Tài liệu Báo Cáo Phát Triển Con Người 2010 TỔNG QUAN Của cải thực sự của các quốc gia: Đường đi tới phát triển con người doc - Pdf 10

Báo Cáo Phát Triển
Con Người 2010
TỔNG QUAN
Báo cáo lần thứ 20
Của cải thực sự của các quốc gia:
Đường đi tới phát triển con người
©Bn quyn thuc Chương trình Phát trin Liên Hp uc năm 2010
Biên tp và sn xut: Communications Development Inc., Washington, D.C.
it k: Bounford.com
Tổng quan
Báo cáo Phát triển Con người 2010
Kỷ niệm 20 năm báo cáo phát triển con người
Của cải thực sự của các quốc gia:
Đường đi, Thành tựu và Thách thức
Xut bn bi
Chương trình Phát trin
Liên Hp uc (UNDP)
iv
BÁO CÁO PHÁT TRIN CON NGƯI 2010  TNG QUAN
LI NÓI ĐU
Năm 1990, UNDP đã xut bn Báo cáo Phát trin Con ngưi ln đu tiên, trong đó có đưa ra Ch s Phát trin
Con ngưi (HDI) mi đưc xây dng. Lun đim ca HDI - mt ch s đưc coi là mang tính cp tin vào thi
đim đó - là ht sc đơn gin: không nên đo lưng s phát trin ca mi quc gia ch bng thu nhp ca quc
gia đó, như điu vn thưng đưc làm trong thc tin, mà còn cn đo lưng bng tui th trung bình và t l bit
ch - là nhng khía cnh mà hu ht các quc gia thưng có sn s liu.
Ch s HDI vào thi đim đó còn có mt s đim bt cp, như các tác gi Báo cáo đã thng thn tha nhn,
trong đó có vic quá ph thuc vào các mc trung bình c nưc khin cho không th th hin đưc nhng
chênh lch trong phân b, và chưa có “mt cách đo lưng đnh lưng v t do con ngưi”. Tuy nhiên ch s này
đã phát trin thành công lun đim có tính trung tâm ca Báo cáo, đưc nêu lên mt cách cô đng trong câu m
đu: “Con ngưi là ca ci thc s ca mi quc gia.”
Hai mươi năm sau, tính cht phù hp và ni tri v mt khái nim ca mu hình ban đu v phát trin con

nghèo nht thưng cho thy nhng tin b ln nht. Mc dù có th đây không phi là mt điu đáng ngc
nhiên đi vi nhng ngưi làm công tác thng kê, nhưng có mt thc t khác xa vi gi đnh ca 4 thp k
trưc, đó là hu ht các quc gia thu nhp thp có th đt đưc nhng bưc tin mnh m như s liu thng kê
hin nay th hin trong các lĩnh vc y t, giáo dc và ( mc đ khiêm tn hơn) thu nhp.
Như chúng ta đu bit rt rõ, không phi mi xu hưng đu là tích cc. Có mt thc t đáng bun là mt s
quc gia đã bưc tht lùi trong các thành tu HDI tng th k t thi đim phát hành Báo cáo năm 1990. Các
quc gia này cho chúng ta mt bài hc v hu qu có tính tàn phá ca mâu thun, ca đi dch AIDS và nhng
sai lm trong qun lý kinh t và chính tr. Hu ht các quc gia đó đu đã tri qua nhiu hơn mt các yu t
trên, có khi là tt c.
Tôi đc bit hoan nghênh vic Báo cáo năm nay phát huy truyn thông đi mi trong đo lưng s phát trin con
ngưi. Ba cách đo lưng mi – phn ánh s bt bình đng đa chiu, bt bình đng gii và nghèo kh cùng cc
– đưc gii thiu trong Báo cáo năm nay. Ch s HDI có điu chnh khía cnh bt bình đng, ch s bt bình
đng gii và ch s nghèo đa chiu, đưc xây dng da trên nhng đi mi trong lĩnh vc này và nhng tin b
trong lý thuyt và s liu, đưc áp dng cho hu ht các quc gia trên th gii và cho chúng ta nhng hiu bit
sâu sc mi, quan trng.
Các công c đo lưng mi này càng cng c giá tr ca tm nhìn ban đu v phát trin con ngưi. Nhìn v phía
trưc, các Báo cáo trong tương lai s phi bao trùm đưc nhng vn đ thm chí còn khó hơn, trong đó có lĩnh
vc đm bo tính bn vng ngày càng tr nên quan trng, cũng như vn đ bt bình đng và các ý nim có
phm vi rng ln hơn v nâng cao v th. Rt nhiu trong s nhng thách thc v mt phân tích và s liu đã
đưc xác đnh trong Báo cáo năm 1990 vn tip tc là vn đ khó khăn đi vi chúng ta ngày hôm nay.
UNDP có th t hào v nhng h tr dành cho Báo cáo có tính đi mi và đc lp v mt tri thc này trong
vòng 2 thp k qua, nhưng các Báo cáo Phát trin Con ngưi chưa bao gi là sn phm riêng ca UNDP. Các
báo cáo đưc xây dng da rt nhiu trên các kin thc và kinh nghim sâu sc ca các cơ quan khác thuc
LHQ, chính ph các quc gia và hàng trăm hc gi trên khp th gii, và chúng tôi luôn luôn bit ơn nhng s
hp tác đó. Như Báo cáo ca năm nay đã th hin mt cách thuyt phc, chúng ta có th và nên tip tc đưc
đnh hưng bi nhng giá tr và phát hin trong Báo cáo Phát trin Con ngưi cho giai đon 20 năm sp ti – và
xa hơn th na.
Helen Clark
Tng Giám đc
Chương trình Phát trin Liên hp quc

có mt v “thô kch” ít nhiu ging vi GNP. Cách gi này không phi là mt s mô t
“ác ý”. Là mt ngưi đã tng có vinh d cùng làm vic vi Mahbub trong vic xây dng
ch s HDI, tôi xin đưc khng đnh rng HDI đã làm đúng nhng gì nó đưc mong
đi: đóng vai trò là mt thưc đo đơn gin ging như GNP, nhưng khác vi GNP, HDI
không lãng quên tt c mi th khác ngoài thu nhp và hàng hóa. Tuy nhiên, chúng ta
không nên nhm ln gia tm mc to ln ca cách tip cn phát trin con ngưi vi các
gii hn nh bé ca HDI – điu này đôi khi vn xy ra.
 gii vn tip tc đi lên k t năm 1990. Đã có nhiu thành tu đt đưc (ví d trong
xóa mù ch), nhưng cách tip cn phát trin con ngưi vn tip tc tp trung vào nhng
điu chưa làm đưc – nhng điu đòi hi phi có s lưu tâm nhiu nht trong th gii
đương đi – t nghèo đói, thiu thn đn bt bình đng và mt an ninh. Nhng bng
biu mi vn tip tc xut hin trong các Báo cáo Phát trin Con ngưi đưc công b hàng
GII THIU Amartya Sen
vii
năm, và nhng ch s mi đã đưc thit lp nhm b sung cho ch s HDI và làm phong
phú thêm cho đánh giá ca chúng ta.
Trên thc t, nhng thách thc mi mà chúng ta phi đi mt cũng đã tăng cưng – ví
d, các thách thc xung quanh vic bo tn môi trưng và đm bo tính bn vng ca an
sinh cho mi ngưi cũng như nhng quyn t do trng yu. Cách tip cn phát trin con
ngưi đ linh hot đ có th ghi nhn nhng trin vng tương lai ca cuc sng nhân
loi trên trái đt, trong đó có nhng trin vng v các khía cnh mà chúng ta coi trng
trên th gii này, dù có liên quan đn an sinh ca chúng ta hay không (ví d, chúng ta có
th cam kt duy trì s sng còn ca các chng loài đng vt có nguy cơ tuyt chng dù
điu đó không liên quan trc tip đn an sinh ca chúng ta). Nu nhi nhét quá nhiu
vn đ cn cân nhc vào ch mt ch s như HDI thì s là mt sai lm rt ln, nhưng cách
tip cn phát trin con ngưi đã đ phc tp đ khơi gi nhng mi quan tâm và cân
nhc v các vin cnh tương lai (trong đó có các d đoán v mc ch s HDI trong tương
lai) mà không cn n lc đưa thêm nhiu ni dung vào mt thưc đo tng th.
Hai mươi năm sau s kin công b Báo cáo Phát trin Con ngưi đu tiên, có rt nhiu
thành tu đt đưc cn đưc chúng ta chào mng. Nhưng chúng ta cũng cn phi tnh

thiên niên k mi.
Trong 20 năm qua, đã có nhng tin b to ln
trong nhiu khía cnh ca phát trin con ngưi.
Đa s ngưi dân ngày nay đu khe mnh hơn,
sng lâu hơn, đưc giáo dc tt hơn và có th
tip cn nhiu hơn vi các hàng hóa và dch v.
Ngay c  nhng quc gia đang phi đi mt vi
các điu kin kinh t bt li, sc khe và giáo
dc cho ngưi dân đã đưc ci thin rt nhiu.
Tin b không ch đt đưc trong vic ci thin
sc khe, giáo dc và tăng thu nhp, mà còn 
vic nâng cao quyn lc ca ngưi dân trong
vic la chn ngưi lãnh đo, tác đng đn các
quyt đnh và chia s kin thc.
Tuy nhiên không phi mi khía cnh ca
vn đ đu kh quan như vy. Trong hai thp
k va qua, bt bình đng đã gia tăng – c
trong ni b mi quc gia và gia quc gia này
vi quc gia khác – cũng như nhng mô hình
sn xut và tiêu dùng ngày càng đưc chng
minh là không đm bo tính bn vng. Tin
b đt đưc còn chưa đng đu, và ngưi dân
 mt s khu vc – như Nam Phi và Liên Xô
cũ – đã tri qua nhng giai đon thoái lui, đc
bit là trong lĩnh vc y t. Nhng nguy cơ mi
phát sinh đòi hi phi có các chính sách công
đi mi đ đương đu vi các nguy cơ và gii
quyt tình trng bt bình đng, đng thi khai
thác các lc lưng th trưng năng đng vì li
ích ca tt c mi ngưi.

hai, các tri nghim khác nhau và bi cnh c
th không cho phép xây dng nhng chính sách
có tính bao trùm mà hưng đn nhng nguyên
tc và hưng dn khái quát hơn.  ba, các
thách thc mi ch đo cn đưc gii quyt –
nht là vn đ bin đi khí hu.
Rt nhiu thách thc đang ch đi chúng ta
phía trưc. Mt s thách thc có liên quan đn
chính sách: các chính sách phát trin cn đưc
da trên bi cnh đa phương và các nguyên tc
bao trùm đúng đn; rt nhiu vn đ vưt khi
năng lc ca cá nhân các quc gia và đòi hi
phi có các th ch toàn cu chu trách nhim
mt cách dân ch. Bên cnh đó cũng có nhng
vn đ đt ra cho công tác nghiên cu, ví d
như phân tích sâu hơn mi liên h lng lo đn
mc đáng ngc nhiên gia tăng trưng kinh
t và nhng ci thin trong y t và giáo dc,
và xem xét k lưng tính đa chiu ca các mc
tiêu phát trin tác đng như th nào đn tư duy
v phát trin.
K nim 20 năm báo cáo
phát trin con ngưi
Cách đây 20 năm, th gii va tri qua mt
thp k n nn, bin đng và kh hnh, vi rt
nhiu bin đng chính tr xy ra. Vi ging điu
hùng hn và tinh thn nhân văn, Báo cáo Phát
trin Con ngưi đu tiên đã kêu gi áp dng
mt cách tip cn khác đi vi kinh t hc và
phát trin, trong đó ngưi dân đưc đt  v

thì bất bình đẳng càng lớn.
Chỉ số bất bình đẳng giới (GII). Một cách đo thể hiện những thất thoát
trong các thành tựu đạt được do bất bình đẳng giới ở các khía cạnh sức
khỏe sinh sản, nâng cao vị thế và sự tham gia trong lực lượng lao động.
Các giá trị thay đổi từ 0 (hoàn toàn bình đẳng) đến 1 (hoàn toàn không
bình đẳng).
Chỉ số Nghèo đa chiều (MPI). Một cách đo những sự thiếu thốn nghiêm
trọng ở các khía cạnh y tế, giáo dục và mức sống, kết hợp số lượng người
nghèo túng và mức độ nghèo túng của họ.
HDI kết hợp. HDI được tính toán sử dụng công thức mới được mô tả
trong Báo cáo đầy đủ và 3 khía cạnh vẫn được sử dụng từ trước đến nay,
đo lường ở các mặt tuổi thọ trung bình, tỉ lệ biết chữ, tỉ lệ nhập học tổng và
GDP bình quân đầu người. Khi có nhiều số liệu đáng tin cậy hơn thì cách
tính toán HDI này sẽ phù hợp hơn cho việc phân tích các xu thế dài hạn.
Các quốc gia đứng đầu/ đứng cuối. Các quốc gia đã đạt được tiến bộ
nhiều nhất hay ít nhất trong việc cải thiện chỉ số HDI, được đo lường bằng
mức chênh lệch so với tiêu chí chung.
Ghi chú: Xem Báo cáo đầy đủ và Ghi chú kỹ thuật 1–4 để biết chi tiết về các chỉ số mới.
3
Một đóng góp lớn
của Báo cáo này là
việc đánh giá có hệ
thống các xu hướng
trong các hợp phần
chủ đạo của phát
triển con người
trong 40 năm qua.
Chúng tôi nhận thấy
đã có những tiến bộ
to lớn, nhưng không

thn”. S hoan nghênh nhit thành ca chính
ph các nưc, ca xã hi dân s, các nhà nghiên
cu và gii thông tn báo chí đã cho thy s
ng h sâu sc cách tip cn đi mi này trong
phát trin cng đng và hơn th na.
Mt s tái khng đnh
Mc dù Báo cáo Phát trin Con ngưi ln th
nht rt thn trng trong vic trình bày mt
cách nhìn khác đi v phát trin con ngưi,
nhưng cùng vi thi gian, cm t mô t “m
rng s la chn cho con ngưi” đã đưc s
dng rng rãi. Đây là mt cách mô t có tính
cht cơ bn – nhưng chưa đy đ. Phát trin
con ngưi là vic duy trì các kt qu tích cc
đt đưc mt cách liên tc, đu đn và đu
tranh chng li nhng quá trình làm bn cùng
hóa con ngưi hay làm bàn đp cho s áp bc
và bt công có cơ cu. Vì vy, nhiu nguyên tc
như bình đng, bn vng và tôn trng nhân
quyn là các nguyên tc có tính ch đo.
Mt yu t hin nhiên trong phát trin con
ngưi t trưc đn nay là cách tip cn luôn
thay đi ch không tĩnh ti.  đây chúng tôi
khng đnh ln na đnh nghĩa v phát trin
con ngưi nht quán vi thc tin phát trin
cũng như vi nhng lý thuyt, nghiên cu
mang tính hc thut v phát trin và năng lc
con ngưi:
Phát trin con ngưi là vic m rng
quyn t do ca con ngưi đưc sng

các mc tiêu ca phát trin ra tho lun ci
m, công khai. Con ngưi, dù là cá nhân hay
nhóm, hình thành nên nhng quá trình này.
Khuôn kh phát trin con ngưi áp dng cho
tt c các quc gia trên th gii, dù là giàu hay
Tng quan
4
BÁO CÁO PHÁT TRIN CON NGƯI 2010  TNG QUAN
nghèo, và áp dng cho tt c mi ngưi. Đó là
mt khuôn kh có tính gi m, đ vng mnh
và có sc nh hưng lâu dài đ có th đưa ra
mt mu hình cho th k mi.
S đi lên ca đi sng: mt s
phát trin không đng đu
Mt đóng góp ln ca Báo cáo này là vic đánh
giá có h thng các xu hưng trong các hp
phn ch đo ca phát trin con ngưi trong
40 năm qua . Vic đánh giá này - mt mc
tiêu quan trng ca Báo cáo đưc vit nhân k
nim 20 năm ra đi bn Báo cáo Phát trin Con
ngưi đu tiên – là phân tích toàn din nht
trong các Báo cáo Phát trin Con ngưi cho đn
nay và đem li nhng hiu bit sâu sc.
 mt s khía cnh cơ bn, th gii ngày nay
tt đp hơn nhiu so vi năm 1990 – hay 1970.
Trong 20 năm qua, nhiu ngưi trên khp th
gii đã đưc tri nghim nhng s ci thin to
ln trong các khía cnh ch đo ca cuc sng.
Nhìn chung, h đã khe mnh hơn, đưc giáo
dc tt hơn, giàu có hơn và có nhiu quyn lc

Zambia
Nepal
Oman
Russia
China
Indonesia
Guatemala
Saudi Arabia
Japan
1.0
HDI
0.8
0.6
0.4
0.2
0
1970
1975
1980
1985
1990
1995
2000
2005
2010
Lưu ý: Các kết quả này là của 135 quốc gia làm mẫu dựa trên việc áp dụng chỉ số HDI được mô tả trong Báo cáo đầy
đủ. Các quốc gia có nhiều cải thiện nhất là Oman, Trung Quốc, Nepal, Indonesia và Ả rập Xê-ut; các quốc gia có ít cải
thiện nhất là CHDC Công-gô, Zambia và Zimbabue.
Nguồn: Các tính toán HDRO (Tổng quan Báo cáo Phát triển Con người) từ cơ sở dữ liệu HDRO. Các dữ liệu được lấy
từ phần phân tích xu thế—xem chương 2 để có thêm thông tin chi tiết.

Như vy, cách nhìn nhn rng hơn v phát
trin con ngưi đưa ra mt cách đánh giá s
thành công rt khác so vi mt s cách đánh
giá khác, ví d ca y ban Spence v Tăng
trưng và Phát trin. Cách nhìn nhn này cho
thy rng nhng tin b trong y t và giáo dc
có th to đà cho thành công trong phát trin
con ngưi – trên thc t, trong s 10 quc gia
có thành tu ni bt nht thì có 7 quc gia
HÌ N H
2
S đa dng trong đưng đi: nhng tin b v ch s HDI t đim khi đu tương t năm 1970
Nguồn: các tính toán HDRO từ cơ sở dữ liệu HDRO.
BNG
1
Nhng tin b nhanh nht trong phát trin con ngưi đưc thc
hin theo các cách khác nhau: các quc gia có nhiu tin b nht
trong ch s HDI, HDI phi thu nhp và GDP, 1970–2010
Cải thiện về
Thứ hạng HDI HDI phi thu nhập Thu nhập
1 Oman Oman Trung Quốc
2 Trung Quốc Nepal Botswana
3 Nepal Ả rập Xê út Hàn Quốc
4 Indonesia Lybi Hồng Kông, Trung Quốc
5 Ả rập Xê út Angeri Malaysia
6 CHDCND Lào Tunisia Indonesia
7 Tunisia Iran Malta
8 Hàn Quốc Ethiopia Việt Nam
9 Angeri Hàn Quốc Mauritius
10 Morocco Indonesia Ấn Độ

b chm li. S chm li trong tc đ tin trin
 mc tng quát mt phn ln là do nhng s
tht lùi rt đáng k  19 quc gia.  9 trong s
các quc gia này – 6 thuc khu vc Châu Phi
cn Sahara và 3 thuc Liên Xô cũ – tui th
trung bình đã gim xung dưi mc ca năm
1970. Nguyên nhân ca s st gim này là do
dch HIV và t l t vong  ngưi ln gia tăng 
các quc gia đang trong thi kỳ quá đ.
Nhng tin b trong lĩnh vc giáo dc là rt
to ln và ph bin, th hin không ch nhng
ci thin v mt s lưng mà còn là s bình
đng trong tip cn vi giáo dc gia tr em
nam và tr em n.  mt chng mc đáng k,
tin b này th hin s tham gia ln hơn ca
Nhà nưc, thưng đưc đc trưng bi vic đưa
nhiu tr em đn trưng hơn là ph bin mt
nn giáo dc cht lưng cao.
Nhng tin b v thu nhp có nhiu s khác
bit hơn. Mc dù đã đt đưc nhng tin b 
mc đ tng th nhưng không có đim chung
gia các quc gia v thu nhp – trái ngưc vi
y t và giáo dc – bi vì tính trung bình các
nưc giàu hơn vn tăng trưng nhanh hơn các
nưc nghèo trong vòng 40 năm qua. S phân
đnh gia các quc gia phát trin và đang phát
trin vn tip tc tn ti: mt nhóm nh các
quc gia vn gi v trí đng đu toàn th gii
v phân b thu nhp, và ch mt s rt ít các
quc gia khi đu là nưc nghèo đã tham gia

Nghiên cu ca chúng tôi th hin rng mi
liên h này đc bit yu  nhng mc đ HDI
thp và trung bình. Có th nhn thy điu này
qua nhng thay đi trong mc đ con ngưi
tr nên khe mnh hơn và đưc hc hành
tt hơn. Mi quan h t l xét v mc đ ca
ngày hôm nay, trái ngưc vi s thiu vng mi
quan h t l v s thay đi theo thi gian, phn
ánh nhng hình mu vn tn ti t trưc đn
nay, đó là ch nhng quc gia giàu lên mi có
kh năng trang tri chi phí cho nhng thành
tu rt tn kém trong y t và giáo dc. Nhưng
nhng tin b và thay đi v mt k thut
7
Các kết quả nghiên cứu
của chúng tôi xác nhận
2 luận điểm trung tâm
của Báo cáo Phát triển
Con người từ trước
đến nay, đó là phát
triển con người khác
với tăng trưởng kinh tế,
và có thể đạt được
những thành tựu to lớn
trong phát triển con
người ngay cả khi
không có tăng trưởng
nhanh chóng
trong các cơ cu xã hi ngày nay cho phép c
nhng nưc nghèo hơn đt đưc nhng thành

cp các dch v và thc hin các chương trình
tái phân phi. Như vy, tăng thu nhp trên
din rng vn là mt vn đ ưu tiên quan trng
trong chính sách ca các nưc.
Các kt qu nghiên cu ca chúng tôi cũng
không ph nhn tm quan trng ca thu nhp
cao hơn đi vi vic tăng cưng kh năng tip
cn ca ngưi nghèo vi các dch v xã hi -
mt mi quan h đưc khng đnh qua nhiu
minh chng kinh t vi mô. Mi quan h t l
thun mnh m gia đa v kinh t - xã hi và
sc khe thưng th hin ưu th tương đi ca
nhng ngưi giàu hơn trong vic tip cn vi
các dch v y t. Nhưng nhng phân tích trong
Báo cáo này nêu lên mt vn đ còn nghi ng là
liu tăng trưng thu nhp trong phm vi toàn
b nn kinh t có đ đ thúc đy tin b trong
y t và giáo dc  các quc gia có ch s HDI
thp và trung bình hay không. Và đây là mt
tin tt, ít nht  khía cnh tăng trưng đôi khi
không đưc duy trì.
Vi nhng s liu và phân tích mi, các kt
qu nghiên cu ca chúng tôi cũng xác nhn
2 lun đim trung tâm ca Báo cáo Phát trin
HÌ N H
3
Mi quan h lng lo gia nhng thay đi trong y t và giáo dc vi tăng trưng kinh t,
1970–2010
HDI change
Income growth

tăng trưng nhanh chóng . Các Báo cáo Phát
trin Con ngưi thi gian đu ch ra rng bang
Kerala thuc n Đ và các quc gia như Costa
Rica, Cuba và Sri Lanka đã đt đưc mc đ
phát trin con ngưi cao hơn các quc gia khác
có cùng mc thu nhp. Nhng thành tu này
có th đt đưc là do tăng trưng đã tách khi
các quá trình quyt đnh s tin b trong các
khía cnh phi tin t ca phát trin con ngưi.
Tm quan trng ca th ch
Nhng chính sách và ci cách tương thích vi
s tin b trong các bi cnh th ch khác nhau
là rt khác nhau, và ph thuc vào nhng hn
ch v cơ cu và chính tr. Nhng n lc nhm
đưa các gii pháp th ch và chính sách ca mt
quc gia này sang áp dng  mt quc gia khác
có các điu kin khác bit thưng là tht bi.
Và các chính sách thưng cn cân nhc bi
cnh th ch ch đo đ có th đem li s thay
đi. Ví d, công cuc t do hóa kinh t  n
Đ nhm mc đích ni lng mt môi trưng
kinh doanh b hn ch quá mc và b chi phi
bi gia đình qua vic gim các quy đnh và
nâng cao tính cnh tranh. Nói mt cách ngn
gn, mc dù các th ch là yu t quyt đnh
có tính then cht đi vi phát trin con ngưi,
nhưng các th ch đó có mi quan h như th
nào vi bi cnh ca nó là mt vn đ cn đưc
nghiên cu, xem xét k lưng.
Mt khía cnh quan trng là các mi quan h

th trưng có th yu kém  khía cnh đm
bo bn vng môi trưng, to điu kin cho s
xung cp môi trưng, thm chí là các thiên ti
như lũ bùn  Java hay tràn du  Vnh Mexico.
Tuy nhiên, vic điu phi th trưng đòi hi
phi có mt nhà nưc có năng lc cũng như s
cam kt chính tr, và năng lc nhà nưc thưng
là còn thiu. Chính ph mt s quc gia đang
phát trin đã c gng làm y ht như cách làm
ca mt nưc phát trin hin đi trong khi h
không có đ ngun lc hay năng lc đ làm
như vy. Ví d, khi mt s quc gia Châu M
La tinh c gng xây dng mt chính sách công
nghip có mc tiêu thì các cơ ch thay th cho
nhp khu ca h đã mt đi s vng mnh.
Trái li, mt bài hc quan trng cho nhng
thành công ca các quc gia khu vc Đông
Á là mt Nhà nưc có năng lc, làm vic có
trng tâm có th giúp đy mnh phát trin và
tăng trưng kinh t. Nhng vic làm phù hp
và có th thc hin đưc chính là nhng vic
làm phù hp cho tng bi cnh c th. Vưt
ra ngoài phm vi Nhà nưc, các tác nhân thuc
khi xã hi dân s đã cho thy tim năng hn
ch nhng s đi quá gii hn ca th trưng và
Nhà nưc, mc dù vic Chính ph các nưc n
lc kim soát s bt đng quan đim có th hn
ch hot đng ca khi xã hi dân s.
Các đng lc có th tr nên đúng đn khi các
quc gia quá đ sang c các th ch th trưng

trong ch s HDI thì điu đó không phi lúc
nào cũng có nghĩa là h đt đưc nhng tin
b  các khía cnh rng ln hơn. Mt quc gia
có th có ch s HDI cao trong khi vn thiu
bn vng, thiu dân ch và thiu s bình đng,
cũng ging như mt quc gia có th có ch s
HDI thp nhưng vn tương đi bn vng, dân
ch và bình đng. Nhng mu hình này đt ra
các thách thc quan trng đi vi cách chúng
ta nhìn nhn v phát trin con ngưi, cách đo
lưng phát trin con ngưi và các chính sách
nhm ci thin các kt qu và quá trình theo
thi gian.
Không có mt mu hình rõ ràng nào cho vic
liên h ch s HDI vi các khía cnh khác ca
phát trin con ngưi như nâng cao v th và
tính bn vng (hình 4). Mt trưng hp ngoi
l là vn đ bt bình đng, yu t này có quan
h trái ngưc vi giá tr ch s HDI, nhưng
ngay c mi quan h đó cũng cho thy nhng
khác bit rt ln. S thiu mi liên h này có
th đưc nhn thy  mt s lưng ln các
quc gia có giá tr HDI cao nhưng li yu kém
 các khía cnh khác: khong ¼ các quc gia có
ch s HDI cao nhưng tính bn vng thp; và
chúng ta có th nhìn thy mt bc tranh tương
FIGUR E
4
Mi liên h gia Ch s Phát trin Con ngưi và các khía cnh rng ln hơn ca phát trin con ngưi: nâng cao v th, bt
bình đng và tính bn vng, 2010

–100
21%
23% 42%
14%
HDI
Measure of political freedom
12
6
9
0
–6
–9
3
–3
0.0
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0
–12
Ghi chú: Số liệu cho năm 2010 hoặc năm gần đây nhất có được số liệu. Các dòng kẻ là các phương tiện phân chia. Các giá trị phần trăm là tỉ lệ phần trăm của các quốc gia mẫu trong mỗi phần đã được chia. Xem
Báo cáo đầy đủ để có thông tin chi tiết về các cách đo lường quyền tự do chính trị, sự bền vững môi trường và bất bình đẳng.
Nguồn: các tính toán HDRO sử dụng số liệu từ Các chỉ số Phát triển Thế giới 2010, Washington, D.C.: Ngân hàng Thế giới và M. Marshall và K. Jaggers, 2010, “Dự án Chính thể số IV, các đặc điểm và sự quá
độ của cơ chế chính trị, 1800–2008,” Chương trình mạng lưới tổng hợp cho nghiên cứu mâu thuẫn xã hội (INSCR), College Park, Md.: Trung tâm phát triển quốc tế và quản lý mâu thuẫn (CIDCM), Đại học
Maryland.
Tng quan
HÌ N H
10
BÁO CÁO PHÁT TRIN CON NGƯI 2010  TNG QUAN

2008. Nhiu hình thc t chc chính tr kt
hp đã ra đi. Mc dù còn có nhiu khác bit
gia các nơi liên quan đn nhng thay đi thc
s và hot đng chính tr lành mnh, và nhiu
nn dân ch chính thc còn yu kém và mong
manh, nhưng quá trình hoch đnh chính sách
đã cân nhc nhiu hơn đn các quan đim và
mi quan tâm ca ngưi dân. Các quá trình
dân ch  đa phương đang dn tr nên sâu sc
hơn. Nhng đu tranh chính tr đã dn đn
nhng thay đi to ln  nhiu quc gia, tăng
cưng đáng k s đi din ca nhng nhóm
ngưi t trưc đn nay vn b gt ra ngoài l,
bao gm ph n, ngưi nghèo, ngưi th dân
bn x, ngưi t nn, và các nhóm khuynh
hưng tình dc thiu s.
Tuy nhiên các con s trung bình có th
khin cho ngưi ta ít chú ý đn vn đ bt
bình đng. K t năm 1980, bt bình đng v
thu nhp đã gia tăng  nhiu quc gia. C mi
quc gia có s ci thin trong vn đ bt bình
đng thu nhp trong vòng 30 năm qua thì có
trên 2 quc gia có tình hình xu đi, đáng lưu ý
nht là các quc gia thuc Liên Xô cũ. Hu ht
các quc gia  khu vc Đông Á và ái Bình
Dương cũng có mc bt bình đng thu nhp
ln hơn so vi mt vài thp k trưc đây. Châu
M Latinh và khu vc Ca-ri-bê là mt ngoi
l đáng k gn đây: vn là khu vc có khong
cách thu nhp và tài sn s hu ln nht th

Đy mnh công tác đo lưng phát trin vn
luôn là mt vic làm có vai trò nn tng trong
cách tip cn phát trin con ngưi. Tuy nhiên
đo lưng không phi ch đ đo lưng. Ch s
HDI đã cho phép hình thành nên nhng tư
duy đi mi v tin b qua vic th hin mt ý
tưng đơn gin nhưng mnh m, đó là s phát
trin bao gm nhiu khía cnh hơn là ch vn
đ thu nhp. Trong nhng năm qua các Báo
cáo Phát trin Con ngưi đã gii thiu các cách
đo lưng mi nhm đánh giá s tin b trong
công tác gim nghèo và nâng cao v th cho ph
n. Tuy nhiên s thiu ht nhng s liu đáng
tin cy đã và đáng là mt hn ch rt ln.
Năm nay chúng tôi gii thiu 3 ch s mi
nhm th hin nhng khía cnh quan trng
ca s phân b an sinh là bt bình đng, bình
11
đng gii và nghèo đói. Các ch s này th hin
các phương pháp tin b và vic tip cn đưc
vi nhiu s liu hơn. Chúng tôi cũng trình
bày  đây mt ch s HDI đã đưc ci thin,
vn vi 3 khía cnh như cũ, nhưng trong đó
có tính đn nhng ý kin đóng góp có giá tr và
s dng các công c thích hp hơn đ đánh giá
tin b trong tương lai.
Điu chnh Ch s Phát trin con ngưi  khía
cnh bt bình đng. Phn ánh vn đ bt bình
đng trong tng khía cnh ca ch s HDI là
mt mc tiêu đã đưc đ ra ngay t Báo cáo

44%, Cng hòa Trung Phi 42% và Haiti
41% trong phát trin con ngưi do bt bình
đng đa chiu.
• Ngưi dân khu vc Châu phi cn sa mc
Sahara có nhng tht thoát ln nht v ch s
Tng quan
HÌ N H
5
Nhng tht thoát trong Ch s Phát trin Con ngưi và các hp phn ca ch s do bt
bình đng, theo khu vc
Living standards
Education
Health
24%
57%
19%
24%
33%
43%
34%
27%
39%
18%
34%
45%
32%
22%
15%
17%
67%

HDI do s bt bình đng rt ln xy ra  tt
c 3 khía cnh.  nhng khu vc khác, csac
mc tht thoát thưng là nguyên nhân trc
tip ca bt bình đng  mt khía cnh duy
nht – ví d như y t  Nam Phi (hình 5).
Mt cách đo lưng mi đi i vn đ bt bình
đng gii. Nhng khó khăn mà ph n và tr
em gái phi đi mt là mt nguyên nhân ln
gây nên tình trng bt bình đng. Ph n và
tr em gái thưng xuyên b phân bit đi x
trong các lĩnh vc y t, giáo dc và th trưng
lao đng, gây nên nhng tác đng tiêu cc đi
vi quyn t do ca h. Chúng tôi gii thiu
 đây mt cách đo lưng mi nhng bt bình
đng này, đưc xây dng trên cùng mt khuôn
kh vi HDI và IHDI – nhm th hin rõ hơn
nhng khác bit trong phân b các thành tu
đt đưc gia ph n và nam gii. Ch s bt
bình đng gii cho thy:
• Tình trng bt bình đng gii rt khác
nhau gia các quc gia – nhng tht thoát
trong thành tu đt đưc do bt bình đng
gii (không so sánh trc tip đưc vi tng
mc tht thoát do bt bình đng do s dng
nhng bin s khác nhau) dao đng t 17%
đn 85%. Hà Lan là nưc đng đu danh
sách các quc gia bình đng gii nht, theo
sau là Đan Mch, y Đin và y Sĩ.
• Nhng quc gia có s phân b thành tu
phát trin con ngưi không đng đu cũng

1/3 các ch s ph th hin s thiu thn
nghiêm trng v y t, giáo dc hay mc sng.
Con s này vưt xa con s ưc tính 1,44 t
ngưi  104 quc gia nói trên sng dưi
1,25 đô la M/ngày (mc dù vn thp hơn
s lưng ngưi sng dưi 2 đô la/ngày. Các
mu hình ca s thiu thn cũng khác vi
nghèo đói v mt thu nhp  mt s khía
cnh quan trng.
• Khu vc Châu Phi cn sa mc Sahara có t
l nghèo đa chiu cao nht. T l này dao
đng t mc rt thp là 3%  Nam Phi đn
mc rt cao là 93%  Niger; và t l thiu
thn trung bình dao đng t khong 45%
( Gabon, Lesotho và Swaziland) đn 69%
( Niger). Tuy nhiên mt na s ngưi
nghèo đa chiu trên th gii li sng  khu
vc Nam Á (51%, hay 844 triu ngưi), và
hơn ¼ sng  Châu Phi (28%, hay 458 triu
ngưi).
* * *
Nhng cách đo lưng mi nêu trên đem li
nhiu kt qu và cách nhìn nhn mi m
khác, có th dn dt các tranh lun cũng
như công tác xây dng chính sách phát trin.
Nhng tht thoát ln trong ch s HDI do
bt bình đng cho thy xã hi s có th đt
đưc nhiu li ích t vic tp trung n lc
vào các ci cách nhm ci thin s bình đng.
Và mt Ch s nghèo đa chiu  mc cao bên

câu hi quan trng. uc gia nào thành công
nht trong vic gim bt bình đng trong phát
trin con ngưi? Nhng tin b trong bình
đng gii là nguyên nhân hay là tm gương
phn chiu nhng xu hưng phát trin rng
ln hơn? Nghèo v thu nhp gim đi thì có
dn đn gim nghèo đa chiu hay không, và
ngưc li?
Hưng đi tin ti phát trin
con ngưi trong tương lai
 đây có nhng ng ý gì v mt chính sách,
c  phm vi quc gia và quc t? Tình hình
hin nay là rt đáng khích l nhưng cũng đưa ra
mt s cnh báo. Có th đt đưc tin b ngay
c khi không có nhiu ngun lc: cuc sng
ca ngưi dân có th đưc ci thin qua vic
s dng các phương tin sn có  hu ht các
quc gia. Nhưng thành công không phi lúc
nào cũng đưc đm bo, và nhng con đưng
tin ti đt đưc tin b trong phát trin con
ngưi là rt khác nhau, tùy thuc vào các điu
kin lch s, chính tr và th ch ca mi nưc.
Nhiu tho lun v phát trin đã c gng tìm
kim nhng công thc chung v chính sách có
th áp dng  hu ht các quc gia. Nhng bt
cp ca vic làm này hin đã tr nên rõ ràng
và đưc công nhn rng rãi. Nhng vn đ bt
cp đó giúp chúng ta thy rõ yêu cu công nhn
tính cht riêng bit, cá th ca các quc gia và
cng đng bên cnh nhng nguyên tc cơ bn

th nào s khác nhau trong nhng bi cnh
khác nhau. Vic cân nhc k lưng nhng
kinh nghim và hn ch v th ch, cơ cu
và chính tr là vic làm thit yu.
• Coi trng vn đ bi cnh. Năng lc Nhà
nưc và các hn ch v chính tr là các ví d
vic bi cnh có vai trò quan trng như th
nào và ti sao. Mt nguyên nhân ph bin
gây tht bi là vic gi đnh rng đã tn ti
sn mt Nhà nưc và mt h thng lut
đnh hot đng tt, hoc có th chuyn đi
hay to ra Nhà nưc và h thng lut đnh
đó mt cách nhanh chóng. Tương t như
vy, các chính sách quc gia cũng thưng b
qua bi cnh kinh t chính tr rng ln hơn
ca mình. Nhng thit k chính sách không
đưc bt ngun t s hiu bit các thc t
nói trên s rt d tr nên không phù hp.
• Hưng đn các chính sách toàn cu. Rt
nhiu thách thc hin nay như di cư quc
t, các quy tc thương mi và đu tư hiu
qu và bình đng, và các mi đe da toàn
cu như bin đi khí hu, vưt quá kh
năng gii quyt ca tng quc gia riêng l.
Mt h thng qun lý toàn cu trong đó có
thúc đy tinh thn trách nhim dân ch,
tính minh bch và s hòa nhp ca các
quc gia kém phát trin nht – và hưng
đn xây dng mt môi trưng kinh t
toàn cu n đnh và bn vng – cn đưc

ưu tiên là: ci thin các s liu và phân tích
nhm cung cp thông tin cho các tranh lun
chính sách, đưa ra mt cách tip cn thay th
cho cách tip cn truyn thng đi vi công tác
nghiên cu phát trin, và nâng cao hiu bit
ca chúng ta v bt bình đng, nâng cao v th,
tính d b tn thương và tính bn vng.
Đc bit, cn có s tư duy cp tin v tăng
trưng kinh t và mi quan h ca nó vi phát
trin. Mt khi lưng tài liu lý thuyt và thc
tin ln gn như đánh đng tăng trưng kinh
t vi phát trin. Các mô hình này thưng cho
rng con ngưi ch quan tâm đn vic tiêu
dùng; và vic áp dng các mô hình này trong
thc t hu như ch xoay quanh tác đng ca
các chính sách và th ch đi vi tăng trưng
kinh t. Trái vi điu đó, lun đim trung tâm
ca cách tip cn phát trin con ngưi là an
sinh ca con ngưi bao gm nhiu khía cnh
hơn là ch khía cnh tin t: đó còn là kh năng
con ngưi có th thc hin nhng k hoch
trong cuc sng mà h có lý do đ la chn
và theo đui. Vì vy, chúng tôi kêu gi thc
hin mt nguyên lý kinh t mi – kinh t hc
phát trin con ngưi – mà mc tiêu ca nó là
tip tc thúc đy an sinh cho ngưi dân và s
tăng trưng, và trong đó các chính sách khác
đưc đánh giá và theo đui thc hin mt cách
mnh m trong chng mc các chính sách đó
thúc đy phát trin con ngưi trong thi gian

Để có thêm thông tin, vui lòng truy cập:

Báo cáo Phát triển Con người Toàn cầu, Khu vực và Quốc gia
Khái niệm và thước đo phát triển con người
Đảm bảo tài chính cho phát triển con người
Các khía cạnh toàn cầu của phát triển con người
Sự tham gia của người dân
Các khía cạnh mới của an sinh cho con người
Giới và phát triển con người
Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người
Phát triển con người nhằm xóa đói giảm nghèo
Tiêu dùng vì phát triển con người
Toàn cầu hóa trên phương diện con người
Nhân quyền và phát triển con người
Phát huy hiệu quả của các công nghệ mới vì phát triển con người
ực hiện sâu sắc vấn đề dân chủ trong một thế giới bị gián đoạn
Các Mục tiêu Phát triển iên niên kỷ: một thỏa ước giữa các quốc gia nhằm chấm dứt đói nghèo
Tự do văn hóa trong thế giới đa dạng ngày nay
Hợp tác quốc tế ở ngã ba đường: Viện trợ, thương mại và an ninh trong một thế giới không bình đẳng
Hơn cả sự khan hiếm: Quyền lực, nghèo đói và khủng hoảng nước sạch toàn cầu
Đấu tranh chống biến đổi khí hậu: Đoàn kết toàn nhân loại trong một thế giới bị chia rẽ
Vượt qua rào cản: Khả năng lưu động và phát triển con người
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997

quan tâm trong chính sách của quốc gia thông qua các cuộc thảo luận đóng góp ý kiến và nghiên cứu được thực hiện trong nước.
Các Báo cáo Phát triển Con người Quốc gia thường tập trung vào các vấn đề giới, dân tộc hay khoảng cách giữa thành thị và nông thôn,
nhằm giúp xác định những bất bình đẳng, đo lường sự tiến bộ và phát hiện sớm những dấu hiệu đe dọa ban đầu của mâu thuẫn có thể

xảy ra. Bởi vì những báo cáo này được xây dựng trên cơ sở các yêu cầu và cách nhìn nhận của quốc gia nên nhiều báo cáo đã có những tác
động to lớn đến các chính sách quốc gia, trong đó có các chiến lược thực hiện các Mục tiêu Phát triển iên niên kỷ và các vấn đề ưu tiên
khác trong phát triển con người.
Để có thêm thông tin về các Báo cáo Phát triển Con người Quốc gia và Khu vực, bao gồm các tài liệu tập huấn và tài liệu tham khảo có
liên quan, vui lòng truy cập hdr.undp.org/en/nhdr/.
Báo cáo Phát triển Con người đầu tiên năm 1990 mở đầu bằng một luận điểm được trình bày rất đơn giản nhưng đã dẫn
đường cho tất cả các Báo cáo tiếp theo: “Con người là của cải thực sự của mỗi quốc gia”. Bằng việc chứng minh cho luận
điểm này qua rất nhiều số liệu có được cùng với một cách tư duy và đo lường mới về phát triển, Báo cáo Phát triển Con
người đầu tiên đã có một tác động to lớn đến các chính sách phát triển trên khắp thế giới.
Báo cáo lần thứ 20 này bao gồm phần giới thiệu với những suy nghĩ của nhà kinh tế học đã đạt giải Nô-ben Amartya
Sen – người đã từng làm việc với nhà sáng lập Báo cáo Phát triển Con người Mahbub ul Haq trong việc xây dựng các khái
niệm choBáo cáo Phát triển Con người đầu tiên, đồng thời đã đóng góp và khơi gợi các nội dung cho nhiều Báo cáo tiếp
theo.
Báo cáo năm 2010 tiếp tục phát huy truyền thống đẩy mạnh các lĩnh vực tư duy về phát triển. Lần đầu tiên kể từ năm
1990, Báo cáo đã xem xét một cách cặn kẽ giai đoạn một vài thập kỷ vừa qua, và tìm ra những xu hướng và mẫu hình
thường gây ngạc nhiên cho người đọc, qua đó đưa ra các bài học quan trọng cho tương lai. Những con đường khác
nhau dẫn đến phát triển con người cho thấy không có một công thức duy nhất cho tiến bộ bền vững, và những thành
tựu dài hạn ấn tượng có thể đạt được và đã đạt được ngay cả khi không có tăng trưởng kinh tế liên tục.
Nhằm phát huy tinh thần đổi mới của những người sáng lập báo cáo, Báo cáo năm nay đưa ra một phiên bản cập nhật
của HDI – Chỉ số Phát triển Con người – và trình bày các chỉ số mới có tính tiên phong:
• Chỉ số HDI có điều chỉnh khía cạnh bất bình đẳng, chỉ số này giảm các giá trị HDI quốc gia theo mức độ bất bình
đẳng trong các tiêu chuẩn y tế và giáo dục và phân bổ thu nhập.
• Chỉ số bất bình đẳng giới trong đó có xem xét các vấn đề sự tham gia của phụ nữ trong Chính phủ và lực lượng
lao động, cũng như các số liệu về tình trạng giáo dục và y tế, nhằm phản ảnh những bất bình đẳng giữa nam giới
và phụ nữ trong nội bộ các quốc gia và giữa các quốc gia.
• Chỉ số nghèo đa chiều xác định những sự túng thiếu chồng chất ở cấp hộ gia đình – bao gồm y tế, giáo dục, và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status