước giành độc lập.
Tiết 7
Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
Câu 5 : Nêu những cải cách đất nước sau khi cách mạng Cu Ba thắng lợi ?
Đáp án
- Cải cách ruộng đất.
- Quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài.
- Xây dựng chính quyền cách mạng các cấp, thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo
dục, y tế => Cu Ba tiến lên CNXH.
-> Bộ mặt đất nước Cu Ba thay đổi căn bản và sâu sắc.
CHƯƠNG III
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 - Nước Mĩ
TIẾT 10
Câu 1: Nêu tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2?
Trả lời
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 , Mĩ là nước giàu mạnh về mọi mặt trong thế giới
Tư Bản.
+ Công nghiệp: Những năm 1945 - 1950 nước Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công
nghiệp toàn thế giới (56,47% - 1948).
+ Nông nghiệp: Gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của Anh, Pháp, Tây Đức, I- TaLi- a và nhật bản cộng lại (1949).
+ Tài chính: Nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng của thế giới (24,6 tỉ USD) là chủ nợ
duy nhất thế giới.
+ Quân sự: Có lực lượng mạnh nhất thế giới TB và độc quyền về vũ khí nguyên tử.
+ Hàng Hải: Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển là của Mĩ.
Câu 2 Trình bày nguyên nhân làm cho kinh tế của Mĩ bị suy giảm từ những năm 1973
đến nay ?
Trả lời:
Câu 5:Nêu các mốc thời gian thành lập 3 tổ chức liên kết kinh tế khu vực Tây âu?
Trả lời:
+Tháng 4 năm 1951 “Cộng đồng than,thép Châu âu”
+Tháng 3 năm 1957 “Cộng đồng năng luợng nguyên tử Châu âu”
+Tháng 7 năm 1967 “Cộng đồng Châu âu”
Chương IV.
QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết 13 Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Câu 1:Hội nghị I – an - ta được diễn ra trong thời gian ?
A:Từ 04-11/2/1945
B:5 đến này 2-12-1945
C:25 đến 26-6-1945
D:26 đến 26-5-1945
Đáp án:A
Câu 2: Nêu tên 3 cường quốc tham dự Hội nghị I – an – ta ?
Đáp án
- Liên xô, Mỹ, Anh.
Câu 3: Nêu nhiệm vụ của tổ chức Liên hợp quốc ?
Đáp án
- Nhiệm vụ: Duy trì hoà bình và an ninh thế giới phát triển mối quan hệ hữu nghị,
hợp tác quốc tế về kinh tế văn hoá xã hội.
Câu 4: Nêu khái niệm “chiến tranh lạnh”?
Đáp án
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ
với Liên Xô và các nước XHCN.
Câu 5: Nêu Những biểu hiện của chiến tranh lạnh.
+Chế tạo vũ khí,phuơng tiện quân sựcó sức tàn phá huỷ diệt sự sống con nguời
+Nạn ô nhiễm môi truờng
+Tai nạn lao động,giao thông,các dịch bệnh mới
+Đe doạ về đạo đức xã hội an ninh đối với con nguời
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM 1919 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1930
Tiết 16 Bài 14 - VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
Câu 1 : Nêu nguyên nhân Thực Dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai Việt
Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?
Đáp án
+ Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nền kinh
tế kiệt quệ . Khai thác thuộc địa để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.
Câu 2: Nêu các chính sách nông nghiệp, công nghiệp, Thương nghiệp mà
Pháp thi hành ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?
thực Dân
Trả lời
+ Nông nghiệp: đầu tư vào đồn điền cao su, khai mỏ, tăng diện tích trồng cao su của
cả nước.
+ Công nghiệp: Chú trọng khai mỏ, mở thêm nhiều cơ sở mới.
+ Thương nghiệp: Pháp độc quyền, đánh thuế nặng với hàng hoá nhập khẩu.
Câu 3 : Thực Dân Pháp thi hành chính trị như thế nào ở Việt Nam sau chiến tranh thế
giới thứ nhất ?
Trả lời
- Chính trị: Chính sách chia để trị, thâu tóm mọi quyền hành, cấm đoán mọi quyền
tự do dân chủ, thẳng tay đàn áp khủng bố...
Câu4 :Nêu chính sách văn hóa- giáo dục ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?
Trả lời
Đáp án: A.
Câu hỏi 2: Ý nghĩa của hình tượng cái bọc trăm trứng trong truyện “Con Rồng,
cháu Tiên” là gì?
Đáp án: Hình tượng bọc trăm trứng có ý nghĩa: Các dân tộc Việt Nam đều là anh
em.
Câu 3: Bánh chưng, bánh giày mà Lang Liêu dâng lễ Tiên vương tượng trưng cho
điều gì?
Đáp án: Bánh chưng vuông tượng trời, bánh giày tròn tượng đất.
Câu 4: Thế nào là từ đơn, từ phức ?
Đáp án:
- Từ gồm một tiếng gọi là từ đơn .
- Từ gồm hai tiếng gọi là từ phức .
Câu 5: Có mấy kiểu văn bản thường gặp? Đó là những văn bản nào?
Đáp án: Có 6 kiểu văn bản thường găp: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
minh, hành chính – công vụ.
Bài 2:
Câu hỏi 1: Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh ước mơ gì của nhân dân ta?
Đáp án: Ước mơ về người anh hùng đánh giặc cứu nước.
Câu hỏi 2: Sự việc nào sau đây không có trong truyện Thánh Gióng?
A. Mẹ Gióng mang thai từ một vết chân lạ
B. Gióng lên ba vẫn chưa biết nói biết cười, đặt đâu nằm đó.
C. Gióng được thiên thần dạy cho nhiều phép thần thông.
D. Đánh giặc xong, Gióng một mình một ngựa bay về trời.
Đáp án: Gióng được thiên thần dạy cho nhiều phép thần thông.
Câu hỏi 3: Các từ: phụ nữ, nhi đồng, thiếu niên được mượn từ ngôn ngữ nào?
Đáp án: Mượn từ tiếng Hán
Câu hỏi 4: Các từ: In-tơ-nét, ra-đi-ô, cát-xét được mượn từ ngôn ngữ nào?
Đáp án: tiếng Anh
Câu hỏi 5: Văn tự sự có đặc điểm gì?
lịch sử?
Đáp án: Lê Lợi
Câu hỏi 2: Từ “Thuận thiên” khắc trên thanh gươm báu của Lê Lợi có nghĩa là gì?
Đáp án: thuận theo ý trời
Câu hỏi 3: Lê Lợi đã trả lại gươm thần ở đâu? Vào lúc nào?
Đáp án: trên hồ Tả Vọng. Lúc Lê Lợi đã lên ngôi vua.
Câu hỏi 4: Thế nào là chủ đề của bài văn tự sự?
Đáp án: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản.
Câu hỏi 5: Dàn bài của một bài văn tự sự gồm mấy phần? Đó là những phần nào?