Sang kien kinh nghiem bai tap di truyen - Pdf 40

Mục lục
TT
Mục
Trang
1
Mở đầu
2
2
Nội dung
3
3
Phơng pháp giải bài tập lai hai tính, liên kết hoàn toàn
trong đó có một tính trạng di truyền kiểu tơng tác gen
3
4
Một số ví dụ
7
5
Một số kết quả thu đợc
12
6
Những kinh nghiệm đợc rút ra
12
7
Thay cho lời kết
13
8
Danh mục tài liệu tham khảo
14
1
Mở đầu

các bài tập mà cha đi sâu vào việc thiết kế các bớc giải cho các chuyên đề hẹp trong
việc giải quyết các bài tập sinh học đặc biệt là các bài tập nâng cao. Tuy nhiên, các
tài liệu trên đã tỏ ra rất có ích cho học sinh giúp các em định hớng và giải quyết
đúng đắn các bài tập sinh học.
Phần bài tập lai hai tính trạng, liên kết hoàn toàn trong đó có 1 tính trạng di
truyền tuân theo quy luật tơng tác gen có một tỉ trọng tơng đối lớn trong đề thi vào
các trờng Đại học và Cao đẳng hàng năm, ngay trong cuốn Đề thi Tuyển sinh môn
Sinh học do Bộ Giáo dục và Đào tạo xuất bản năm 1994 số lợng bài liên quan tới
dạng này cũng đã chiếm tới 18 trên tổng số 90 bài tập lai (20%). Trong cuốn Bài tập
Sinh học 11, ở phần bài tập tổng hợp, số bài dạng này có 5 trong tổng số 15 bài
(1/3). Trong các đề thi đại học hàng năm kể từ năm 1994 tới năm 2002 lợng các bài
tập thuộc dạng trên cũng chiếm một tỉ lệ khá lớn. Chính vì lý do trên, trong quá trình
dạy học tôi đã tìm cách nêu ra phác đồ các bớc giải chi tiết cho phần bài tập di
2
truyền nâng cao dạng lai hai tính có liên kết gen và có 1 tính trạng di truyền theo
kiểu tơng tác gen, trong đó chủ yếu là việc hớng dẫn cho học sinh phơng pháp xác
định kiểu gen chung và cách xác định nhanh tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con F
2
thuộc
mẫu:
+ Bài toán nghịch.
+ F
1
dị hợp 3 cặp gen, tự thụ phấn hoặc giao phấn.
+ Xác định sơ đồ lai từ P F
2
(hoặc từ F
1
F
2

luật phân li độc lập (mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tơng đồng) hay
tuân theo quy luật liên kết gen. Tới bớc này nhìn chung các tài liệu tham khảo hiện
có đã thiết kế khá tốt vì vậy học sinh dễ dàng nhận dạng đợc quy luật di truyền
chung chi phối cả 2 tính trạng. Để xác định có hiện tợng liên kết gen, học sinh có
thể dựa vào số tổ hợp kiểu hình ở đời con, số loại giao tử của bố mẹ thông qua so
3
sánh với số cặp gen dị hợp và khả năng hình thành giao tử và hợp tử của các cặp gen
đó trong trờng hợp phân li độc lập (bé hơn).
Bớc tiếp theo là xác định kiểu gen chung:
Đây là bớc giải tơng đối khó và cũng là bớc dễ mắc sai lầm, lúng túng, mất
thời gian. Một số tác giả đã có những cố gắng giúp học sinh giải quyết khó khăn kể
trên nh tác giả Nguyễn Văn Thanh đã đa ra 1 bảng tổng hợp liệt kê 5 kiểu tơng tác
có 33 phép lai ứng vơí 16 tỉ lệ khác nhau, theo bảng tổng kết này học sinh cần phải
nhớ 2640 trờng hợp khác nhau. Đây quả là một việc hết sức khó đối với học sinh.
Tác giả Lê Đình Trung (Ôn tập Sinh học, trang 278) cũng đã đa ra những gợi
ý về cách xác định kiểu gen nhng cha đề ra các bớc cụ thể để xác định kiểu gen.
Ngoài 2 tác giả kể trên thì không có tác giả nào hiện biết đề cập tới cách xác định
kiểu gen. Vì vậy để xác định kiểu gen chung, tôi đề xuất các bớc nh sau:
+ Dạng có một kiểu hình chỉ tơng ứng với một nhóm gen duy nhất nh các
dạng tơng tác 9:6:1, 9:3:3:1; 12:3:1 có một kiểu hình duy nhất tơng ứng với một
nhóm gen duy nhất (aabb).
Đối với dạng này kiểu gen chung đợc xác định nh sau:
- Xác định xem trong các kiểu hình đã cho (F
2
) có xuất hiện kiểu hình tơng
ứng với tổ hợp gen aabb, dd hay không. Nếu xuất hiện thì thế hệ bố mẹ (F
1
) sẽ có
kiểu liên kết thờng, nếu không xuất hiện thì thế hệ bố mẹ (F
1

chiếm tỉ lệ 9/16.
+ Dạng tất cả các kiểu hình đều tơng ứng với nhiều nhóm gen nh dạng tơng
tác 9:7; 13:3. sử dụng phơng pháp nhân xác suất để đối chiếu các kiểu liên kết và
nhóm liên kết để ớc lợng kiểu hình có tỉ lệ cao nhất tơng ứng với kiểu liên kết và
4
nhóm liên kết đó, so sánh với tỉ lệ bài ra chúng ta dễ dàng xác định đợc kiểu liên kết
và nhóm liên kết phù hợp.
Đối với dạng tơng tác với tỉ lệ 9:7 trong trờng hợp F
1
dị hợp cả 3 cặp
gen tự thụ phấn hoặc giao phấn ta có:
+ Nếu A liên kết với D (hoặc B liên kết với D) thì ta dễ nhận
thấy số tổ hợp có mặt cả 3 gen A B D- là 9/16 nên kiểu hình A-B- + kiểu hình
trội sẽ là 9/16.
+ Nếu A liên kết với d ( hoặc B liên kết với d) thì số tổ hợp có
mặt cả 3 gen A-B-D là 6/16.
Đối với tơng tác át chế tỉ lệ 13 : 3 trong trờng hợp F
1
dị hợp cả 3 cặp
gen tự thụ phấn hoặc giao phấn (quy định A át B) ta có:
+ Nếu A nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với D thì số tổ hợp có
mặt AD chiếm tỉ lệ 12/16 nên tỉ lệ kiểu hình át + trội ở F
2
sẽ là 12/16.
+ Nếu B nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với D thì số tổ hợp có
mặt A và D sẽ chiếm tỉ lệ 9/16 nên kiểu hình át + trội chiếm tỉ lệ 9/16.
+ Nếu A nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với d thì số tổ hợp có
mặt A và D chiếm tỉ lệ 8/16 + 1/16 tổ hợp
bb
aD


B
A
trong đó
....
....

A
là nhóm
gen liên kết ), nhóm gen
....
....

A
có chừa khoảng trống để điền thêm gen mới.
Các nhóm gen đợc viết theo quy tắc (đợc hình thành trong bài Lai 2 cặp tính
trạng):
- Đồng hợp tử 2 có tỉ lệ 1.
- Đồng hợp tử 1, dị hợp tử 1 có tỉ lệ 2.
- Dị hợp tử cả 2 có tỉ lệ 4.
Hoặc xác định nhờ quy tác nhân xác suất (1AA+2Aa+1aa)(1BB+2Bb+1bb)
+ Điền các gen quy định một tính trạng (1 gen 1 tính trạng) vào nhóm liên
kết đã đợc xác định từ trớc.
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status