i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TÔ THỊ LAN
VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT
HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY
HỌC CÁC KHÁI NIỆM THUỘC CHỦ ĐỀ
PHÂN SỐ Ở LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
HÀ NỘI, 2016
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình, các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực, không trùng lặp tất cả
các khóa luận khác. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự
cam đoan này.
Xuân hòa, ngày tháng
Tác giả
Tô Thị Lan
Chữ viết tắt
DH
Chữ viết đầy đủ
Dạy học
GD
Giáo dục
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
GV
Giáo viên
GQ
Giải quyết
HS
Học sinh
PH
Phát hiện
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................... 4
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................... 4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 5
5. Cấu trúc khóa luận ................................................................................................. 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƢƠNG
PHÁP DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC
KHÁI NIỆM THUỘC CHỦ ĐỀ PHÂN SỐ Ở LỚP 4................................................ 7
1.1. Cơ sở lý luận của việc vận dụng phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề trong dạy khái niệm thuộc chủ đề phân số ở lớp 4 .......................................... 7
1.1.1. Dạy các khái niệm thuộc chủ đề phân số ở lớp 4 .............................................. 7
1.1.2. Đặc điểm của học sinh lớp 4 .......................................................................... 14
1.1.3. Một số vấn đề về phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề .......... 17
1.1.4. Vận dụng phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học
các khái niệm thuộc chủ đề phân số ở lớp 4 ............................................................. 22
1.2. Cở sở thực tiễn của việc vận dụng phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề trong dạy học các khái niệm thuộc chủ đề phân số ở lớp 4 ........................... 34
1.2.1. Thực tiễn việc dạy học các khái niệm thuộc chủ đề phân số ở lớp 4 hiện nay. 34
1.2.2. Thực tiễn của việc vận dụng phƣơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề trong
dạy học các khái niệm thuộc chủ đề phân số ở lớp 4 hiện nay.................................. 36
Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................... 37
vii
Chƣơng 2. BIỆN PHÁP VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC KHÁI NIỆM THUỘC CHỦ ĐỀ PHÂN SỐ
Ở LỚP 4 .................................................................................................................. 38
2.1. Biện pháp 1: Hiểu lý luận về phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn
đề ............................................................................................................................ 38
và trở thành yếu tố cơ bản để phát triển loài ngƣời, phát triển xã hội. Giáo dục là
hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm mục đích phát triển chính con ngƣời và
phát triển xã hội loài ngƣời. Vì vậy giáo dục là nhu cầu tất yếu của xã hội. Giáo dục
ban đầu đƣợc thực hiện đơn giản trực tiếp trong quá trình lao động, ở mọi lúc, mọi
nơi. Khi xã hội ngày càng phát triển yêu cầu của xã hội đối với con ngƣời cũng
ngày càng cao hơn thì việc giáo dục cần có một phƣơng thức hiệu quả hơn.
Từ thập kỉ 90 đến năm 2020, cục diện thế giới có nhiều thay đổi, cách mạng
khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao sẽ thúc đẩy
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hóa nền sản xuất và đời sống
xã hội. Xu thế hội nhập quốc tế, hợp tác, cạnh tranh gay gắt trong khu vực và trên
thế giới đang trở thành thách thức đối với đào tạo nguồn nhân lực của từng quốc
gia. Cùng với đó nền giáo dục thế giới và của mỗi quốc gia đang không ngừng cải
cách đổi mới mhằm thích ứng tốt hơn với xu thế mới mẻ năng động của toàn nhân
loại tạo ra nguồn nhân lực mới nhanh và bền vững. Sự đổi mới giáo dục trở thành
yêu cầu cấp bách và sống còn của mỗi quốc gia.Văn kiện Hội nghị lần thứ VIII
nhấn mạnh: Giáo dục - đào tạo phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu, hoàn
thành tốt việc đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực con người cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Cùng với đổi mới nội dung giáo dục theo hướng cơ bản, hiện
đại, phải tăng cường giáo dục công dân, giáo dục thế giới quan khoa học, lòng yêu
nước, ý chí vươn lên vì tương lai của bản thân và tiền đồ của đất nước. Bản sắc dân
2
tộc và tính chất tiên tiến của nền văn hóa được thấm đậm trong mọi lĩnh vực, sao
cho người lao động mới của đất nước có tư duy độc lập, có cách làm vừa hiện đại
vừa mang sắc thái Việt Nam.
1.2. Vị trí và vai trò của môn toán trong trường tiểu học
Môn toán có vị trí và vai trò quan trọng ở tất cả các bậc học. Trong chƣơng
trình tiểu học, môn toán là nền tảng cho học sinh học toán ở các cấp học cao hơn,
trình dạy học thành quá trình dạy - tự học và biến quá trình giáo dục thành quá trình
tự giáo dục. Phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là học sinh đƣợc
đặt vào tình huống có vấn đề, trong đó tình huống có vấn đề là tình huống mà gợi
cho ngƣời học những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ cần thiết phải vƣợt
qua và có khả năng vƣợt qua nhƣng không phải ngay tức thời mà cần có quá trình tƣ
duy tích cực, liên hệ vận dụng các kiến thức cũ có liên quan. Phƣơng pháp này có
thể áp dụng với tất cả các học sinh ở các trình độ khác nhau nhƣ học sinh yếu thì
giáo viên đƣa ra tình huống có vấn đề và đƣa ra cách giải quyết rồi học sinh sẽ thực
hiện giải pháp đó rồi giáo viên đánh giá. Học sinh trung bình thì giáo viên đặt vấn
đề, cùng học sinh tìm ra cách giải quyết và học sinh giải quyết vấn đề, giáo viên
đánh giá. Học sinh khá giáo viên nêu vấn đề, học sinh phát hiện và tự lực giải quyết
vấn đề, giáo viên có thể hƣớng dẫn và đánh giá. Học sinh giỏi giáo viên đặt ra tình
huống, học sinh tự tìm cách giải quyết và tự đánh giá. Phƣơng pháp này rất phù hợp
với học sinh lứa tuổi tiểu học khi khả năng tập trung, chú ý của các em chƣa cao,
khi các em cảm thấy hứng thú, có nhu cầu giải quyết vấn đề thì khả năng tập trung
của các em cũng sẽ cao hơn, sau khi giải quyết đƣợc vấn đề học sinh sẽ nắm đƣợc
tri thức và vận dụng để tìm hiểu các kiến thức cao hơn. Vì vậy việc áp dụng phƣơng
pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học cho học sinh tiểu học và
vô cùng cần thiết đối với tất cả các môn học.
1.4. Sự cần thiết của việc vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề trong dạy học các khái niệm thuộc chủ đề phân số ở lớp 4
Trong chƣơng trình môn toán năm 2000, phân số trở thành một trong
những mục tiêu học dạy số học, đồng thời chủ đề phân số đƣợc dành một thời lƣợng
thích hợp. Nội dung kiến thức đƣợc hình thành ở 175 bài học trong đó có 19 bài về
phân số, chiếm 1/3 thời lƣợng của học kì II ở lớp 4. Phân số ở lớp 4 là nội dung cơ
bản, chủ yếu của chƣơng trình môn toán ở tiểu học, nó đƣợc thể hiện ở lớp 4 và lớp
4
5
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học về các khái niệm thuộc chủ đề
phân số theo phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận.
- Tìm hiểu lý luận về phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Tìm hiểu các khái niệm thuộc chủ đề phân số.
- Tìm hiểu những vấn đề lý luận về dạy học các khái niệm thuộc chủ đề phân
số sử dụng phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
* Phƣơng pháp điều tra, quan sát.
Điều tra tình hình dạy học phân số ở lớp 4 hiện nay, quan sát trực tiếp trên đối
tƣợng là học sinh cụ thể. Quan sát trong các giờ học cụ thể, có ghi chép, đầy đủ,
chính xác một cách có mục đích về phƣơng pháp dạy học đƣợc sử dụng, về mức độ
nắm kiến thức của học sinh. Từ đó tiến hành tổng hợp, so sánh rút ra kết luận về
tính khả thi, kết quả dự đoán trƣớc khi áp dụng phƣơng pháp dạy học phát hiện và
giải quyết vấn đề vào dạy các khái niệm thuộc chủ đề phân số ở lớp 4.
* Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
Trên cơ sở những nội dung đã đề xuất, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sƣ
phạm nhằm:
- Kiểm tra độ tin cậy, độ khó đoán của vấn đề nghiên cứu khi đi vào thực tế.
Trên cơ sở đó để chỉnh lí, loại bỏ, bổ sung sao cho phù hợp và đạt hiệu quả tốt nhất.
- Từ đó áp dụng vào thực tế giảng dạy nhằm nâng cao chất lƣợng giảng dạy,
học sinh nắm kiến thức tốt hơn.
* Phƣơng pháp thu thập thông tin và phân tích dữ liệu.
Các thông tin có thể thu thập trên thực tế, dựa trên chính thực tế giảng dạy
của giáo viên ở trƣờng tiểu học khi dạy về chủ đề phân số và chất lƣợng của học
sinh khi học theo phƣơng pháp hiện tại. Đồng thời, trực tiếp thu thập thông tin trong
quá trình giảng dạy với đối tƣợng là học sinh lớp 4 với phƣơng pháp dạy học phát
hiện và giải quyết vấn đề với chủ đề phân số. Các thông tin thu thập đƣợc sẽ đƣợc
a + b; a – b; a x b; a : b; a + b + c; a x b x c; (a + b) x c
+ Tổng kết về số tự nhiên và hệ thập phân.
+ Phép cộng và phép trừ các số có đến 5, 6 chữ số không nhớ và có nhớ tới 3
lần. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số tự nhiên.
+ Phép nhân các số có nhiều chữ số với số có không quá 3 chữ số, tích có
không quá 6 chữ số. Tính chất giao hoán kết hợp của phép nhân các số tự nhiên,
tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
+ Phép chia các số có nhiều chữ số cho số không quá 3 chữ số, thƣơng có
không quá 4 chữ số.
+ Dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
+ Tính giá trị của biểu thức số có đến 4 dấu phép tính. Giải các bài tập dạng
“Tìm x biết: x < a; a < x < b (a, b là các số bé)”.
- Phân số. Các phép tính về phân số:
+ Giới thiệu các khái niệm ban đầu về phân số đơn giản. Đọc, viết, so sánh các
phân số, phân số bằng nhau.
+ Phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng hoặc không cùng mẫu số ( trƣờng
hợp đơn giản, mẫu số của tổng hoặc hiệu không quá 100).
+ Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân số.
+ Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên.
+ Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các phân số.
Giới thiệu phép nhân 1 tổng hai phân số với 1 phân số.
+ Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số tự nhiên khác 0
8
+ Thực hành tính: tính nhẩm về cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số, phép tính
không có nhớ, tử số của kết quả tính có không quá 2 chữ số, phép tính không nhớ.
+ Tính giá trị của biểu thức có không quá 3 dấu phép tính với phân số đơn giản.
- Tỉ số:
9
Ta viết:
5
, đọc là năm phần sáu.
6
5
là phân số.
6
5
Phân số có tử số là 5, mẫu số là 6.
6
Mẫu số là số tự nhiên nằm dƣới dấu gạch ngang. Mẫu số cho biết hình tròn
Ta gọi
đƣợc chia làm 6 phần bằng nhau.
Tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang. Tử số cho biết 5 phần bằng nhau
đã đƣợc tô màu.
*Phân số và phép chia số tự nhiên
a) Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em. Mỗi em đƣợc: 8 : 4 = 2 (quả cam).
b) Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em đƣợc bao nhiêu phần của cái
bánh?
Nhận xét: Ta phải thực hiện phép chia 3 : 4. Vì 3 không chia hết cho 4 nên có
thể làm nhƣ sau:
- Chia mỗi bánh thành 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi em 1 phần, tức là
; 3:4=
3
4
1
quả cam. Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn.
4
10
1
4
quả cam ; ăn thêm quả cam nữa, tức
4
4
5
là ăn thêm 1 phần, nhƣ vậy Vân đã ăn tất cả 5 phần hay quả cam.
4
b) Ví dụ 2: Chia đều 5 quả cam cho 4 ngƣời. Tìm phần cam của mỗi ngƣời.
Ăn 1 quả cam, tức là ăn 4 phần hay
Ta có thể làm nhƣ sau: Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau. Lần lƣợt
đƣa cho mỗi ngƣời 1 phần, tức là
ngƣời đƣợc 5 phần hay
Vậy: 5 : 4 =
1
- Phân số
5
có tử số lớn hơn mẫu số, phân số đó lớn hơn 1.
4
- Phân số
4
có tử số bằng mẫu số, phân số đó bằng 1.
4
Ta viết:
4
= 1.
4
- Phân số
Ta viết:
1
4
có tử số bé hơn mẫu số, phân số đó bé hơn 1.
1
< 1.
4
3
3x 2
6
6
6:2
3
=
=
và
=
= .
4
8
8
4
4 x2
8: 2
Từ nhận xét này, có thể nêu tính chất cơ bản của phân số nhƣ sau:
b) Nhận xét:
-Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì
được một phân số bằng phân số đã cho.
-Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên
khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
* Rút gọn phân số
a) Cho phân số
10
10
10
đều bé hơn tử số và mẫu số của phân số
.
3
15
2
10
và
bằng nhau.
3
15
Ta nói rằng: Phân số
10
2
đã đƣợc rút gịn thành phân số .
15
3
Có thể rút gọn phân số để được phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số
mới vẫn bằng phân số đã cho.
b) Cách rút gọn phân số
Ví dụ 1: Rút gọn phân số
6
.
8
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
* Quy đồng mẫu số các phân số
a) Cho 2 phân số
phân số bằng
1
2
và . Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong đó một
3
5
1
2
và một phân số bằng .
3
5
Dựa vào tính chất cơ bản của phân số, ta có:
1
1x5
5 2
2 x3
6
=
=
; =
=
1
2
5
và đã đƣợc quy đồng mẫu số thành hai phân số
3
5
15
6
5
6
; 15 gọi là mẫu số chung của hai phân số
và .
15
15
15
- Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số cảu hai phân số
1
2
và .
3
5
b) Cách quy đồng mẫu số các phân số
Nhận xét: khi quy đồng mẫu số hai phân số
- Ta lấy tử số và mẫu số của phân số
1
và .
6
12
Có thể chọn 12 là mẫu số chug để quy đồng mẫu số của
Ta thấy: Mẫu số của phân số
7
5
và
đƣợc không?
6
12
5
7
chia hết cho mẫu số của phân số (12 : 6 = 2).
12
6
Ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số
7
5
và
nhƣ sau:
6
12
7
5
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng AB. Chia đoạn thẳng AB thành 5 phần. Độ dài đoạn thẳng
AC bằng
2
3
độ dài đoạn thẳng AB. Độ dài đoạn thẳng AD bằng độ dài đoạn thẳng
5
5
2 3
3 2
5 5
5 5
AB. Nhìn hình vẽ ta thấy:
3
5
A
2
5
Trong hai phân số cùng mẫu số:
- Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
4
Ta thấy:
2
3
4
3
b) Ta có thể so sánh hai phân số
2
3
và nhƣ sau:
3
4
- Quy đồng mẫu số hai phân số
2
3
và :
3
4
3
4
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số
đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
1.1.2. Đặc điểm của học sinh lớp 4
* Đặc điểm tƣ duy
Tƣ duy của học sinh tiểu học là vấn đề đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm,
nghiên cứu. Về đặc điểm tƣ duy của học sinh cuối bậc tiểu học, phần lớn học sinh
đã biết khái quát trên những cơ sở, những biểu tƣợng đã tích lũy trƣớc đây thông
qua sự phân tích tổng hợp bằng trí tuệ. Vai trò của tƣ duy trực quan – hình tƣợng
dần dần nhƣờng chỗ cho kiểu tƣ duy ngôn ngữ.
Cụ thể: Giai đoạn 4-5 tuổi (tuổi trƣớc khi đến trƣờng): ở trẻ đã hình thành
thao tác logic của tƣ duy. Trẻ dần hình thành công cụ nhận thức mới: từ tƣ duy hình
động trực tiếp bên ngoài chuyển thành tƣ duy bên trong. Các hành động lúc đầu còn
15
rời rạc dần dần kết hợp thành hệ thống, đƣợc thực hiện theo 2 chiều thuận nghịch.
Đó chính là thao tác logic tổng quát của tƣ duy.
Giai đoạn 6-11 tuổi: đây là giai đoạn phát triển mới của tƣ duy – giai đoạn tƣ
duy cụ thể. Ở lứa tuổi này, nhận thức đã có nhiều tiến bộ so với lứa tuổi trƣớc
nhƣng vẫn còn những hạn chế. Trong một chừng mực nào đó, hành động trên các
đồ vật, sự kiện bên ngoài còn là chỗ dựa hay điểm xuất phát cho tƣ duy. Các thao
tác tƣ duy còn dựa trực tiếp vào các đồ vật, chƣa tác động tốt đến lời nói và các giả
thuyết bằng lời. Sự tiến bộ là các thao tác tƣ duy đã liên kết với nhau tạo thành tổng
thể nhƣng chƣa hoàn toàn tổng quát, mặc dù vậy bƣớc đầu chúng đã gắn bó với
nhau bằng tính thuận nghịch. Học sinh có khả năng nhận thức về cái bất biến và
hình thành khái niệm bảo toàn, tƣ duy có bƣớc tiến rất quan trọng, phân biệt đƣợc
tƣợng dƣới dạng ngôn ngữ.
Tác giả Bùi Văn Huệ cho rằng, đặc điểm nổi bật trong tƣ duy của học sinh tiểu
học là việc chuyển từ tính trực quan cụ thể sang trừu tƣợng khái quát. Học sinh lớp
4 đã tìm ra biết tìm ra sự giống và khác nhau khi so sánh nhƣng các em thƣờng hoặc
chỉ tìm ra sự giống nhau ở các đối tƣợng đã quen thuộc hoặc chỉ tìm ra sự khác
nhau ở các đối tƣợng lạ.
Dựa vào đặc điểm tƣ duy đó của học sinh lớp 4 mà ta cần áp dụng PPDH PH
và GQVĐ vào dạy học cho học sinh.
* Đặc điểm ngôn ngữ
Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo. Khi trẻ vào lớp 1 đã
bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết. Đến lớp 4, 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt
đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm. Nhờ có ngôn ngữ phát triển
mà trẻ em có khả năng tự học, tự đọc, tự nhận thức về thế giới xung quanh và tự
hoàn thiện bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau.
Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính
và lí tính của trẻ . Nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tƣ duy, tƣởng tƣợng của
trẻ phát triển dễ dàng và đƣợc biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và ngôn ngữ
viết của trẻ. Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta có thể đánh giá đƣợc
sự phát triển trí tuệ của trẻ.
* Đặc điểm trí nhớ
Ở học sinh tiểu học, trí nhớ trực quan hình tƣợng và trí nhớ máy móc phát
triển hơn trí nhớ từ ngữ lôgic.
Giai đoạn lớp 1,2 ghi nhớ máy móc phát triển tƣơng đối tốt và chiếm ƣu thế
hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa. Nhiều học sinh chƣa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý
nghĩa. Chƣa biết dựa vào các đặc điểm để ghi nhớ, chƣa biết cách để khái quát hóa
hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ dữ liệu.
Giai đoan 4,5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ đƣợc tăng cƣờng. Ghi
nhớ có chủ định đã phát triển. Tuy nhiên hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức
hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lí, tình cảm hay hứng thú của các em.
1.1.4.1. Khái niệm
* Phƣơng pháp dạy học:
Phƣơng pháp dạy học là hệ thống những cách thức hoạt động (bao gồm các
hành động và thao tác) của GV và HS nhằm thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ dạy
học xác định.
Trƣớc yêu cầu đổi mới PPDH, các nhà nghiên cứu sau khi đề cập đến tổng
thể các PPDH đã nêu lên quan niệm về PPDH truyền thống và PPDH không truyền
thống, từ đó xác định nhu cầu định hƣớng đổi mới PPDH.
18
Đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ các PPDH truyền thống mà là
triển khai các PPDH đó trên cơ sở khai thác triệt để các ƣu điểm của chúng, kết hợp
một cách nhuần nhuyễn và sáng tạo các PPDH khác nhau, sao cho vừa đạt đƣợc
mục tiêu dạy học, vừa phù hợp với đối tƣợng và điều kiện thực tiễn của cơ sở.
Nếu các PPDH giáo điều dựa vào cơ sở áp đặt thuần túy, nhồi sọ, học thuộc
không hiểu, GV có vai trò quyết định tuyệt đối trong quá trình dạy học thì các
PPDH truyền thống đã chú ý đến vai trò của HS, đến sự lĩnh hội tri thức và áp dụng
các kiến thức vào thực tế. Các PPDH truyền thống GV vẫn giữ vai trò trung tâm
trong quá trình dạy học, các PPDH tích cực thì vai trò của HS hoàn toàn thay đổi.
HS vừa là mục tiêu trong quá trình dạy học, vừa là chủ thể của quá trình dạy học,
mọi biện pháp sƣ phạm đều hƣớng về học sinh, GV trở thành ngƣời trọng tài và cố
vấn cho HS trong quá trình nhận thức của mình.
Một số PPDH tích cực đƣợc khuyến khích sử dụng nhƣ: PPDH phát hiện và
giải quyết vấn đề; PPDH kiến tạo; PPDH hợp tác nhóm,..
Đặc trƣng cơ bản của các PPDH tích cực là:
- Kết hợp hài hòa giữa cách thức tái hiện và tìm kiếm trong tổ chức quá trình
chiếm lĩnh tri thức cho HS, trong đó cách thức tìm kiếm chiếm ƣu thế.
- Chú ý đến tính sẵn sàng học tập của HS.