báo cáo ( N ơi, down cái nè) - Pdf 40

Báo cáo thực hành
Các dạng năng lượng
học sinh:
1, Nguyễn Hằng Mây
2, Nguyễn Ngọc Phương Nghi
3, Văn Hải Linh.
4, Nguyễn Hoàng Vũ
5, Trần Trường Giang
6, Mai Nhật Hương
7, Đặng Quốc Bảo
8, Tăng Minh Đức
1
Lời nói đầu:
Năng lượng là khái niệm quan trọng trong
vật lý, dù không cơ bản như khối lượng. Lịch
sử của khái niệm này bắt đầu từ cơ học cổ
điển, đến điện từ học, rồi trải qua cuộc cách
mạng về việc đồng nhất với khái niệm nhiệt
lượng trong nhiệt động lực học và đến giờ là
quan niệm hiện đại của thuyết tương đối và
thuyết lượng tử.
Năng lượng, theo công thức liên hệ đến khối
lượng toàn phần E = mc² trong lý thuyết
tương đối của Albert Einstein, là một thước
đo khác của lượng vật chất. Nó là khối lượng
nhân với một hằng số có đơn vị là vận tốc
bình phương. Do vậy đơn vị đo năng lượng,
trong hệ đo lường quốc tế, là kg (m/s)².
A, Các dạng năng lượng cơ bản:
2
1, Công năng:

Xét một vật khối lượng chuyển động trong trọng trường từ vị trí đến vị trí .
Trong quá trình chuyển động đó, công của trọng lực được xác định bởi hiệu thế
năng tại và tại (xem (26.5):
(27.2)
Nếu trong quá trình đó, vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì theo (25.1) công của trọng
lực cũng được tính bằng độ biến thiên động năng của vật từ đến :
(27.3)Cho bằng nhau hai giá trị của trong (27.2) và (27.3) ta được: Theo định nghĩa cơ năng (27.1) vế trái của công thức trên biểu thị cơ năng của vật tại
, vế phải biểu thị cơ năng của vật tại .
(27.4)
Vì và là hai vị trí bất kì của vật trong quá trình chuyển động, nên từ hệ thức (27.4) có
thể phát biểu định luật bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường:

Định luật bảo toàn cơ năng:
Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng
của vật là một đại lượng bảo toàn.
(hằng số)
4
(27.5)
3. Hệ quả
Trong quá trình chuyển động của một vật trong trọng trường:
- Nếu động năng giảm thì thế năng tăng (động năng chuyển hoá thành thế năng) và ngược
lại:
- Tại vị trí nào động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược lại.
II. Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi

Như vậy, khi lực tác dụng lên vật sinh công, vật nhận được năng lượng và chuyển từ trạng
thái nghỉ sang trạng thái chuyển động.
Vế trái của (25.2) biểu thị năng lượng mà vật thu được trong quá trình sinh công của lực
và được gọi là động năng của vật.
Kết quả này đã tìm được trong một ví dụ đơn giản. người ta chứng minh rằng nó vẫn đúng
cho trường hợp tổng quát.
Động năng của một vật khối lượng đang chuyển động với vận tốc v là năng lượng (kí
hiệu ) mà vật đó có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức:
(25.3)
Ta có đơn vị của động năng là jun (J).
Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng
Trong trường hợp vật đang chuyển động dưới tác dụng của lực từ vị trí có động năng
đến vị trí có động năng , thì công do lực sinh ra được tính theo công
thức:

6
Hệ quả: Khi lực tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng của vật tăng (tức là vật
thu thêm công – hay vật sinh công âm). Ngược lại, khi lực tác dụng lên vật sinh công âm
thì động năng của vật giảm (tức là vật sinh công dương).
Trong cơ học cổ điển, động năng của một vật rắn có thể được tính dựa trên các công thức
dưới đây.
Chuyển động tịnh tiến
Động năng của một vật chuyển động tịnh tiến và không quay (hay chuyển động của chất
điểm) là
E
đ
= ½.m.v
2
với
• m: khối lượng,

= ½.I.ω
2
ở đây:
7
• m: khối lượng,
• v: vận tốc chuyển động tịnh tiến,
• I: mômen quán tính và
• ω: vận tốc góc
Có thể liên hệ động năng quay với mômen động lượng qua biểu thức:
E
q
= L
2
/2I
với:
• L: mômen động lượng
• I: mômen quán tính
Lý thuyết tương đối hẹp
Động năng của một vật rắn chuyển động tịnh tiến không quay trong lý thuyết tương đối
hẹp là hiệu của năng lượng toàn phần với năng lượng nghỉ:
.
Với:
• m: khối lượng
• v: vận tốc chuyển động tịnh tiến
• c: tốc độ ánh sáng
Khi vận tốc chuyển động của vật là rất nhỏ (so với c), có thể thu được động năng tịnh tiến
cổ điển qua xấp xỉ với chuỗi Taylor:
.
Cơ học lượng tử cổ điển
Giá trị kỳ vọng của động năng cổ điển của một hạt nhỏ (như electron) chuyển động tịnh

đều có giá trị không phụ thuộc vào đường đi cụ thể từ r
0
đến r.
Như vậy tại mỗi điểm r đều có thể đặt giá trị gọi là thế năng:
với φ(r
0
) là giá trị thế năng quy ước ở mốc r
0
.
Vì lực nhân quãng đường là công cơ học, tức năng lượng, thế năng là một dạng năng
lượng. Trong hệ đo lường quốc tế, thế năng được đo bằng Jule (viết tắt là J).
Thế năng hấp dẫn
Lực hấp dẫn là một lực bảo toàn, và thế năng trong trường hợp này gọi là thế năng hấp
dẫn.
Ví dụ, tại một điểm nhỏ trên bề mặt hành tinh lớn, có thể coi lực hấp dẫn lên vật thể (trọng
lực) không đổi:
F = m g
với g là véctơ gia tốc trọng trường tại bề mặt, m là khối lượng vật. Lúc đó nếu lấy mốc thế
năng của vật tại bề mặt bằng 0 thì thế năng tại độ cao h so với bềm mặt (h rất nhỏ so với
bán kính của hành tinh) là:
φ = m h |g|
Thế năng tĩnh điện
Lực tĩnh điện là một lực bảo toàn, và thế năng trong trường hợp này là thế năng tĩnh điện.
Lực tĩnh điện F là:
F = q E
với q là điện tích của hạt mang điện, E là cường độ điện trường.
10
Trong khi đó, điện thế, V, lại là trường thế vô hướng ứng với trường véc tơ cường độ điện
trường:
Suy ra:

nên vật là nội năng của vật
Nội năng của vật được kí hiệu bằng chữ và đơn vị của nội năng là jun (J).
2. Độ biến thiên nội năng
Trong nhiệt động lực học người ta không quan tâm đến nội năng của vậtt mà quan tâm đến
độ biến thiên nội năng của vật, nghĩa là phần nội tạng tăng thêm lên hay giảm bớt đi
trong một quá trình.
II. Các cách làm thay đổi nội năng
Ở lớp 8 ta đã biết có hai cách làm thay đổi nội năng là thực hiện công và truyền nhiệt.
1. Thực hiện công
Khi thực hiện công để cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên. Nội
năng của miếng kim loại đã thay đổi.
Khi thực hiện công để ấn xuống mạnh và nhanh pit - tông của xilanh chứa khí, thì thể tích
khí trong xilanh giảm đồng thời khí nóng lên. Nội năng của khí đã thay đổi.
Các quá trình làm thay đổi nội năng như trên được gọi là quá trình thực hiện công, còn gọi
tắt là sự thực hiện công. Trong quá trình thực hiện công có sự chuyển hóa từ một dạng
năng lượng khác (ở các ví dụ trên là cơ năng) sang nội năng.
2. Truyền nhiệt
a) Quá trình truyền nhiệt:
Cũng có thể làm cho miếng kim loại , khí trong xilanh nóng lên bằng cách cho tiếp xúc với
một nguồn nhiệt, khi đó nội năng của miếng kim loại , khí trong xilanh cũng thay đổi.
Quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công như trên gọi là quá trình
truyền nhiệt, còn gọi tắt là sự truyền nhiệt.
Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng
khác, chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
b) Nhiệt lượng

12
Số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng (còn goị tắt là
nhiệt)
(32.1)

Theo định luật một nhiệt động lực học (định luật về sự bảo toàn năng lượng), sự liên hệ
giữa các thay đổi nội năng dU, nhiệt dQ và công dW
dU = dQ + dW
Theo định luật hai nhiệt động lực học, nhiệt được truyền từ hệ thống có nhiệt độ cao hơn
đến hệ thống có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi chúng đạt được sự cân bằng nhiệt. Trong
nhiều hệ thống, nhiệt lượng trao đổi dQ thường tỉ lệ thuận với nhiệt độ chênh lệch dt
dQ = C
V
.dt
với C
V
là nhiệt dung ở thể tích không đổi. Cũng có thể biểu diễn công thức trên ở dạng:
dQ = c.m.dt
với:
• c: nhiệt dung riêng
• m: khối lượng
Nguồn gốc từ nhiệt năng của Trái Đất
Nhiệt năng của Trái Đất, gọi là địa nhiệt, là năng lượng nhiệt mà Trái Đất có được thông
qua các phản ứng hạt nhân âm ỉ trong lòng. Nhiệt năng này làm nóng chảy các lớp đất đá
trong lòng Trái Đất, gây ra hiện tuợng di dời thềm lục địa và sinh ra núi lửa. Các phản ứng
hạt nhân trong lòng Trái Đất sẽ tắt dần và nhiệt độ lòng Trái Đất sẽ nguội dần, nhanh hơn
nhiều so với tuổi thọ của Mặt Trời.
Địa nhiệt dù sao vẫn có thể là nguồn năng lượng sản xuất công nghiệp quy mô vừa, trong
các lĩnh vực như:
• Nhà máy điện địa nhiệt
• Sưởi ấm địa nhiệt
6, Điện năng:
Điện lực hay điện năng là năng lượng cung cấp bởi dòng điện. Cụ thể, nó là công cơ học
thực hiện bởi điện trường lên các điện tích di chuyển trong nó. Năng lượng sinh ra bởi
dòng điện trong một đơn vị đo thời gian là công suất điện.

- gió: gió có thể trực tiếp làm quay tuabin
- khí nóng: tuabin có thể đựoc vận hành trực tiếp từ các khí nóng trong quá trình đốt cháy
khí thiên nhiên hay dầu
• Với động cơ pít tông
15
Các máy phát điện nhỏ hoạt động với động cơ pít tông (động cơ đốt trong), nhiên liệu dầu
diesel, khí sinh học hay khí thiên nhiên.
• Bảng tế bào quang điện voltaic
Các tế bào này chuyển đổi năng lượng mặt trời trực tiếp thành dòng điện, các vật liệu bán
dẫn khi nhận năng lượng ánh sáng mặt trời giải phóng electron và tạo ra dòng điện
• Phản ứng hóa học
Trong các pin, ắc quy hay tế bào nhiên liệu năng lượng hóa được lưu bên trong qua các
phản ứng hóa học biền đổi thành điện năng
Lượng điện sản xuất tại Việt Nam
Theo tập đoàn điện lực Việt Nam, tính đến tháng 12 năm 2006, tổng sản lượng điện cung
cấp 46,972 tỉ kWh, trong đó công nghiệp và xây dựng chiếm 46,97 %, quản lý-tiêu dùng-
dân cư 47,14 %.
7, Quang năng:
Công Nghệ quang năng tại Úc và Trung Quốc:
Lâu nay, giới bảo vệ môi sinh các nước vẫn mơ ước làm sao có thể tận dụng nguồn quang
năng, tức năng lượng từ ánh sáng mặt trời để thay thế những dạng năng lượng không thể
tái sinh như xăng dầu, than đá, v. v… Đặc biệt tại Úc, một đất nước rộng lớn với những
bình nguyên cò bay thẳng cánh quanh năm phơi mình dưới ánh nắng chói chan, các nhà
khoa học Úc hơn ai hết càng để tâm đến việc khai thác loại năng lượng này, và thực tế cho
thấy ước mơ đang dần trở thành hiện thực.
Công ty Úc Solar Systems gần đây loan báo, với kỹ thuật do công ty sáng chế, các tấm
mạch quang năng trên mái trạm nghiên cứu ở trung tâm nước Úc đã biến đổi khoảng 12%
ánh nắng thành dòng điện, nâng cao hiệu năng hoán chuyển lên tới 30%, một tỷ lệ được coi
là kỷ lục thế giới và cũng là thành quả có tính đột phá trong tiến trình tận dụng quang
năng: loại năng lượng ‘sạch’ với nhiều hứa hẹn cho tương lai.

s p nhà, l i b o r ng mình đánh gi t ma qu , bà đi n m u l i l yậ ạ ả ằ ế ỉ ể ẫ ạ ấ
ki ng chi u r i cho th y đ ng đi trong nh ng c n m a đen ế ế ọ ấ ườ ữ ơ ư
ngh t ph phàng g m thét vang tr i d y đ t, đ hù d a tr con ị ũ ầ ờ ậ ấ ể ọ ẻ
khóc dai im b t, vì kinh s quá. ặ ợ
Th t ra ánh sáng c ng là m t đ n v nguyên t , quang nguyên ậ ũ ộ ơ ị ử
t , do tác đ ng c a nhi t mà t a ra, nhi t càng nhi u, quang ử ộ ủ ệ ỏ ệ ề
n ng càng l m, to ra theo th c u tung vào không gian nh l nă ắ ả ể ầ ỏ ớ
tùy n ng l c c a nó, mà n ng l c n y do c ng l c c a nhi t ă ự ủ ă ự ầ ườ ự ủ ệ
phát ti t ra. Nhi t hi n h u do c ng l c c a l a, nhi u hay ít ế ệ ệ ữ ườ ự ủ ử ề
mà có c ng l c m nh hay y u. ườ ự ạ ế
Do đó trong v n v t v tr , ngoài nh ng v t th t o nhi t ạ ậ ở ũ ụ ữ ậ ể ạ ệ
n ng, t o ra l a, t o ra quang n ng, là th ng xuyên có th ă ạ ử ạ ă ườ ể
cung c p quang n ng, còn t t c v t th khác t t v t th đ n ấ ă ấ ả ậ ể ừ ử ậ ể ế
sinh v t th đ u ít khi phát ra ánh sáng, đ c bi t ch có vào lo i ậ ể ề ặ ệ ỉ ạ
th c v t ti t ra lân tinh: n m sáng, đ ng v t: con đom đóm, kìnhự ậ ế ấ ộ ậ
17
ng đáy bi n sâu, có khi các vùng đ t sình l y phát sinh ra ư ở ể ấ ầ
đèn ma ban đêm. Tuy nhiên các v t th t trong b n ch t chúngậ ể ự ả ấ
c ng có s n ngu n nhi t l c phát hi n ra quang n ng khi va ũ ẵ ồ ệ ự ệ ă
ch m nhau m nh: đá, s t..., cây c khi ch m nhau m nh trong ạ ạ ắ ỏ ạ ạ
mùa khô c ng phát sinh ra nhi t, tao ra l a và quang n ng: ũ ệ ử ă
cháy r ng, cháy đ ng c ... Con ng i c ng th , n u đi u ch nh ừ ồ ỏ ườ ũ ế ế ề ỉ
đ c ng hành trong châu thân t o ra hào quang chói lòa v i ượ ũ ạ ớ
quang l c đ c bi t. ự ặ ệ
V y quang n ng ch hi n h u khi có tác đ ng c a các v t th ậ ă ỉ ệ ữ ộ ủ ậ ể
khác sinh ra nhi t n ng và h a n ng. Thành ra nó th ng là h uệ ă ỏ ă ườ ậ
sinh c a h a n ng, t c là có l a là có ánh sáng. ủ ỏ ă ứ ử
Quang n ng không có màu s c và hình t ng, nh ng khi phân ă ắ ướ ư
tích quang nguyên t , ta s th y nó c ng có 3 vi t chánh: âm ử ẽ ấ ũ ử
t , d ng t và trung hòa t v i nhi u vi t ph . Vi t ph nhi u ử ươ ử ử ớ ề ử ụ ử ụ ề

hình, truy n c nh, đi n tho i truy n nh.. ề ả ệ ạ ề ả
Kính xin quí v chú tâm ph n quang h c n y v i nhi u danh t ị ầ ọ ầ ớ ề ừ
m i và nhi u th v t m i ít nghe nói trong th i gian qua, cho ớ ề ể ậ ớ ờ
nên n u quí v có ch nào không nh n rõ đ c xin vui lòng ch ế ị ỗ ậ ượ ỉ
giáo cho, đ Sagiang k p th i gi i đáp, vì hi n nay chính Sagiangể ị ờ ả ệ
c ng ch a h i ý đ c v i gi i th m quy n v ng v ng, vì chúngũ ư ộ ượ ớ ớ ẩ ề ề ữ ự
ta đang trên đà t t o t biên t di n đ ch ngày v n c ự ạ ự ự ễ ể ờ ề ướ
thành l p Hàn lâm vi n m i th ng nh t danh t đ c.. ậ ệ ớ ố ứ ự ượ
I.- Ý NI M QUANG N NG.- Ệ Ă
Các quang nguyên t h p nhau thành m t s i quang tuy n. ử ợ ộ ợ ế
Quang tuy n l n hay nh dài hay ng n đ u do quang n ng mà ề ớ ỏ ắ ề ă
có, nó tr i dài ra cho đ n khi nào h t n ng l c m i h t ánh sáng,ả ế ế ă ự ớ ế
tuy nhiên quang n ng v n còn t n t i và ti p n i di chuy n, cho ă ẫ ồ ạ ế ố ể
nên trong đêm t i, t xa chúng ta đã th y đ m l a sáng m t đôiố ừ ấ ố ử ộ
chút n i nó xu t phát, nh ng không có quang tuy n nào đi ở ơ ấ ư ế
đ n t n m t ta xuyên qua b c màn đêm đen t i. ó chính là t i ế ậ ắ ứ ố Đ ạ
m t ta y u, ch quang tuy n c a nó v n đi m i cho m t ta trôngắ ế ớ ế ủ ẫ ớ ắ
th y, ch không có quang tuy n làm sao ta th y đ c đ m l a ấ ớ ế ấ ượ ố ử
mà khi đ n n i chúng ta th y rõ ràng là đ ng l a đang cháy. ế ơ ấ ố ử
Gi ng nh các vì tinh tú quá xa, quang tuy n c a nó v n di ố ư ở ế ủ ẫ
chuy n trong không gian cho t i khi đ n m t ta th y đã m y ể ớ ế ắ ấ ấ
tr m t n m, kh i l a cung c p quang n ng cho nó đã ch t m t ă ỉ ă ố ử ấ ă ế ấ
r i, đâu còn cung c p quang n ng cho nó n a. ồ ấ ă ữ
Quang n ng là m t t ng h p n ng l c c a quang nguyên t , nênă ộ ổ ợ ă ự ủ ử
quang n ng có r t nhi u n ng l c m nh m tùy n i cung ng ă ấ ề ă ự ạ ẽ ơ ứ
cho nó.
u tiên, con ng i va ch m nhi u nh t là quang n ng th ng Đầ ườ ạ ề ứ ă ườ
19
nh t, con ng i b t quang n ng ph c v cho mình r t nhi u t ự ườ ắ ă ụ ụ ấ ề ừ
vi c sáng s a nhà c a đ n v n phòng làm vi c, ngoài đ ng b tệ ủ ử ế ă ệ ườ ấ

nh t là đ t trong các h cá v i màu s c r c r khi có ánh đi n, ứ ặ ồ ớ ắ ự ỡ ệ
cho nên nhi u nhà h i d ng h c ch m sóc các bãi san hô làm ề ả ươ ọ ă
h ki ng, nuôi cá thiên nhiên đ cho khách du l ch đ n th ng ồ ế ể ị ế ưở
ngo n trong các l ng ki ng v đ i. ạ ồ ế ĩ ạ
Quang n ng còn hi n h u trong không gian, do các đ nh tinh ă ệ ữ ị
20
phát tuy n, nó liên t c n i ti p nhau qua các thái d ng h ế ụ ố ế ươ ệ
trong không gian t n biên c n v tr ngo i. Quang n ng trong ậ ậ ũ ụ ạ ă
không gian còn nhi u trách nhi m thêm n a, nó ph i v n ề ệ ữ ả ậ
chuy n âm thanh, hình nh trên t t c sinh hành tinh c ng nh ể ả ấ ả ũ ư
các t hành tinh. Chính quang n ng liên l c viên th ng tr c c aử ă ạ ườ ự ủ
không gian v tr n i, nh t c nh t đ ng gì, nó c ng đ ng ũ ụ ộ ứ ử ứ ộ ũ ươ
nhiên ph bi n tin t c kh p các n i, cho nên ng i ta có th ổ ế ứ ắ ơ ườ ể
ngh r ng quang n ng là m t thông tín không gian. Th t v y, khiĩ ằ ă ộ ậ ậ
chúng ta có đ ti m n ng v vi n v ng kính đi n t , chúng ta sủ ề ă ề ễ ọ ệ ử ẽ
b t g p toàn th hình nh nh Th chi n đang đ c quang ắ ặ ể ả Đệ ị ế ế ượ
n ng chuy n đi trong không gian v i v n t c ánh sáng. Thành raă ể ớ ậ ố
các sinh hành tinh trong v tr s b t đ c đ nh th chi n ở ũ ụ ẽ ắ ượ ệ ị ế ế ở
đ a c u (39-45) đang trên đ ng di chuy n kh p m i n i trong ị ầ ườ ể ắ ọ ơ
không gian theo th c u m i đ c trên d i 55 n m, trong lúc ể ầ ớ ượ ướ ă
các vi n v ng kính đi n t c a đ a c u đã t ng b t đ c không ễ ọ ệ ử ủ ị ầ ừ ắ ượ
bi t bao nhiêu cu c chuy n bi n trên các sinh hành tinh trong ế ộ ể ế
không gian đã đ c quang n ng chuy n v n đ n đ a c u chúng ượ ă ể ậ ế ị ầ
ta, v i trình t khác nhau t nhi u n i chuy n đ n, có nhi u ớ ự ừ ề ơ ể ế ề
chuy n bi n x y ra cách hàng t n m ho c vài tr m tri u n m, ể ế ả ỷ ă ặ ă ệ ă
có nhi u chuy n bi n v tan v nh ng t v t th trên các hành ề ể ế ề ỡ ữ ử ậ ể
tinh xa xôi. C ng có nhi u chuy n bi n kèm theo âm thanh, ũ ề ể ế
ngôn ng c a các đ ng v t trên các sinh hành tinh mà quang ữ ủ ộ ậ
n ng đã v n t i chúng đi, khi chúng đã đ c quang n ng thu ă ậ ả ượ ă
nh n. Do đó chúng ta có th ngh là quang n ng thu nh n m i ậ ể ĩ ă ậ ọ

v cao minh nghiên c u vi t thành sách m i đ y đ đ c. ị ứ ế ớ ầ ủ ượ
Sagiang ch nêu lên m t vài xu t x c a quang n ng tr ng y u ỉ ộ ấ ứ ủ ă ọ ế
mà thôi.
Trong kho ng tr ng không, ta t m g i là lãnh không, t i t m và ả ố ạ ọ ố ă
l nh l o, không có gì c , trong tr ng thái m t đ ng l c siêu hìnhạ ẽ ả ạ ộ ộ ự
vô đ nh th , xoay v n t nh nhàng mãi xoay v n cô đ ng l i ị ể ầ ừ ẹ ầ ọ ạ
làm thành m t ánh đi m li ti có hình th b ng m t ph n t c a ộ ể ể ằ ộ ầ ỷ ủ
ly, vi ánh đi m n y v i đ c tính di đ ng giáp c n nhau, n u cùngể ầ ớ ặ ộ ậ ế
chung m t th tính th i k t h p nhau, g m m t vi ánh đi m làmộ ể ờ ế ợ ồ ộ ể
tr c t, lôi theo vi ánh đi m làm ph c n, và đ ng m t vi ánh ụ ộ ể ụ ậ ụ ộ
đi m khác y u đu i h n c n s ch che c a h p kh i vi ánh ể ế ố ơ ầ ự ở ủ ợ ố
đi m kia, nh ng đ n mu n h n nên ph i b gia nh p bên ngoài ể ư ế ộ ơ ả ị ậ
bao b c quanh h p kh i vi ánh đi m kia đ cùng chung nhau ọ ợ ố ể ể
hi n h u trong t th m t v t bé nh . Nh ng vi ánh đi m th baệ ữ ư ế ộ ậ ỏ ư ể ứ
l i b t đ ng t t ng v i vi ánh đi m th nh t trong v n đ thu ạ ấ ồ ư ưở ớ ể ứ ứ ấ ề
nh n thêm nh ng vi ánh đi m khác n a, nên có s xung đ t v i ậ ữ ể ữ ự ộ ớ
nhau, làm cho vi ánh đi m th nhì ph i ra công dàn x p gi i hòaể ứ ả ế ả
và làm trái đ n gi a 2 vi ánh đi m kia. y là 3 vi t chánh c a ộ ữ ể Đấ ử ủ
nguyên t đ n thu n m i t u hình trong lãnh không, còn các vi ử ơ ầ ớ ự
đi m gia nh p sau b lép v h n nên ch u làm vi t ph cho ể ậ ị ế ơ ị ử ụ
nguyên t đ n thu n. ử ơ ầ
22
Tùy theo tranh ch p c a 2 vi t chánh mà ta t m g i là Âm t vàấ ủ ử ạ ọ ử
D ng t v i vi t trái đ n là Trung hòa t , mà m c thu nh p vi ươ ử ớ ử ộ ử ứ ậ
t ph nhi u hay ít, làm cho các nguyên t đ n thu n không ử ụ ề ử ơ ầ
gi ng nhau v c th . Chính các vi t ph n y xác nh n rõ r t ố ề ơ ể ử ụ ầ ậ ệ
nguyên t n y khác nguyên t kia v tính ch t.. Thí d : Nguyên ử ầ ử ề ấ ụ
t khinh khí khác nguyên t d ng khí tính ch t c a các vi t ử ử ưỡ ở ấ ủ ử
ph nên tính ch t c a chúng c ng hoàn toàn khác nhau. ụ ấ ủ ũ
Trong lãnh không, càng ngày các nguyên t đ n thu n c thi ử ơ ầ ứ

23
ta H vô gi i t o ra 3 vòng đai: Phi vô t ng gi i, Vô t ng gi i ư ớ ạ ưở ớ ưở ớ
và h u t ng gi i (Theo thuy t nhà Ph t), mà ta t m danh x ng ữ ưở ớ ế ậ ạ ư
là Th ng gi i, còn bên ngoài là h n ngu n kh i, mà các vi linh ượ ớ ỗ ơ ố
t xúc tác t o thành ra các thái d ng h , mà ta t m danh x ngử ạ ươ ệ ạ ư
là H gi i hay Vô s c gi i. Thái d ng h là đ n v c a v tr . ạ ớ ắ ớ ươ ệ ơ ị ủ ũ ụ
M i Thái d ng h đ c thành l p c ng theo nguyên t c trên, ỗ ươ ệ ượ ậ ũ ắ
g m có m t đ nh tinh t xoay m t ch , phát ra quang n ng ồ ộ ị ự ộ ỗ ă
m nh m đ n các hành tinh và h tinh trong m t th c u l n ạ ẽ ế ộ ộ ể ầ ớ
nh tùy theo n ng l c c a thái d ng h . y là kh i h n ngu nỏ ă ự ủ ươ ệ Đấ ố ỗ ơ
đang phát tri n sanh ra v tr n i và v tr ngo i. ể ũ ụ ộ ũ ụ ạ
3- Kh i h n ngu n đang ch t d n, t c là các v tr khi đã tác ố ỗ ơ ế ầ ứ ũ ụ
đ ng trên kh i h n ngu n c a chúng đã h t, giáp t i ph n lãnh ộ ố ỗ ơ ủ ế ớ ầ
không, c ng nh v tr c a chúng ta giáp tu n là ph i 64 t ũ ư ũ ụ ủ ầ ả ỉ
n m, nh ng hi n nay nó m i đ c m i l m t n m th i còn lâu ă ư ệ ớ ượ ườ ă ỉ ă ờ
nó m i già và ch t. ng lo ngày t n th ! ớ ế Đừ ậ ế
M t khi v tr già r i, n ng l c không còn m nh m nh th i ộ ũ ụ ồ ă ự ạ ẽ ư ờ
còn tr , t nó b các thái d ng h , phá tán b ng cách bi n tr ẻ ự ị ươ ệ ằ ế ở
thành TRUNG HÒA TINH, các trung hòa tinh n y c phát tri n lênầ ứ ể
mãi cho đ n khi hoàn toàn tràn ng p h t c th c a v tr , là vế ậ ế ơ ể ủ ũ ụ ũ
tr b t đ u ch t. Cái ch t c a v tr ra sao? ụ ắ ầ ế ế ủ ũ ụ
Các Thái d ng h ho t đ ng do đ nh tinh cung c p nhi t n ng ươ ệ ạ ộ ị ấ ệ ă
và quang n ng, m t khi đ nh tinh đã cháy h t dung nham b i ă ộ ị ế ổ
trong c th c a nó là nó b t đ u ch t. Nó h p h i hàng t n m ơ ể ủ ắ ầ ế ấ ố ỉ ă
và cu i cùng t t ng m. Nh ng các phân t trong c th c a nó ố ắ ắ ư ố ơ ể ủ
ch a ch t h n nên phát đ ng lên, làm cho nó tr ng phình lên ư ế ẳ ộ ươ
to l n t o ra m t h p l c kinh khi p hút d n các hành tinh h ớ ạ ộ ấ ự ế ầ ộ
tinh, v n th ch, tinh vân th ch, vân sa th ch và không tr n vào ẫ ạ ạ ạ ầ
c th nó và r n ch c l i v i t tr ng kh ng khi p c t l n tr ng ơ ể ắ ắ ạ ớ ỉ ọ ủ ế ả ỉ ầ ọ
kh i c a nó. Thí d : M t t c kh i đ t đá bình th ng n ng t 6 ố ủ ụ ộ ấ ố ấ ườ ặ ừ

t chánh quá y u tr v vi ánh đi m và vi t ph c ng th . T viử ế ở ề ể ử ụ ũ ế ừ
ánh đi m chúng t tr v ánh đi m và các ánh đi m tu n t tan ể ự ả ề ể ể ầ ự
hòa vào lãnh không do tán đ ng t n ng và tán siêu h n đ ng, ộ ử ă ạ ộ
đ tr thành lãnh không c a bu i ban đ u. ể ở ủ ổ ầ
y là s tu n hoàn c a nguyên t đ n thu n. Đấ ự ầ ủ ử ơ ầ
Khi chúng ta đã có khái ni m t ng quát v c u trúc v tr và ệ ổ ề ấ ũ ụ
sinh đ ng c a v tr , chúng ta đ ng nhiên th y rõ quang n ng ộ ủ ũ ụ ươ ấ ă
t đâu ra, theo đ nh lu t “thành tr ho i không” c a thiên nhiên,ừ ị ậ ụ ạ ủ
hay thuy t “s c không” c a nhà Ph t. ế ắ ủ ậ
V y quang n ng là t p h p các lu ng ánh sáng do đ nh tinh phátậ ă ậ ợ ồ ị
xu t ra, chúng có c ng l c m nh y u đ u do n i cung c p ấ ườ ự ạ ế ề ơ ấ
ngu n n ng l ng cho chúng di u võ d ng oai v i m i n i mà ồ ă ượ ệ ươ ớ ọ ơ
chúng đi t i. Chúng đi đ n dâu c ng mang theo nhi t n ng, t ớ ế ũ ệ ă ừ
nhi t n ng chúng t o ra t n ng làm h p l c m nh m , có t ệ ă ạ ừ ă ấ ự ạ ẽ ừ
n ng, chúng t o ra đi n n ng, tuy r ng đi n n ng đã có s n ă ạ ệ ă ằ ệ ă ẵ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status