Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết: 37
Học kì II.
Chơng III. nấu ăn trong gia đình
Đ15. cơ sở của ăn uống hợp lí ( tiết 1 )
1. Mục tiêu
1.1. Về kiến thức: HS nắm đợc vai trò của các chất dinh dỡng trong bữa ăn thờng
ngày. Nắm đợc nhu cầu dinh dỡng của cơ thể
1.2. Về kỹ năng: HS vận dụng lí thuyết vào thực tế
1.3. Về thái độ: Có ý thức trong cuộc sống để đảm bảo sức khoẻ
2. Chuẩn bị của giáo viên và hoc sinh
2.1. GV: Chuẩn bị một số tranh ảnh có nội dung của bài
2.2. HS: Su tầm tranh ảnh có nội dung của bài
3. Ph ơng pháp:
Nêu vấn đề, vấn đáp
4. Tiến trình giờ dạy
4.1. ổn định lớp(1) 6A1: 6A4:
4.2. Kiểm tra bài cũ
4.3. Bài mới(39)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
* Hoạt động 1: Mục 1
- ? Theo em tại sao chúng ta phải ăn uống hợp
lí
- Nhng ăn uống nh thế nào để cho cơ thể phát
triển bình thờng và khoẻ mạnh -> bài học
- ? Nêu tên các chất cần thiết cho cơ thể con
ngời
- G: cho H quan sát hình 32/Sgk và phân tích
nguồn cung cấp chất đạm
- G: Cho H quan sát hình 33/Sgk và phân tích
I. Vai trò của các chất dinh d ỡng
ớc
thịt bò, gà,vịt cá, trứng, sữa...
- Đạm TV: Có từ TV và các sản
phẩm của TV nh lạc, đậu nành...
2. Chất đ ờng bột(Gluxit)
- H: Quan sát và trình bày
a) Nguồn cung cấp
- Nhóm có chất đờng là thành phần
chính: Các loại trái cây tơi, khô, mật
ong, sữa, mía, kẹo, mạch nha.
- Nhóm có chất tinh bột là thành
phần chính nh: Ngũ cốc, sản phẩm
của ngũ cốc( Bột, bánh mì), các loại
củ, quả( Khoai lang, khoai từ)...
b) Chức năng dinh dỡng
3. Chất béo(lypit)
a) Nguồn cung cấp
+ Mỡ động vật: Mỡ lợn, bò, gà,
cừu...
+ Mỡ thực vật: Dầu ăn
b) Chức năng dinh dỡng
4. Sinh tố ( Vitamin)
a) Nguồn cung cấp
b) Chức năng dinh dỡng
5. Chất khoáng
a) Nguồn cung cấp
b) Chức năng dinh d ỡng
6. N ớc
-? Chất xơ có trong loại thực phẩm nào 7. Chất xơ
4.4 . Củng cố(3)
- ? Căn cứ vào đâu để ngời ta phân nhóm thức
ăn
- ? Xem hình 39/sgk hãy nêu tên các loại thức
ăn
- ? Việc phân chia thức ăn nhằm mục đích gì
* Hoạt động 2: Mục 2
- ? Tại sao phải thay thế thức ăn
- ? Cách thay thế thức ăn nh thế nào cho phù
hợp
- G: Gọi một H đọc một số ví dụ trong Sgk về
cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm
- G: Cho H liên hệ thực tế gia đình và rút ra
nhận xét về kiến thức dinh dỡng đã học
-? Bữa ăn buổi sáng và buổi chiều cũng cần
thay đổi( Có thể là cách chế biến hoặc thay đổi
món ăn) nh vậy sẽ nhằm mục đích gì.
- G: Hãy kể hai bữa ăn trong ngày của gia đình
em.
II. Giá trị dinh d ỡng của các nhóm
thức ăn
a) Cơ sở khoa học
- Căn cứ vào giá trị dinh dỡng
b) ý nghĩa
- H: Tự rút ra ý nghĩa
2. Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
- Cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu
vị,đảm bảo ngon miệng
- Thay thế thức ăn này bằng thức ăn
khác cùng nhóm để thành phần và
giá trị dinh dỡng của khẩu phần
4.2. Kiểm tra bài cũ (4)
+ HS1: Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì? Thức ăn đợc phân làm mấy
nhóm? Kể tên các nhóm thức ăn đó
+ HS trả lời nh sgk
4.3. Bài mới(35)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
* Hoạt động 1: Mục 1
- ? Em có nhận xét gì về thể trạng của cậu bé ở
hình 3.11. Em đó đang mắc bệnh gì và do
nguyên nhân nào gây nên
- ? Thiếu chất đạm trầm trọng sẽ ảnh hởng nh
thế nào đối với trẻ em
- G: Giải thích thêm ở trong Sgk
III. Nhu cầu dinh d ỡng của cơ thể
1. Chất đạm
- Cậu bé bị gầy yếu, bụng phình
to.Em đó bị mắc bệnh suy dinh dỡng
do thiếu chất đạm
- Trẻ sẽ bị suy dinh dỡng
- Trí tuệ kém phát triển dễ mắc bệnh
- ? Nếu ăn thừa chất đạm thì sẽ tác hại nh thế
nào
- G: Chốt lại theo Sgk.
* Hoạt động 2: Mục 2
- G: Hớng dẫn H quan sát hình 3.12/SGk
- ? Em khuyên cậu bé ở hình này ntn để có thể
gầy bớt đi
- G: Kết luận: Ăn quá nhiều chất đờng bột dẫn
đến béo phì làm răng bị sâu, bị bệnh
-? Thức ăn nào có thể làm răng bị sâu